Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc khi hiệu chuẩn cân.. Menu điều khiển: Trend: Giao diện hiển thị giản đồ năng suất đặt và năng suất phản hồi của cân bă
Trang 1I Hướng dẫn sử dụng các giao diện vận hành:
1 Giao diện vận hành chính:
SP (t/h): Giá trị cài đặt năng suất cho cân định lượng, giá trị này được đặt
từ CCR hoặc từ màn hình này trong phần Local Control.
PV (t/h): Giá trị phản hồi của cân định lượng.
Belt load (kg/m): Hiển thị tải trọng nền của băng tải
Freq.(Hz): Tần số phản hồi.
Speed (m/s): Tốc độ của cân băng.
Status: Trạng thái làm việc,lỗi của cân băng định lượng.
Totalizer (t): Tính tổng khối lượng.
OP/CCR: Chọn trạng thái điều khiển tại HMI hoặc CCR cho băng tải cấp
liệu đỉnh Bin 113BC440 và Valve 113DG420
Level Bin: Báo mức độ khối lượng của bin.
Run/Stop: Chạy dừng cân ở chế độ Gravimetric Mode.
Menu: Vào các chức năng cài đặt hệ thống cân băng, hiệu chuẩn cân
băng… …
LOG ON: Khóa màn hình đăng nhập MENU
Trang 2Gravimetric mode: Cân làm việc ở trạng thái bình thường, tự động điều
chỉnh tốc độ theo năng suất đặt
Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc khi
hiệu chuẩn cân
2 Menu điều khiển:
Trend: Giao diện hiển thị giản đồ năng suất đặt và năng suất phản hồi của cân
băng
Alarm: Giao diện hiển thị các cảnh báo và lỗi trong quá trình hoạt động.
BIN-VAVLE: Cài đặt ,hiệu chuẩn Bin
Calibration WF: Giao diện hiệu chuẩn cân băng Bao gồm: hiệu chuẩn zero,
hiệu chuẩn quả cân chuẩn và hiệu chuẩn cân đối chứng
SETUP: Thông số cài đặt,chạy cân ở tần số cố định.
Help: Thông tin liên hệ khi cần hỗ trợ.
Trang 33 Giao diện giản đồ Trend:
Năng suất đặt: Đồ thị màu đỏ.
Năng suất phản hồi: Đồ thị màu xanh.
4 Alarm:
Home: Đến giao diện vận hành chính.
Menu: Đến giao diện menu điều khiển.
5 Help:
Trang 46 WF PARAMETER:
Các thông số hiển thị:
- AIW0: Phản hồi tính hiệu analog từ đầu cân.
- Pulse encoder: Phản hồi xung từ encode
- Correction belt load: Hệ số C của cân băng,hệ số điều chỉnh khi hiệu
chuẩn,cân đối chứng cân băng định lượng(cài đặt trong mục Calibration WF)
- Totalizer : Tổng khối lượng cân băng đã chạy được.
Các thong số cài đặt và lựa chọn:
- Vmax(m/s): Vận tốc lớn nhất của băng tải.
- Min Belt Load(kg/m): Giới hạn khối lượng nhỏ nhất trên băng tải.
Trang 5- Max Flow Rate(t/h): Năng suất lớn nhất của cân băng.
- Effective flatform Leff (m): Chiều dài hiệu dụng của cân băng.
- Max Weight (kg): Khối lượng lớn nhất của loadcell Giá trị này phải đặt giống
với giá trị cài đặt trên đầu cân XK3101(n)
- Choose Speed: Nút chọn tốc độ phản hồi the Inverter/Encoder.
Lựa chọn chế độ điều khiển và phản hồi:
- Remote Control: Chọn chế độ điều khiển cân Local/Remote Local: điều khiển cân tại chỗ ( màn hình HMI ) Remote: điều khiển cân từ trung tâm
(CCR)
- Speed control by: Chọn chế độ phản hồi vận tốc bằng Inverter/Encoder Inverter: Phản hồi vận tốc theo giá trị phản hồi của biến tần Encoder: Phản
hồi vận tốc theo giá trị phản hồi từ encoder giám sát đầu trục động cơ
- Weight feeder mode: Chọn chế độ hoạt động Gravimetric mode/ Volumetric Mode Gravimetric mode: Cân làm việc ở trạng thái bình thường, tự động điều chỉnh tốc độ theo năng suất đặt Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố
định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc khi hiệu chuẩn cân
Manual Control : Chạy cân ở tần số cố định.
7 WF Calibration:
Trang 6Real Weight Indicator (Sau khi đã hiệu chuẩn đâu cân tại hiện trường)
- Analog feedback : Phản hồi tính hiệu analog.
- Balance Standerd: Khối lượng tạ chuẩn khi đối chứng lại.
- Calculator : Tính toán hệ số C cho đầu cân.
- Accept: Chấp nhận hệ số mới.
Weight feeder mode: chọn chế độ chạy cân băng
+ Gravimetric:Chạy cân ở đế độ bình thường hoặc hiệu chuẩn có liệu.
+ Volumetric Mode: Chạy ở tần số cố định, chỉ chọn khi cần thiết hoặc
khi hiệu chuẩn cân
Weight Feeder Zero: Hiệu chuẩn điểm không (Zero) cho cân băng khi không có liệu
- Chọn cân ở chế độ Volumetric Mode đặt tần số cố định 25Hz ở Set Frequency Nhấn Stop để chạy cân khi cân đạt 25Hz trên phản hồi về nhấn Begin để bắt đầu khi Zero Percent(%) đạt 100% thì nhấn Caculator để tính toán hệ số Zero nhấn Accept để chấp nhận hệ số được chuyển xuống Zero(Kg).
- Runtime Zero: Thời gian tính bằng giây (S) khi băng tải chạy được một vòng băng tải khi đặt một tần số cố định trước (thường đặt 25Hz)
Trang 7- Zero Percent(%): Trạng thái đang chạy Zero (từ 0 đến 100%).
- Zero Caculate : Hệ số Zero tính toán được
Check weight by Balance : Hiện chuẩn bằng quả cân tỉnh để xác định độ sai lêch của cân
Real Balance(Kg): Khối lượng thực quả quả cân chuẩn đặt lên.
B.load ideal(Kg/m) Trọng tải nền mong muốn lý tưởng.
Weight fluctuates(Kg) Khối lượng chêch lệch.
Chọn cân ở chế độ Volumetric Mode đặt tần số cố định 25Hz ở Set Frequency Nhấn Stop để chạy cân khi cân đạt 25Hz trên phản hồi về nhấn Begin để bắt đầu khi Zero Percent(%) đạt 100% thì nhấn Caculator để tính toán Weight fluctuates(Kg) nhấn Accept để chấp nhận.
Real Object Calibtion:Hiệu chuẩn cân thực tế
Chọn cân ở chế độ Gravimetric đặt năng suất cân ở PV(t/h) nhấn STOP để chạy cân,tổng khối lượng nguyên liệu chạy được ở Counter weight(t),đạt khối lượng mong muốn nhấn START để dừng cân, nhập khối lượng thực tế cân được vào Actual Weight(t), sau đó nhấn CALCUTATE để tính toán,nhấn ACCEPT
để chấp nhận hệ số C mới ở Range correction
Trang 88 BIN CALIBRATION:
- Analog feedback : Phản hồi tính hiệu analog.
- Balance Standerd: Khối lượng tạ chuẩn khi đối chứng lại.
- Calculator : Tính toán hệ số C cho đầu cân.
- Accept: Chấp nhận hệ số mới.
- Low Level_Alarm(ton): Khối lượng cảnh báo trọng lượng thấp.
- High Level_Alarm(ton): Khối lượng cảnh báo trọng lượng cao.
II Hướng dẫn hiệu chuẩn cân:
1 Các bước hiệu chuẩn cân:
- Hiệu chuẩn đầu cân tại hiện trường
- Hiệu chuẩn Zero tại giao diện Zero Calip
- Hiệu chuẩn bằng treo quả cân chuẩn
- Hiệu chuẩn cân đối chứng
2 Hiệu chuẩn đầu cân XK3101 (N):
2.1 Giới thiệu chung:
XK3101(N) là bộ hiển thị trọng lượng, được ứng dụng cho những ứng dụng điều khiển công nghiệp XK3101(N) kết hợp cả hiển thị trọng lượng và tín hiệu tương tự với nhau Tín hiệu của nó thực hiện chính xác trong bộ chuyển đổi A/D chính xác cao với 24 bít, và đầu ra của tín hiệu tương tự chuyển đổi với 16 bít Vỏ của nó là một hộp nhỏ bằng nhôm, dễ dàng để lắp đặt bên tủ điều khiển Nó được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cân của ngành xi măng, hóa học, công nghiệp luyện kim
Trang 9 Đặc điểm kỹ thuật chính:
- ∑-∆ bộ chuyển đổi A/D , độ phân giải 24 bít
- Tốc độ cập nhật có thể chọn 6.25 HZ, 12.5 Hz, 25 Hz, 50 Hz
- Hai rơ le đầu ra, chế độ đầu ra có thể đặt ở hàm chức năng F5
- Cổng giao tiếp cách ly số RS232 hoặc RS485 có thể được lựa chọn
- Ba cách thức hiệu chuẩn, phù hợp cho hiệu chuẩn ở nhiều ứng dụng
- Có thể đặt chế độ đầu ra tương tự từ 4-20mA, 0-20mA, 0-5V hoặc 0-10V
- 7 bit LED hiển thị, độ cao của từ là 0,56 inch
- 20 đoạn của đèn hiển thị
- Giao diện hiển thị độc lập với màn hình lớn
Các tham số kỹ thuật:
Khả năng của tải:
- Điện áp kích thích 5.0 VDC nối 6 loadcell
- Dòng ra tương tự: không nhiều hơn 500Ω
- Điện áp ra tương tự: không lớn hơn 200KΩ
- Khả năng của tiếp điểm rơle AC 2A/ 250V, DC 5A/120V
Nguồn cung cấp:
Dãy điện áp AC 220V, tần số 50/60Hz, công suất tiêu thụ lớn nhất là 6W Dây nối đất phải được lắp và không chia nguồn cung cấp với các thiết bị khác, nếu thiết bị có công suất cao
Lắp đặt:
Trang 10* Nếu sử dụng 4 cáp, +SEN và +EXC, –SEN và –EXC phải được nối tắt.
* Khi đấu nối loadcell đến đầu cân cần nối đất dây chống nhiễu
* Nối dây không được đặt trong và ngoài khi đầu cân có điện
* Tránh các trường hợp nhiễu từ cho đầu cân và loadcell
* Hàn điện và các thao tác về điện tránh xa khu vực bố trí đấu cân và loadcell Ngăn chặn các nguy cơ về sét
Relay đầu ra:
Thông số kỹ thuật
1 Kết nối như hình vẽ, cả 2 relay sử dụng tiếp điểm thường hở
2 Chế độ hoạt động của relay và so sách giá trị có thể thiết lập tham số ở F5
2.2 Hiệu chuẩn:
“F1”
Trang 11STEP 2: Nhấn ,màn hình chỉ thị “CAL X”, “X” các chế độ hiệu chuẩn
STEP 3: Nhấn để chọn chế độ thích hợp
STEP 4: Nhấn phím để chọn chế độ hiệu chuẩn
Màn hình chỉ thị đây là giá trị phân chia
Nhấn để chọn giá trị phân chia thích hợp
Nhấn để chuyển sang bước tiếp theo
STEP 5: Màn hình chỉ thị đây là giá trị giới hạn cân của loadcell.
Nhấn để chọn thay đổi giá trị
Trang 12STEP 6: Màn hình hiển thị nghĩa là hiệu chuẩn Zero
Hãy loại bỏ những thành phần ảnh hưởng đến quá trình hiệu chuẩn không tải Nhấn màn hình hiển thị “ -”
Nếu không có lỗi xảy ra, tự động chuyển sang bước tiếp theo
STEP 7: Màn hình hiển thị , hãy đặt trọng lượng chuẩn lên cân Nhấn màn hình hiển thị “ -”
Nếu màn hình hiển thị “E8” có nghĩa là tín hiệu của loadcell bị đảo ngược
Nếu không có lỗi xảy ra, màn hình chỉ thị sẽ hiển thị
Nhập giá trị thực của trọng lượng tải hiệu chuẩn
Nhấn để chuyển sang bước tiếp theo
STEP 8: Màn hình hiển thị nghĩa là sửa phi tuyến thứ hai Nếu tuyến tính thì không cần bước này , nhấn để thoát ra, quá trình chuẩn cân hoàn thành Nếu không thì lặp lại giống bước 4, kết thúc bước 5 màn hình sẽ hiển thị PASS
và kết thúc quá trình hiều chuẩn
3 Hiệu chuẩn Zero(xem trong phần WF Calibration):
- Yêu cầu: Trên băng tải không có liệu, cân phải ở chế độ Volumetric Mode,
đặt tần số cố định 25 Hz, cân không được chạy từ CCR, bấm chạy cân bằng
nút Start/Stop.
- Để bắt đầu hiệu chuẩn Zero nhấn nút Begin, tiến trình hiệu chuẩn sẽ hiển thị
% hoàn thành tại mục Zero Percent Sau khi đạt 100% thì hệ số Zero mới
sẽ được cập nhật vào mục Zero.
4 Hiệu chuẩn bằng quả cân chuẩn(xem trong phần WF Calibration)::
- Quả cân chuẩn được sử dụng có giá trị từ 20 đến 50% khối lượng của tải trọng nền
Trang 13- Nên sử dụng hai quả cân chuẩn, mỗi quả 20kg treo lên hai móc có sẵn của Loadcell
5 Hiệu chuẩn cân bằng phương pháp cân đối chứng(xem trong phần WF Calibration):
Real Ọbject Calibration
- Sử dụng phương pháp này để kiểm tra đối chứng bằng vật thực
- Yêu cầu: Cân chạy ở chế độ Gravimetric Mode.
- Đặt năng suất khoảng 50% năng suất định mức
- Khối lượng chuẩn tối thiểu: 2t
- Số lần hiệu chuẩn tối thiểu: 2 lần
III Hướng dẫn vận hành:
1 Vận hành tại màn hình HMI KTP700:
1.1 Vận hành cân băng định lượng:
Vận hành tại chỗ cân băng:
- Yêu cầu: Chọn chế độ vận hành là Volumetric Mode, trong giao diện WF Setup.
- Từ giao diện vận hành chính, nhấn nút Menu để vào giao diện menu điều khiển Nhấn nút WF Setup để vào giao diện vận hành tại chỗ cân băng Trong giao diện Manual Control nhấn nút Start/Stop để chạy dừng cân, nhập tần số chạy cân vào Freq.(Hz).
1.2 Vận hành cân định lượng theo năng suất đặt tại màn hình HMI:
- Yêu cầu: Chọn chế độ vận hành là Gravimetric Mode, chế độ điều khiển cân băng OP, Vận hành chế độ này trực tiếp trên giao diện vận hành chính Nhập năng suất đặt vào SV(t/h) và nhấn nút RUN để chạy hệ thống ở chế độ liên động Nhấn nút STOP để dừng hệ thống.
2 Vận hành từ phòng điều khiển trung tâm CCR:
Trang 143 Vận hành băng tải đỉnh Bin và Valve 2 ngã.
- Chọn OP hoặc CCR trên giao diện chính để chọn chế độ chạy cho thiết bị.
- Chuyển các công tắc chuyển mạch về chế độ Remote để chạy tạo OP hoặc CCR Chuyển Local để chạy ngay tại hiện trường.
- Nhấn Start/Stop để chạy dừng băng tải, nhấn Left/Right chọn hướng cho Van 2 ngã.
IV Các vấn đề thường gặp khi vận hành cân băng định lượng.
1 Cân băng định lượng.
- Không chạy được cân ở chế độ bình thường : Kiểm tra Nguồn điện tới biến tần, đầu cân…,kiểm tra chế độ chạy CCR/OP,kiểm tra đã về chế độ chạy Gravimetric Mode hay chưa,kiểm tra năng suất đặt >0.2 T/h
- Cân chạy không ổn định:Kiểm tra encode ,xung báo về,kiểm tra băng tải có bị lệch băng không,kiểm tra lớp liệu trên cân có đều không
2. Băng tải đỉnh Bin:
- Không hoạt động: kiểm tra nút dừng khẩn cấp,kiểm tra chế độ chạy remote hay local, Kiểm tra nguồn tới động cơ,công tắc tơ,nút nhấn chạy dừng,giám sát lệch băng
3. Van 2 ngã:
- Không chạy được: Kiểm tra tín hiệu sẵn ( chế độ local/remote),kiểm tra các công tắc hành trình xác định vị trí van,kiểm tra các nút nhấn tại hiện trường
V Bản vẽ điện: