TIẾN TRÌNH BTNB Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát Bước 2 - Hình thành biểu tượng câu hỏi ban đầu của học sinh Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết Bước 4 - T[r]
Trang 1Giảng dạy theo phương pháp
“Bàn tay nặn bột”
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2
Mẫu giáo án soạn theo pp BTNB
Trang 3Bối cảnh ra đời của phương pháp
•Cùng thời điểm đó, phương pháp "Hands-on" gặt hái thành
công ở Mĩ với khả năng suy luận, kĩ năng ngôn ngữ (diễn đạt)
và hợp tác làm việc nhóm ở học sinh.
•Năm 1995, giáo sư Georges Charpak đã cùng đồng nghiệp tại viện hàn lâm khoa học Pháp sáng tạo ra phương pháp "Bàn tay nặn bột"
Trang 4pháp là "La main à la
pâte " (LAMAP), là một
phương pháp dạy học tích
cực , do giáo sư Georges
Charpak (đoạt giải Nobel
về vật lý năm 1992), viện
hàn lâm khoa học Pháp,
sáng tạo và phát triển từ
năm 1995
Trang 5Là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của
sự tìm tòi – nghiên cứu , áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên Theo PP BTNB, dưới sự giúp
đỡ của GV, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để
từ đó hình thành kiến thức cho mình.
Trang 6Khoa học cũng như các hoạt động
Giáo viên giúp học sinh xây dựng nên
kiến thức của riêng các em.
Thực hiện trong khoảng thời gian dài,
Trang 710 Nguyên tắc của Bàn tay nặn bột
10 nguyên tắc cơ bản của BTNB
Trang 10Các hoạt động giáo viên
đề ra cho học sinh được
Trang 1111 Estelle Blanquet Recsam 2005
Tối thiểu 2 giờ một tuần
dành cho một đề tài và
có thể kéo dài hoạt động
trong nhiều tuần Tính
liên tục của các hoạt
Trang 13Mục đích hàng đầu đó là giúp học sinh tiếp cận một cách dần dần với các khái niệm thuộc lĩnh vực khoa học, kĩ thuật kèm theo một sự vững vàng trong diễn đạt nói và viết.
10 NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP BTNB
Trang 14Các nhà khoa học (ở các trường Đại học, Viện
nghiên cứu) tham gia các công việc ở lớp học theo
khả năng của mình.
Trường ĐHSP và CĐSP giúp các giáo viên về kinh
nghiệm sư phạm và giáo dục.
Giáo viên có thể tìm thấy trên Internet những bài học
về những đề tài, những gợi ý cho các hoạt động ở lớp, những câu trả lời cho các câu hỏi Giáo viên cũng có thể tham gia thảo luận trao đổi với các đồng nghiệp,
Trang 15TIẾN TRÌNH BTNB
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát Bước 2 - Hình thành biểu tượng ( câu hỏi) ban đầu của học sinh
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương
án kiểm chứng giả thuyết
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu (nhằm
kiểm chứng các giả thuyết)
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến
thức
15
Trang 16Là một tình huống do GV chủ động đưa ra như là một
cách dẫn nhập vào bài học
Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi dễ hiểu đối với HS Tình huống xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề.
Kinh nghiệm: Căn cứ vào nội dung bài học,chọn khái
niệm chủ chốt cần hình thành, dựa trên những tình huống gần gũi quen thuộc với HS để làm tình huống xuất phát; Cũng có thể từ một h/tượng phổ biến trong tự nhiên hay
từ một TN đơn giản để làm tình huống xuất phát.
Trang 17Bước 2 - Hình thành biểu tượng (câu hỏi)
ban đầu của học sinh
Nhiệm vụ: Làm bộc lộ các quan niệm ban đầu của
học sinh về nội dung khoa học của bài học; Phát biểu các câu hỏi của học sinh; Trình bày các biểu tượng ban đầu của học sinh( như viết, nói, vẽ)
Kinh nghiệm thực hiện:- Công việc được thực
hiện dưới sự hướng dẫn bởi GV,GV có thể giúp
sửa chữa, phát biểu lại các câu hỏi để đảm bảo
đúng nghĩa
- Sự lựa chọn có định hướng,có căn cứ(có tính đến dụng cụ thực nghiệm và tư liệu sẵn có.)
17
Trang 18tả các dự đoán của học sinh: “điều gì sẽ xảy ra?” “vì sao?”;
Kinh nghiệm thực hiện:- Cách quản lí tạo nhóm HS
của GV;Các y/c đưa ra
- Giúp HS h/thành các vấn đề khoa học và tiếp theo là đưa ra các giả thuyết khoa học
- Tổ chức đối chiếu các ý kiến sau một thời gian tạm đủ mà HS
có thể suy nghĩ
- Khẳng định lại các ý kiến về pp kiểm chứng giả thuyết mà HS
đề xuất
Trang 19Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu (nhằm kiểm
chứng các giả thuyết)
19
Nhiệm vụ: tiến hành quan sát hay thí nghiệm
(học sinh chỉ rõ các điều kiện thí nghiệm). Mô tả thí nghiệm, hay quan sát (bằng các sơ đồ, các đoạn văn mô tả).
Kinh nghiệm thực hiện :- Tập hợp các điều kiện thí nghiệm, hay hướng dẫn HS quan sát nhằm kiểm chứng các ý tưởng nghiên cứu được đề xuất.
- Quản lí các ghi chép cá nhân của HS
- Giúp HS phương pháp cách trình bày kết quả.
Trang 20được trong các nhóm khác nhau, trong các lớp khác…Trình bày các kiến thức mới lĩnh hội
được cuối bài học bằng lời văn viết của học
sinh với sự giúp đỡ của giáo viên Đặt ra các
câu hỏi mới.
Kinh nghiệm thực hiện : - Giúp HS lựa chọn
các lí luận và hình thành kết luận.
- Đề nghị một tình huống ngược lại.
Trang 21Hướng dẫn HS sử dụng vở thực hành ( bắt buộc mỗi HS phải có)
1 Vở thực hành( VTH) của HS :
- VTH là một đặc trưng quan trọng trong PP BTNB.VTH thực
chất là một cuốn vở của HS, được HS sử dụng để ghi chép cá nhân về quá trình tìm tòi-nghiên cứu.Thông qua việc ghi chép trong VTH, HS được tập làm quen với công tác nghiên cứu KH
và rèn luyện ngôn ngữ viết
- VTH còn có các tờ rời là tóm tắt kiến thức của bài học hay
những mẫu ghi chép mà GV chuẩn bị sẵn để HS tiện ghi chú trong một số TN phức tạp
- Chú ý: VTH không phải là vở nháp,mà phải ghi chép theo trình
tự bài học trong quá trình học theo yêu cầu của GV;VTH không phải là cuốn vở để GV sửa lỗi của HS mà mđ chính là để HS tự
do diễn đạt suy nghĩ, ý kiến của mình
Trang 22- VTH là cần thiết để HS sử dụng vốn từ mà các em có để diễn đạt
ý tưởng, tập ghi chép dựa trên những gì HS hiểu và HS thực hiện trong quá trình học, nó giúp HS đối chiếu, so sánh những gì mình ghi chép với ý kiến của HS khác khi thảo luận và với ý kiến chung của tập thể hình thành khả năng phân tích, bình luận
- Khi xem lại phần ghi chép trong VTH, cá nhân HS nhận thấy được
sự tiến bộ dần, thấy rõ sự thành công sau mỗi lỗi sai và những sự
Trang 23Hướng dẫn HS sử dụng vở thực hành ( bắt buộc mỗi HS phải có)
3 Chức năng của VTH
- GV hãy xem VTH của HS như những cuốn sổ ghi chép trong
phòng thí nghiệm của các nhà khoa học, dùng để ghi chép các thí nghiệm, thử nghiệm Cần làm cho cuốn VTH của HS trong dạy học khoa học theo PP “BTNB” là 1 cuốn vở thể hiện sự tiến bộ của HS
- Việc không sửa lỗi trong VTH sẽ giúp HS mạnh dạn hơn trong giao tiếp trong lớp học HS sẽ tự tin phát biểu ý kiến của mình khi biết được GV tôn trọng lắng nghe, mà không sợ sợ đánh giá Cũng
chính từ đó HS tìm thấy niềm vui thông qua việc được viết ra
những suy nghĩ, các kết quả hay thí nghiệm của mình Từ đó sẽ khuyến khích HS học tập tích cực hơn.
Trang 24Tôi đề xuất Nhóm đề xuất Ý kiến chung của lớp
2. KẾT QUẢ TÌM TÒI NGHIÊN CỨU:
Đề xuất
câu hỏi Dự đoán giả thuyết Đề xuất và tiến
hành thí nghiệm
Kết quả
TN, giải thích
Kiến thức mới
Trang 26HĐ1 Tình huống xuất phát, nêu vấn đề cần
nghiên cứu:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Nêu tình huống -Nêu câu hỏi lớn chung cần nghiên cứu
HS: tiếp nhận vấn
đề cần nghiên cứu
Trang 27CÁCH SOẠN GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG PP
“BÀN TAY NẶN BỘT”
HĐ2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV nêu câu hỏi gợi
Trang 28Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Nêu câu hỏi gợi ý.
Trang 29cáo kết quả trước lớp Có
thể cho Hs thực hiện theo
phiếu hướng dẫn:
- Làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm, Tổng hợp ý kiến chung, trình bày kết quả trước lớp.
-Các nhóm báo cáo
kết quả, nhận xét, bổ sung
Trang 30Câu hỏi nghiên cứu Thí nghiệm có thể nghiên
cứu để trả lời cho vấn đề nghiên cứu
1…….
2…….
1…….
2…….
Trang 31- Yêu cầu Hs nghiên cứu TN để trả lời cho câu hỏi cần nghiên cứu
-Nhóm trưởng phân công thực hiện nhiệm vụ
-Tiến hành thí nghiệm -Hoàn thành phiếu
Trang 32Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho các nhóm HS báo cáo
kết quả sau khi đã tiến
hành thí nghiệm và
nghiên cứu tài liệu.
- GV hướng dẫn cho HS
so sánh lại với các suy
nghĩ ban đầu của mình ở
HĐ 2 để khắc sâu kiến
Các nhóm HS báo cáo kết quả sau khi đã tiến hành thí nghiệm và
nghiên cứu tài liệu.
-HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở HĐ 2 để khắc sâu kiến thức