1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De dap an HSG sinh 9 nam 2015 HD

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngời ta không thể dự báo đợc sự xuất hiện của đột biến gen vì : Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gen liên quan tới phân tử ADN, làm biến đổi mARN và biến đổi [r]

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Huyện THANH OAI Năm học 2015 - 2016 TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG Môn: Sinh học – Lớp 9

Giỏo viờn: Nguyễn Thị Liờn Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1:(4 điểm)

1: Thờng biến là gì ? Phân biệt thờng biến với đột biến

2:Tại sao đột biến gen thờng có hại cho bản thân sinh vật, nhất là động vật bậc cao ?

Ngời ta có thể dự báo đợc sự xuất hiện của đột biến gen không ? Tại sao?

Câu 2 ( 3 điểm)

1 :Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN ?

2:Vì sao nói prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào ?

Câu 3: ( 3 điểm):Từ một phép lai giữa hai giống cây ngời ta thu đợc:

-150 cây có thân cao, hạt dài -151 cây có thân thấp, hạt dài

-149 cây có thân cao, hạt tròn -150 cây có thân thấp, hạt tròn

Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao và hạt dài là hai tính trạng trội

Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen và kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai

Câu 4: ( 2 điểm)

a) yếu tố nào dẫn đến tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN ?

b) Vì sao tính đặc thù và ổn định của ADN chỉ có tính chất tơng đối ?

c) Cho biết:

Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba:

- AAT - TAA - AXG – TAG – GXX –

(1) ( 2) (3) (4) (5)

Hãy viết bộ ba thứ (3) tơng ứng trên mARN

Câu 5: (3 điểm)

1)Trong một trai nuôi cá khi thu hoạch ngời ta đợc 1600 cá chép

Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham gia thụ tinh Cho biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% và của trứng là 20%

2) Tính số giao tử tạo thành trong các trờng hợp sau:

a) 4 tế bào sinh tinh

b) 8 tế bào sinh trứng

Câu 6: (5 điểm)

1 Một đoạn phân tử ADN dài 35700 A0 và có tỉ lệ A/G = 3/2 Do đột biến đoạn phân

tử ADN nói trên bị mất đi một đoạn và bị giảm đi 2340 liên kết hiđrô Đoạn mất đi có

tỉ lệ A/ G = 2/ 3

a Tính tỷ lệ phần trăm và số lợng từng loại nuclêotit của đoạn phân tử ADN

tr-ớc và sau khi đột biến

b Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số lợng từng loại nuclêôtit môi trờng cung cấp sẽ giảm đi bao nhiêu so với trớc khi nó bị đột biến ?

2 Bố mẹ có nhóm máu A, đẻ con trai nhóm máu A, con gái nhóm máu O Tìm kiểu gen của những ngời trong gia đình trên

Phòng giáo dục & đào tạo hớng dẫn chấm đề thi chọn Huyện hậu lộc học sinh giỏi cấp huyện

Năm học 2015 - 2016

Môn: Sinh học – Lớp 9

1.1 * Thờng biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời

cá thể dới ảnh hởng trực tiếp của môi trờng

* Thờng biến phân biệt với đột biến ở những điểm sau:

Thờng biến

-Là biến dị kiểu hình nên -Là những biến đổi trong cơ Đột biến

0,5

Trang 2

không di truyền đợc cho thế

hệ sau

- Phát sinh đồng loạt theo

cùng một hớng , tơng ứng

với các điều kiện môi trờng

- Có ý nghĩa thích nghi nên

có lợi cho bản thân sinh vật

sở vật chất của tính di truyền ( AND, NST) nên di truyền

đợc

-Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên

-Thờng có hại cho bản thân sinh vật

0,5 0,5 0,5

1.2 -Đột biến gen thờng có hại cho bản thân sinh vật, nhất là động

vật bậc cao vì: Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong

cấu trúc của gen liên quan tới phân tử ADN, làm biến đổi

mARN và biến đổi Prôtêin tơng ứng nên có thể biểu hiện ra

thành kiểu hình của sinh vật Những biến đổi này thờng ít

thích nghi với điều kiện môi trờng sống của sinh vật nên

th-ờng có hại Đối với sinh vật bậc cao, sự thích nghi thth-ờng hình

thành chậm chạp trong quá trình sống nên những biến đổi về

kiểu hình của sinh vật thờng gây hại

- Ngời ta không thể dự báo đợc sự xuất hiện của đột biến gen

vì : Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của

gen liên quan tới phân tử ADN, làm biến đổi mARN và biến

đổi Prôtêin tơng ứng nên có thể biểu hiện ra thành những biến

đổi về kiểu hình của sinh vật tuỳ thuộc vào sự tơng tác của

kiểu gen và môi trờng nên thờng không dự báo đợc

1

1

2.1 Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN

Cấu trúc ADN Cấu trúc ARN

- Có chiều dài và khối lợng

phân tử rất lớn

- Là mạch kép

- Nguyên liệu xây dựng là

các nuclêôtít: A,T,G,X

-Trong nuclêôtít là đờng

đềôxi ribôzơ C5H10O4

-Trong ADN có chứa Timin

- Liên kếtt hoá trị trên mạch

đơn là mối liên kết giữa

đ-ờng C5H10O4 của nuclêôtít

này với phân tử H3PO4của

nuclêôtit bên cạnh, đó là liên

kết khá bền vững

- Có chiều dài và khối lợng phân tử rất bé

- Là mạch đơn

- Nguyên liệu xây dựng là các ribô nuclêôtít: A,U,G,X

-Trong ribô nuclêôtít là đờng ribôzơ C5H10O5

-Trong ARN có chứa Uraxin

- Liên kết hoá trị trên mạch ARN là mối liên kết hoá trị giữa đờng C5H10O5 của ribô

nuclêôtít này với phân tử

H3PO4của ribô nuclêôtit bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

2.2 Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào Vì

prôtêin tham gia vào :

- Cấu trúc tế bào

- Xúc tác, điều hòa quá trình trao đổi ( Vai trò của enzim, hooc môn)

- Bảo vệ cơ thể ( các kháng thể là prôtêin)

- Vận chuyển, cung cấp năng lợng

1

3 Theo bài ra ta có qui ớc: A thân cao, a thân thấp

B hạt dài, b hạt tròn

* Phân tích từng cặp tính trạng con lai F1

- Về chiều cao cây: Thân cao = 150 + 149 = 299 Xấp xỉ 1

Thân thấp 151 + 150 301 1

Là tỉ lệ của phép lai phân tích suy ra P có một cây mang tính

trạng lặn aa và một cây dị hợp Aa

P Aa (cao) x aa (thấp)

0,25 0,5 0,5

Trang 3

- Về hình dạng hạt Hạt dài = 150 +151 = 301 xấp xỉ 1

Hạt tròn 149 + 150 299 1

Là tỉ lệ của phép lai phân tích suy ra P có một cây mang tính

trạng lặn bb và một cây dị hợp Bb

P Bb (hạt dài) x bb (hạt tròn)

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, suy ra kiểu gen, kiểu hình của

P có thể là.

P AaBb (cao,hạt dài) x aabb (thấp,hạt tròn)

Hoặc: P Aabb (cao,hạt tròn) x aaBb (thấp,hạt dài)

Sơ đồ lai:

- Nếu: P AaBb (cao,hạt dài) x aabb (thấp,hạt tròn)

GP: AB, Ab, aB, ab ab

F1: AaBb, Aabb, aaBb, aabb

Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài; 1 cây cao, hạt tròn; 1 cây thâp,

hạt dài; 1 cây thấp, hạt tròn

- Nếu: P Aabb (cao,hạt tròn) x aaBb (thấp,hạt dài)

GP: Ab, ab aB, ab

F1: AaBb, Aabb, aaBb, aabb

Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài; 1 cây cao, hạt tròn; 1 cây thâp,

hạt dài; 1 cây thấp, hạt tròn

0,5

0,25 0,5

0,5

4 a.Yếu tố qui định tính đa dạng và đặc thù của ADN là:

- Thành phần, số lợng, trình tự sắp xếp của các đơn phân

(nuclêôtít)

b Tính ổn định chỉ mang tính tơng đối vì:

- Có thể xảy ra đột biến do các tác nhân gây đột biến của môi

trờng làm thay đổi cấu trúc của ADN

- Có thể xảy ra sự trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay

đổi cấu trúc ADN

c Bộ ba thứ (3) trên mARN là: UGX

0,5

0,25 0,25 0,5

5 1).Số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham gia thụ tinh:

1 tinh trùng thụ tinh 1 trứng tạo 1 hợp tử

1600 cá chép = 1600 hợp tử = 1600 trứng thụ tinh với 1600

tinh trùng

* Số tế bào sinh tinh:

+ Số tinh trùng ban đầu: Vì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là

50%nên ta có:

100 tinh trùng ban đầu → 50 tinh trùng trực tiếp thụ tinh

? tinh trùng ban đầu  1600 tinh trùng trực tiếp thụ tinh

Nên ta có: Số tinh trùng ban đầu:

1600 x 100 = 3200

50

Vậy số tế bào sinh tinh:

1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng

?  3200 tinh trùng

3200 x1 = 800 ( tế bào sinh tinh)

4

* Số tế bào sinh trứng

+ Số trứng ban đầu: Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 20%

nên ta có:

100 trứng ban đầu → 20 trứng trực tiếp thụ tinh

? trứng ban đầu  1600 trứng trực tiếp thụ tinh

Nên ta có: Số trứng ban đầu:

1600 x 100 = 8000

0,25 0,25

0,25

0,5

0,25

0,5

Trang 4

20

Vậy số tế bào sinh trứng:

1 tế bào sinh trứng → 1 trứng

?  8000 trứng

8000 x1 = 8000 ( tế bào sinh trứng)

1

2).Tính số giao tử tạo thành trong các trờng hợp:

a) 4 tế bào sinh tinh

Mỗi tế bào sinh tinh  4 tinh trùng

Vậy:

-Số tinh trùng tạo thành : 4 x 4 = 16 tinh trùng

b) 8 tế bào sinh trứng

Mỗi tế bào sinh trứng  1 trứng và 3 thể định hớng

Vậy:

- Số trứng tạo thành: 8x 1 = 8 trứng

- Số thể định hớng: 8 x 3 = 24

0,5

0,5

6.1 a) Tỉ lệ % và số lợng của ADN trớc và sau khi đột biến:

*Trớc khi đột biến:

N= 2 L/ 3,4 = 2 35700 / 3,4 = 21000 ( nu)

Theo đề ra ta có: A/ G = 3/ 2 => A= 3G/ 2 (1)

Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A + G = 50% (2)

Thế (1) vào (2) ta có: 3G/ 2 + G = 50% => G = 20%

Vậy G = X = 20%N = 20% 21000 = 4200 ( nu)

A = T = 50% - % G = 50% - 20% = 30%N= 30% 2100 =

6300( nu)

* Sau khi đột biến:

+ Xét đoạn mất:

A/ G = 2/ 3 => A =2G/ 3 ( 3)

Mà 2A + 3G = 2340 (4)

Thế (3) vào (4) ta đợc: 2.2G/3 + 3G = 2340  13G/3 = 2340  G

= 540 (nu)

 A= 2G/3 = 2.540/ 3 = 360 ( nu)

* Đoạn phân tử ADN còn lại là: 21000 – ( 360 + 540) 2 =

19200 ( nu)

 A=T = 6300 – 360 = 5940 ( nu) => A = T = 30,9375%

 G = X = 4200 – 540 = 3660 ( nu) => G = X = 19, 0625%

b)Số nuclêôtit do môi trờng nội bào cung cấp giảm đi khi

đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi 4 lần là:

- Khi đoạn phân tử ADN tự nhân đôi một lần thì số lợng từng

loại nuclêôtít cung cấp sẽ bị giảm bằng chính số lợng

nuclêôtít đoạn bị mất

A = T = ( 24 - 1 ) 360 = 5400 ( nu)

G = X = ( 24 – 1) 540 = 8100 ( nu)

1

1

1

6.2 Bố, mẹ đều có nhóm máu A nên it nhất mỗi ngời phải có một

gen IA

Con gái nhóm máu O có kiểu gen IOIO , nhận một IO từ bố,

nhận một IO từ mẹ

Vậy bố mẹ có kiểu gen IAIO, đứa con trai có thể có một trong

hai kiểu gen IAIO hoặc IAIA.

Sơ đồ lai:

P IAIO x IAIO

GP: IA, IO

IA, IO

F1: KG 1 IAIA; 2 IAIO ; 1 IOIO

KH: 3 ngời nhóm máu A: 1 ngời nhóm máu O

0,5

0,5

1

Ngày đăng: 18/09/2021, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w