III.Hướng dẫn tự học - Học thuộc ghi nhớ để nắm được khái niệm , tác dụng của từ trái nghĩa - Vận dụng để viết đoạn, đặt câu : Viết một đoạn văn sử dụng từ trái nghĩa - Làm hoàn chỉnh cỏ[r]
Trang 1Câu hỏi:
1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.Từ đồng nghĩa có mấy
loại? Đó là những loại nào?
2.Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?
*giới thiệu bài:
Cho đoạn văn sau:”từ lúc lọt lòng cho đến lúc nhắm mắt xuôi tay
,tre với người sống chết có nhau chung thủy.
-tìm những từ có nghĩa trái nghược nhau trong đoạn văn trên?
-cho biết đoạn văn này được trích từ tác phẩm nào?của ai?
Trả lời:sống và chết là hai từ có nghĩa trái ngược nhau thể hiện sự gắn bó chung thủy của cây tre đối với con người Việt Nam.Sống và chết là hai từ trái nghĩa.Vậy từ trái nghĩa là gì? Từ trái nghĩa có dụng như thế nào? Và nên sử dụng từ trái nghĩa như thế nào để tăng được hiệu quả giao tiếp đó
là nội dung của bài học hôm nay
Trang 2
Tiết 41
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 3Tiết 41 TỪ TRÁI NGHĨA
I.TÌM HiỂU
CHUNG:
1 Thế nào là từ
trái nghĩa?
1 Vd 1: (SGK)
Các cặp từ trái
nghĩa trong 2 bản
dịch thơ
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giừơng ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ
QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
- Ngẩng > < Cúi
- Trẻ > < Già
- Đi > < Trở lại
=> Có nghĩa trái
ngược nhau
Trang 4- NgÈng >< cói
Cơ sở về hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.
- Trẻ >< già Cơ sở về tuổi tác
- §i >< trë l¹i
Cơ sở về sự tự
di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
Cặp từ trái nghĩa :
Qua tìm hiểu các ví
dụ trên Em hãy cho biết từ trái nghĩa là từ như thế nào?
Tõ tr¸i nghÜa lµ nh÷ng
tõ cã nghÜa tr¸i ng îc nhau.
* Lưu ý:
- Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung.
VD:
Dài – ngắn : trái nghĩa về chiều dài.
Cao – thấp : trái nghĩa về chiều cao.
Sạch – bẩn : trái nghĩa về phương diện vệ sinh.
Hiền – ác : trái nghĩa về tính cách.
1 Thế nào là từ trái
nghĩa?
1 Vd1: Các cặp từ
trái nghĩa trong 2
bản dịch thơ
Ngẩng > < Cúi
Trẻ > < Già
Đi > < Trở lại
=>Nghĩa trái ngược
nhau
Tiết 41
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 5Thảo luận: (2 phút)
Cho ví dụ sau: “ Cô ấy xinh nhưng lười.
? Theo em lười và xinh có phải là cặp từ trái nghĩa không?
Vì sao?
“Lười” và “xinh” ở VD trên không phải là các cặp từ trái nghĩa
Vì : - “Lười” chỉ tính cách bên trong;
- “Xinh” chỉ hình thức bên ngoài.
=> “Lười” và “xinh” không cùng một tiêu chí, một phương diện
*Lưu ý : sự trái ngược về nghĩa của từ trái nghĩa, là phải dựa trên một cơ sở một tiêu chí nhất định.
Trang 6*Bài tập nhanh
2 Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa mô tả các bức tranh sau?
Trang 7Kẻ khóc – Người cười.
Mắt nhắm – mắt mở
Người cao –Người thấp
Trang 8Hãy tìm từ trái nghĩa
với từ Già trong các trường hợp sau
1 Thế nào là từ trái nghĩa?
trong 2 bản dịch thơ
Vd 2:
- Từ trái nghĩa với từ già
Già ( rau già,cau già) > < Non
-> Già : Từ nhiều nghĩa
Rau
Rau già già
><
><
>< Rau non Rau non Cau
Cau già già Cau non Cau non Người
Người già già Người trẻ Người trẻ
- Già > < Trẻ
Qua tìm hiểu vd em có nhận xét gì ?
=> thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau
b Ghi nhớ
Tiết 41 TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 9*Ghi nhớ 1
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghiã có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Trang 10Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong những trường hợp sau:
- quả chín
- cơm chín
- áo lành
- bát lành
> < quả xanh
> < cơm sống
> < áo rách
> < bát vỡ
vd
Trang 11
1 Thế nào là từ trái
nghĩa?
2 Sử dụng từ trái nghĩa:
1 Đầu giừơng ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương
2 Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?”
Theo em trong 2 bài thơ từ trái nghĩa được dùng
có tác dụng gì?
1 Từ trái nghĩa được sử
dụng trong thể đối, tạo
các hình tượng tương
phản, gây ấn tượng mạnh
2 Một số thành ngữ có
sử dụng từ trái nghĩa:
Tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng?
2 2
3 T i
2 S l i
Tiết 41 TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 12
1 Thế nào là từ trái nghĩa?
2 Sử dụng từ trái nghĩa:
1
2 Một số thành ngữ có sử dụng từ trái
nghĩa:
- Sống dở chết dở
- Sớm nắng chiều mưa
-Nhiều no ít đủ
Tạo các hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm
sinh động
Trang 13II Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao tục ngữ sau đây
b Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
a Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
c Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê
d Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
=> Lành > Rách
=> Giàu > < Nghèo
=> Ngắn > < Dài
=> Đêm > < Ngày Sáng > < Tối
Tiết 41 TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 142 Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây
a Tươi <
Cá tươi
Hoa tươi
b Yếu < ¡n Häc lùc yÕu yÕu
c Xấu < Chữ xấu
Đất xấu
> < ¦¬n
> < HÐo
> < KhoÎ
> < Giái
> < Đẹp
> < Tốt
Tiết 41 TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 153 Bài tập 3 : Điền cỏc từ ngữ thớch hợp vào cỏc thành ngữ sau:
- Chõn cứng đỏ
- Cú đi cú
- Gần nhà ngừ
- Mắt nhắm mắt
- Chạy sấp chạy
- Vụ thưởng vụ
- Bờn bờn khinh
- Buổi buổi cỏi
- Bước thấp bước
- Chõn ướt chõn
mềm lại
xa
mở ngửa
phạt trọng
đực
cao ráo
Trang 16“Ai sinh ra mà chẳng có một quê hương Khi xa quê ai mà chẳng nhớ Tôi cũng vậy Khi xa, tôi nhớ hết thảy những gì thuộc về quê Nhưng có lẽ tôi nhớ nhất là con sông quê Tôi nhớ nó trong những ngày nắng ấm áp nước sông lấp lánh như dát bạc, nhớ cả những ngày mưa nước ào ạt xô
bờ Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy Nhớ những con thuyền khi xuôi khi ngược Tôi nhớ tất cả những gì gắn bó với dòng sông.”
Trang 17Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
1 2
4 5 6 7 8
10 9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4
chữ cái đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ héo ” ?
R
T
I
Á
3
V
G N
I
Đ
N
N È
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3
chữ cái, đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ sang ”?
Ô chữ thứ 2 gồm 4
chữ cái là một từ
trái nghĩa với từ
“ tủi ” ?
Ô chữ thứ 7 gồm 6
chữ cái, đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4
chữ cái đó là một từ
thuần Việt đồng
nghĩa với từ “ quả ”?
Ô chữ thứ 11 gồm
5 chữ cái, đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2
chữ cái, đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ về ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5
chữ cái, đó là một
từ đồng nghĩa với
từ “ dũng cảm ”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7
chữ cái, đó là một
từ đồng nghĩa với
từ “ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4
chữ cái, đó là một
từ trái nghĩa với từ
“ dưới ”?
Ô chữ thứ nhất
gồm 6 chữ cái đó
là một từ Thuần
Việt đồng nghĩa
với từ “thi
nhân” ?
Trang 18CÁC BẠN NHẬN
THƯỞNG LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY
Trang 19III.Hướng dẫn tự học
- Học thuộc ghi nhớ để nắm được khái niệm , tác dụng của từ trái nghĩa
- Vận dụng để viết đoạn, đặt câu : Viết một đoạn văn sử dụng từ trái nghĩa
- Làm hoàn chỉnh cỏc bài tập
- Chuẩn bị bài: “Luyện nói : Văn biểu cảm về sự vật, con người
Trang 20Xin chân thành cảm ơn