1.Kiến thức : Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945- 2000 với những nét tiêu biểu, về kinh tế và chính sách đối ngoại.. Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy [r]
Trang 1CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 – NƯƠC MĨ
Ngµy so¹n: 7 / 9/2015 Ngµy d¹y: 11 /9/2015
TiÕt: 8
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức : Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945- 2000
với những nét tiêu biểu, về kinh tế và chính sách đối ngoại Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1945 – 1973
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng so sánh
3.Thái độ tư tưởng : Nhận thức được Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách mạng KHKT
lần thứ hai Có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay Âm mưu của giới cầm quyền Mĩ nhằm mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới, nhưng thất bại
II CHUẨN BI
1 Thầy: Hình ảnh về nước Mĩ SGK , tài liệu TK
2 Trò: Đọc và tìm hiều bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cu : Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập
của nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960 được gọi là
“Năm châu Phi”?
3 Bài giảng : GV nêu vấn đề
HĐ của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu nước Mĩ từ năm
1945 đến năm 1973
GV Hướng dẫn HS :
HS tự nêu vài nét cơ bản về nước
Mĩ
-Từ năm 1945 đến năm 1973 kinh
tế Mĩ phát triển ntn? Biểu hiện /
- Những nhân tố nào thúc đẩy sự
phát triển nhanh chóng nền kinh tế
Mĩ sau chiến tranh?
- Biểu hiện của sự phát triển về
I Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973
* Về kinh tế:
Thành tựu: Mĩ trở thành nước có nền kinh tế tư bản phát triển mạnh nhất, là trung tâm kinh tế - tài chính số
1 của thế giới trong suốt 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, có nhiều nhân công với trình độ kĩ thuật, tay nghề cao,…
+ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, mà làm giàu từ chiến tranh thông qua buôn bán vũ khí
+ Biết áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại + Quá trình tập trung tư bản cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt động có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
* Về khoa học kĩ thuật:
Trang 2khoa học kĩ thuật ?
- Minh họa
- Chính sách đối nội và đối ngoại
như thế nào?
- Liên hệ với chính sách đối ngoại
của Mĩ đối với Việt Nam
- Em biết gì về “chủ nghĩa Mác
Cácti” và chiến lược toàn cầu của
Mĩ? so sánh với cuối thế kỉ XIX
HS: Thực hiện những yêu cầu của
GV
GV: Nhận xét, kết luận tiểu kết
nội dung I chuyển sang nội dung
II
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nước Mĩ
từ năm 1973 đến năm 2000
GV Hướng dẫn HS tìm hiểu :
- Đặc điểm, tình hình kinh tế Mĩ
trong những năm 1973 – 2000?
- Minh họa
- Tình hình KHKT Mĩ trong
những năm 1973 – 2000
- Nét chính trong chính sách đối
ngoại của Mĩ những năm 1973 –
2000
- Minh họa
- Chiến lược “cam kết và mở
rộng”?
Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách mạng KHKT hiện đại với việc chế tạo chiếc máy tính điện tử vào năm
1946, sử dụng nhiều nguồn năng lượng mới, chinh phục
vũ trụ,…
* Về đối nội, đối ngoại:
- Đối nội: Các tổng thống đều ban hành một số chính sách để vừa ổn định tình hình chính trị, khắc phục khó khăn trong nước; vừa ngăn chặn, đàn áp các phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ
- Đối ngoại:
+ Đề ra “chiến lược toàn cầu” với tham vọng thống trị
và làm bá chủ thế giới : ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế giới; đàn áp các phong trào giải phóng dân tộc, phong trào chống chiến tranh; buộc các nước tư bản, đế quốc khác phải lệ thuộc vào Mĩ
+ Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô
và Trung Quốc để ngăn chặn họ giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
II Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm 2000
* Kinh tế:
+ Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973), nên kinh tế Mĩ bị suy thoái kéo dài đến tận năm 1982: hệ thống tài chính – tiền tệ bị rối loạn, dự trữ vàng và ngoại tệ đều giảm sút
+ Từ năm 1983, kinh tế Mĩ phục hồi và phát triển trở lại Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính, nhưng tỉ trọng đã giảm sút
+ Trong suốt thập kỷ 90 kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
*KHKT chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới
* Đối ngoại:
+ Từ 1973 đến 1991, Mĩ tiếp tục theo đuổi “chiến lược toàn cầu”, nhưng không đạt được mục đích Kinh tế và
chính trị của Mĩ bị suy giảm tháng 12/1989, Liên Xô
và Mĩ kí kết chấm dứt Chiến tranh lạnh + Giai đoạn cầm quyền của B Clintơn (1993 – 2000),
Trang 3- Liên hệ với chính sách đối ngoại
của Mĩ đối với Việt Nam
HS:Thực hiện những yêu cầu của
GV
- GV Nhận xét kết luận
Mĩ chuyển sang chiến lược “cam kết và mở rộng”, đưa
ra tham vọng thiết lập trật thế giới “đơn cực” do Mĩ
cầm đầu
+ Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001, Mĩ dần dần điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại
4 Củng cố:
- Hãy so sánh các giai đoạn của KT Mĩ sau Chiến tranh TG2 vì sao tốc độ phát triển kinh tế Mĩ không đồng đều giữa các gai đoạn ?
- Mĩ có thể thiết lâp được trật tự thế giới đơn cực không? vì sao ? Điều gì thách thức nhất đối với nước Mĩ hiện nay ?
5 Dặn dò : Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, HS tìm hiểu nội dung bài 7: Nêu những
hiểu biết về Tây Âu
IV Rót kinh nghiÖm