Kiến thức - Kiểm tra và đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh -Nhận biết được số hữu tỉ,vận dụng quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, quy tắc các phép toán trong để[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/11/2015 Ngày dạy: 12,13/11/2015….tại lớp 7A 1,3
KIỂM TRA CHƯƠNG I (ĐS)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra và đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh
-Nhận biết được số hữu tỉ,vận dụng quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, quy tắc các
phép tốn trong để tính tốn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỉ năng thực hành các phép tốn trong , tính nhanh, tính hợp lí (nếu cĩ thể), tìm x , so
sánh hai số hữu tỉ
-Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, khái niệm về số vơ tỉ, số thực, căn bậc hai
vào giải tốn
3 Thái độ
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy vấn đề tốn học một cách cĩ hệ thống
- Rèn luyên tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Đề kiểm tra.
2 Học sinh: dụng cụ học tập, giấy nháp, máy tính, kiến thức chương 1.
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Ma trận
Cấp độ
Vận dụng
Tập hợp Q các số
hữu tỉ
Thực hiện thành thạo các phép tính
về số hữu tỉ.
Vận dụng được các quy tắc nhân, chia 2 lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của 1 lũy thừa, lũy thừa của 1 tích, lũy thừa của 1 thương.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
Tỉ lệ thức
Biết tìm 1 số hạng chưa biết trong tỉ lệ thức.
Biết vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài tốn thực tế
Số câu
Số thập phân hữu Nhận biết
được số thập tắc làm trịn số Nắm được quy
Trang 2hạn Số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
Làm tròn số
phân hữu hạn
và vô hạn tuần hoàn
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
Tập hợp số thực R
Biết khái niệm căn bậc hai của một số không âm Sử dụng đúng kí hiệu của căn bậc hai
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
3, 0 30% 3,0 30% 2,5 25% 1,5 15% 10,0 100%
3 Đề bài:
Câu 1: Tính (4,0 đ)
a)
3 8
7 7 b)
2
3 2
c) 4 252 2 d)
2 2
84 21
e)
1 11 17
Câu 2: Tìm x, biết
3
x
( 1,0 đ)
Câu 3: Số học sinh hai lớp 7A và 7B tỉ lệ với các số 9;8 và tổng số học sinh của hai lớp là 85
học sinh Tính số học sinh mỗi lớp (1,5 đ)
Câu 4 : (2,5đ)
a) Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai : 5,732; 71,137
b) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7936; 18293
c) Trong các số
à
, số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Giải thích
Trang 3Câu 5 : Tính (1,0 đ)
4 áp ánĐáp án
Tóm tắt lời giải Thang điểm đạt được Câu 1:
a)
3 8 11
7 7 7
b)
2 2
2
c) 4 252 2 4.25 2 1002 10000
d)
2 2
2 2
e)
A
0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ
Câu 2:
Ta có:
3
x
x 9 = -3.3
=>
9
1 9
x
0,5 đ
0,5 đ
Câu 3:
Gọi số học sinh của lớp 7A, 7B lần lượt là x y , (học sinh)
Theo đề bài ta có:9 8
và x + y =85
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
85 5
9 8 9 8 17
x y x y
5 9.5 45 9
x
x
5 8.5 40 8
y
y
Vậy: số học sinh của lớp 7A là 45 (học sinh)
số học sinh của lớp 7B là 40 (học sinh)
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 4:
a) 5,732 5,73 ;
71,137 71,14
b) 7936 8000;
18293 18000
0,5đ 0,5đ 0,5 đ 0,5 đ
Trang 4+
9
10 có mẫu là 10 = 2.5 không có ước nguyên tố khác 2 và
5 nên viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
+
3
7
có mẫu 7 có ước nguyên tố là 7 khác 2 và 5 nên viết
dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
0,25đ 0,25đ
Câu 5:
a) 25 5
b) 36 49 6 7 1
0,5đ 0,5đ
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài mới: “đại lượng tỉ lệ thuận”
+ Thế nào là một đại lượng tỉ lệ thuận ?Cho ví dụ
+ Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng có thay đổi hay không?Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này có bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia hay không?