Câu 15: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là: Để đa cuộc kháng chiến đến thắng lợi, phải phát triển tinh thần yêu nớc, đẩy mạnh thi đua[r]
Trang 1Câu hỏi ôn tập Môn : Lịch sử - Lớp 5.
Câu 1: Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ớc, nhờng ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp vào năm nào?
Câu 2: Ai là ngời đã nhiều lần đề nghị canh tân đất nớc? Nêu những đề nghị canh
tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ?
Câu 3: Một phong trào chống Pháp bùng lên mạnh mẽ kéo dài đến cuối thế kỉ XIX
gọi là phong trào gì?
Câu 4: Phong trào Đông du do ai cổ động, tổ chức? Vì sao phong trào Đông du tan
rã?
Câu 5: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu nớc vào thời gian nào và ở đâu? Câu 6: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì?
Câu 7: Trong những năm 1930 - 1931, nhân dân Nghệ - Tĩnh đã diễn ra điều gì
mới?
Câu 8: Cuối bản tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng
định điều gì?
Câu 9: Nêu những khó khăn của nớc ta sau Cách mạng tháng Tám?
Câu 10: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện
điều gì?
Câu 11: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mu gì?
Câu 12: Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc
kháng chiến chống Pháp?
Câu 13: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 nhằm mục đích gì? Câu 14: Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950?
Câu 15: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách
mạng Việt Nan
Phần trả lời câu hỏi
Lịch sử - Lớp 5 Câu 1: Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ớc, nhờng ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho
thực dân Pháp vào năm 1882.
Câu 2: Nguyễn Tờng Tộ là ngời đã nhiều lần đề nghị canh tân đất nớc.
*Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ:
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nớc.
- Thông thơng với thế giới.
- Thuê ngời nớc ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản,
- Mở các trờng dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
Câu 3: Một phong trào chống Pháp bùng lên mạnh mẽ kéo dài đến cuối thế kỉ XIX
gọi là phong trào Cần Vơng.
Câu 4: Phong trào Đông du do Phan Bội Châu cổ động, tổ chức Phong trào Đông
du tan rã vì: Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp lo ngại Năm 1908, thực dân Pháp câu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du ít lâu sau, chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những ngời yêu nớc Việt nam và Phan Bội Châu khỏi Nhật Bản.
Câu 5: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu nớc vào ngày 5- 6 - 1911 tại Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn nay là thành phố Hồ Chí Minh)
Câu 6: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày 3-2-1930 Do Nguyễn ái Quốc
chủ trì
Câu 7: Trong những năm 1930 - 1931, nhân dân Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh quyết liệt, giành đợc quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
Câu 8: Cuối bản tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng
định: Nớc Việt Nam có quyền hởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nớc
tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lợng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Câu 9: Những khó khăn của nớc ta sau Cách mạng tháng Tám:
Trang 2- Các nớc đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và chống phá cách mạng.
- Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng không thể cày cấy đợc.
- Nạn đói đã cớp đi sinh mạng của hơn hai triệu ngời.
- Hơn 90% đồng bào ta không biết chữ.
Nớc ta ở trong tình thế "nghìn cân treo sợi tóc".
Câu 10: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện:
Tinh thần chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta
Câu 11: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mu: Hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.
Câu 12: Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 có ý nghĩa: Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta Âm mu của chúng đã trở thành mồ chôn giặc Pháp.
Câu 13: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 nhằm mục đích:
Giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đờng liên lạc quốc tế.
Câu 14: Kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950:
- Kết quả: Qua 29 ngày đêm chiến đấu, ta đã diệt và bắt sống hơn 8000 tên
địch, giải phóng một số thị xã và thị trấn, làm chủ 750 km trên dải Biên giới Việt -Trung Căn cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng.
- ý nghĩa: Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
Câu 15: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách
mạng Việt Nam là: Để đa cuộc kháng chiến đến thắng lợi, phải phát triển tinh thần yêu nớc, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân.
Câu hỏi ôn tập Môn : Địa lý - Lớp 5.
Câu 1: Bán đảo Đông Dơng gồm mấy nớc và đó là những nớc nào?
Câu 2: Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? Nơi hẹp
nhất là bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 3: Nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta?
Câu 4: Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta và cho biết chúng có ở đâu?
Câu 5: Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau nh thế nào?
Câu 6: Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
Câu 7: Nêu đặc điểm của vùng biển nớc ta?
Câu 8: Biển có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?
Câu 9: Kể tên các loại đất chính ở nớc ta?
Câu 10: Số dân nớc ta đứng thứ mấy trong các nớc Đông Nam á? Theo em dân số
tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì?
Trang 3Câu 11: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và sống tập
trung chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?
Câu 12: Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp?
Câu 13: Kể tên một số ngành công nghiệp ở nớc ta và sản phẩm của các ngành đó? Câu 14: Nêu những điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công
nghiệp lớn nhất cả nớc?
Câu 15: Nớc ta có những loại hình giao thông vận tải nào? Loại hình giao thông
vận tải nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
Câu 16: Thơng mại gồm các hoạt động nào? Thơng mại có vai trò gì?
Phần trả lời câu hỏi Môn : Địa lý - Lớp 5.
Câu 1: Bán đảo Đông Dơng gồm 3 nớc, đó là: Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia Câu 2: Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nớc ta dài khoảng 330 000 km 2 Nơi hẹp
nhất cha đầy 50km.
Câu 3: Đặc điểm chính của địa hình nớc ta: Phần đất liền của nớc ta với
3
4diện
tích là đồi núi và
1
4diện tích là đồng bằng.
Câu 4: Một số loại khoáng sản của nớc ta: Than ở Cẩm Phả - Quảng Ninh, sắt ở Thạch Khê - Hà Tĩnh, A-pa-tít ở Cam Đờng - Lào Cai, bô - xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ ở Biển Đông.
Câu 5: Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau:
- ở miền Bắc, ứng với hai mùa gió là mùa hạ và mùa đông Mùa hạ trời nóng và có nhiều ma Mùa đông lạnh và ít ma Giữa hai mùa là những thời kì chuyển tiếp, quen gọi là mùa xuân và mùa thu Mùa xuân có ma phùn ẩm ớt, mùa thu trời se lạnh, khô hanh.
- ở miền Nam khí hậu nóng quanh năm, chỉ có mùa ma và mùa khô Mùa khô hầu nh không ma, ban ngày nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn Câu 6: Sông ngòi nớc ta có đặc điểm: Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc,
nh-ng ít sônh-ng lớn Sônh-ng của nớc ta có lợnh-ng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù
sa
Câu 7: Đặc điểm của vùng biển nớc ta:
- Nớc không bao giờ đóng băng.
- Miền Bắc và miền Trung hay có bão.
- Hằng ngày nớc có lúc lên, có lúc xuống, đó là thủy triều.
Câu 8: Biển có vai trò đối với sản xuất và đời sống:
- Biển điều hòa khí hậu.
- Biển là nguồn tài nguyên lớn, cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm,
- Biển là đờng giao thông quan trọng.
- Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
Câu 9: Các loại đất chính ở nớc ta là đất phe-ra-lít và đất phù sa.
Trang 4Câu 10: Số dân nớc ta đứng thứ 3 trong các nớc Đông Nam á Dân số tăng nhanh
dẫn tới những hậu quả:
- Thiếu ăn, không đủ chất dinh dỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi,
- Không có đất trồng trọt dẫn đến phá rừng bừa bãi.
- Phá rừng để lấy gỗ làm nhà, bán lấy tiền
Câu 11: Nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất và sống tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở vùng núi
và cao nguyên.
Câu 12: Các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp:
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Khai thác gỗ và lâm sản khác.
Câu 13: Một số ngành công nghiệp ở nớc ta và sản phẩm của các ngành đó:
- Khai thác khoáng sản: Than, dầu mỏ, quặng sắt,
- Điện (nhiệt điện, thủy điện, ): Điện
- Luyện kim: Gang, thép, đồng, thiếc,
- Cơ khí (sản xuất, lắp ráp, sửa chữa): Các loại máy móc, phơng tiện giao thông.
- Hóa chất: Phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng,
- Dệt, may mặc: Các loại vải, quần áo,
- Chế biến lơng thực, thực phẩm: Gạo, đờng, bánh kẹo, rợu bia,
- Sản xuất hàng tiêu dùng: Dụng cụ y tế, đồ dùng gia đình,
Câu 14: Những điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công
nghiệp lớn nhất cả nớc:
- ở gần vùng có nhiều lơng thực, thực phẩm.
- Giao thông thuận lợi.
- Dân c đông đúc, ngời lao động có trình độ cao.
- Đầu t nớc ngoài.
- Trung tâm văn hóa, khoa học, kĩ thuật.
Câu 15: Nớc ta có những loại hình giao thông vận tải sau:
- Đờng sắt.
- Đờng ô tô (đờng bộ).
- Đờng thủy.
- Đờng hàng không
*Đờng ô tô là quan trọng nhất vì ô tô đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau.
Câu 16: Thơng mại gồm các hoạt động: Mua bán hàng hóa ở trong nớc và với
n-ớc ngoài
*Thơng mại có vai trò: Nhờ có hoạt động thơng mại mà sản phẩm của các ngành sản xuất đến đợc với ngời tiêu dùng.
Câu hỏi ôn tập Môn : Khoa học - Lớp 5 Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
Cơ thể chúng ta đợc hình thành từ sự kết hợp giữa .của mẹ
và .của bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng đợc gọi
là Trứng đợc thụ tinh gọi là Hợp tử phát triển thành rồi thành
Câu 2: Nêu đặc điểm nổi bật của tuổi dậy thì?
Câu 3: Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì? Nêu cách phòng bệnh sốt rét?
Câu 4: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết? Cách phòng bệnh sốt xuất
huyết?
Câu 5: Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì? Cách phòng bệnh viêm não?
Câu 6: HIV là gì? HIV có thể lây qua những đờng nào?
Câu 7: Để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại, em cần phải lu ý những điều gì?
Trang 5Câu 8: Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông? Em sẽ làm gì để thực
hiện an toàn giao thông?
Câu 9: Nêu tính chất của đồng? Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng đồng?
Câu 10: Nhôm có những tính chất gì? Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng nhôm? Câu 11: Xi măng có tính chất gì? Kể tên một số nhà máy xi măng ở nớc ta mà em
biết?
Câu 12: Thủy tinh có những tính chất gì? Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng
thủy tinh?
Câu 13: Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó đợc làm ra từ gì? Nêu tính chất
chung của chất dẻo?
Phần trả lời câu hỏi Môn : Khoa học - Lớp 5 Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
Cơ thể chúng ta đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng đợc gọi là sự thụ tinh Trứng đợc thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai
Câu 2: Đặc điểm của tuổi dậy thì: Con gái thờng bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi, con trai thờng bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi ở tuổi này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh Đồng thời ở giai
đoạn này cũng diễn ra những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
Câu 3: Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là : Bệnh sốt rét là do một loại kí sinh trùng gây ra
* Cách phòng bệnh sốt rét: Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt ruồi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.
Câu 4: Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là: Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra.
* Cách phòng bệnh sốt xuất huyết: Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt ruồi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.
Câu 5: Tác nhân gây ra bệnh viêm não là: Bệnh viêm não là bệnh truền nhiễm do một loại vi-rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra.
* Cách phòng bệnh viêm não: Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh; không để ao tù, nớc đọng; diệt muỗi; diệt bọ gậy Cần có thói quen ngủ màn Câu 6: HIV là: Một loại vi rút, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm khả năng chống
đỡ bệnh tật của cơ thể bị suy giảm
*HIV có thể lây qua đờng máu, đờng tình dục, từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 7: Để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại, cần phải lu ý những điều sau đây:
- Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ,
- Không ở trong phòng kín một mình với ngời lạ.
- Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ đặc biệt của ngời khác mà không rõ lý do.
- Không đi nhờ xe ngời lạ.
Trang 6- Không đề ngời lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình,
Câu 8: Những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
- Chơi trò chơi, để xe cộ, đi bộ dới lòng đờng.
- Lấn chiếm vỉa hè
- Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
- Phóng nhanh vợt ẩu.
- Vợt đèn đỏ.
- Đi dàn hàng ngang trên đờng
- Chở hàng hóa cồng kềnh.
- Nghe điện thoại, uống rợu, bia khi tham gia giao thông
* Để thực hiện an toàn giao thông, chúng ta phải: Tuân theo các quy tắc của luật giao thông đã quy định.
Câu 9: Tính chất của đồng: Đồng rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
*Một số đồ dùng đợc làm bằng đồng: Nồi, mâm, chậu, kèn, cồng, chiêng, chuông,
tợng, lõi dây điện,
Câu 10: Nhôm có những tính chất: Là kim loại màu trắng, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a-xít có thể ăn mòn nhôm Nhôm có tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Một số đồ dùng đợc làm bằng nhôm: ấm đun nớc, nồi, chậu, thìa, mâm, cặp lồng, khung cửa sổ, nan hoa xe đạp, hộp xích xe máy,
Câu 11: Xi măng có tính chất: Xi măng là dạng bột mịn, có màu xám xanh (hoặc nâu đất, trắng) Khi trộn với một ít nớc, xi măng không tan mà trở nên dẻo và rất chóng bị khô, kết thành tảng, cứng nh đá * Một số nhà máy xi măng ở nớc ta: Xi măng Yên Bình (Yên Bái), xi măng Hoàng Thạch (Hải Dơng), xi măng Bỉm Sơn (Thanh Hóa), xi măng Bút Sơn (Hà Nam), xi măng Tam Điệp (Ninh Bình), xi măng Hoàng Mai (Nghệ An), Xi măng Hải Phòng,
Câu 12: Thủy tinh có những tính chất: Thủy tinh trong suốt, không gỉ, cứng,
nh-ng dễ vỡ Thủy tinh khônh-ng cháy, khônh-ng hút ẩm và khônh-ng bị a-xít ăn mòn
*Một số đồ dùng đợc làm bằng thủy tinh: Bóng điện, mắt kính, ly, cốc, chai, lọ hoa, bình, kính máy ảnh, ống nhòm,
Câu 13: Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó đợc làm từ dầu mỏ và than đá *Tính chất chung của chất dẻo là: Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ,
có tính dẻo ở nhiệt độ cao.