1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 4 Bieu dien luc

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 554 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ: Lực là1đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm đặt của lực.. + Phương, chiều trùng với phương ,chiều của lực.[r]

Trang 1

Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát biểu phần ghi nhớ bài 3

- Làm bài tập 3.2 SBT

BT 3.2 Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi được quãng đường tiếp theo s2 hết t2 giây Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 công thức nào đúng?

C D Cả ba công thức trên đều không đúng.

2

2

1 V

V

2

2 1

1

s

V s

V

2 1

2 1

t t

s

s

V tb

C

Trang 2

Một đầu tàu kéo các toa với lực có cường độ 106N chạy theo hướng Bắc – Nam Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên?

Trang 3

I Ôn lại khái niệm lực:

tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.

Trang 4

Hình 4.1

N

S

Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.

Trang 5

Hình 4.2

Lực tác dụng của vợt lên

quả bóng làm quả bóng

biến dạng và ngược lại, lực

của quả bóng đập vào vợt

làm vợt bị biến dạng.

Trang 6

I Ôn lại khái niệm lực: Vậy lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác Kết quả là làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng hoặc cả hai (thay đổi vận tốc của vật)

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng vectơ:

Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và có chiều → lực là một đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a Để biểu diễn vectơ người ta dùng một mũi tên có:

Gốc

Phương, chiều

Độ dài

Trang 7

I Ôn lại khái niệm lực:

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng vectơ:

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a Để biểu diễn vectơ người ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực

- Phương, chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo

tỉ xích cho trước.

b Kí hiệu vectơ lực F:

- Độ lớn (cường độ) lực: F

Gốc

Phương, chiều

Độ dài

F

Trang 8

- Điểm đặt A.

- Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải

- Cường độ F = 15N

Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B Các yếu tố của lực này được biểu diễn và kí hiệu như hình 4.3

Trang 9

10N

5kg

P

5000N

F

F = 15000N

C2:

III Vận dụng:

C2 Biểu diễn những lực sau đây:

-Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg

(tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).

m = 5kg → P = 10.m = 10.5 =50N

- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).

Trang 10

F 1

B

F 2

F 3

30 o

(xy là phương nằm ngang)

10N

Hình 4.4

c)

III Vận dụng:

C3 Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4

Trang 11

Hình 4.4

A

F 1

a)

B

F 2

b)

(xy là phương nằm ngang)

C

F 3

30 o

10N

c)

- Điểm đặt A.

- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

- Cường độ F1 = 20N

- Điểm đặt B

- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Cường độ F2 = 30N

- Điểm đặt C

- Phương nghiêng một góc 30 o so với phương nằm ngang, chiều hướng lên

- Cường độ F3 = 30N

10N

10N

Trang 12

Lực là1đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực.

+ Phương, chiều trùng với phương ,chiều của lực.

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Ghi nhớ:

Trang 13

Hướng dẫn về nhà:

• Học thuộc phần ghi nhớ.

• Làm bài tập từ 4.1 đến 4.5 SBT.

• Ôn lại khái niệm hai lực cân bằng

đã học ở lớp 6.

Ngày đăng: 17/09/2021, 03:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w