Mục tiêu• Trình bày được nguyên nhân của bệnh tim bẩm sinh TBS • Phát hiện được trẻ bị bệnh tim bẩm sinh • Phân loại được bệnh tim bẩm sinh.. • So sánh được cơ chế bệnh sinh và biến chứn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HANOI MEDICAL UNIVERSITY
ĐẠI CƯƠNG VỀ TIM BẨM SINH
BSNT Nguyễn Thị Hải Anh
Trang 2Mục tiêu
• Trình bày được nguyên nhân của bệnh tim bẩm sinh (TBS)
• Phát hiện được trẻ bị bệnh tim bẩm sinh
• Phân loại được bệnh tim bẩm sinh.
• So sánh được cơ chế bệnh sinh và biến chứng của nhóm bệnh tim bẩm sinh shunt trái – phải và nhóm tim bẩm sinh shunt phải - trái
Trang 3Đại cương
• Các bất thường về cấu trúc tim hoặc mạch máu
lớn gần tim có khả năng gây các ảnh hưởng chức năng
Pediatric cardiology, 143
Tỷ lệ tim bẩm sinh 8 ‰ trẻ sinh ra sống
Trang 4Nguyên nhân ???
Yếu tố di truyền Yếu tố môi trường
Trang 5Nguyên nhân
Trẻ bị Down: 50% bị TBS
Trisomi18 (hội chứng Edward) 90% bị TBS
TBS có thể là biểu hiện của 1 hội chứng bẩm sinh
Trang 6Nguyên nhân
- Nhiễm virus trong 3 tháng đầu: rubella, CMV, herpesvirus, coxsackievirus B
- Mẹ nghiện rượu -> nguy cơ con TBS cao
- Mẹ dùng thuốc (phenytoin và hẹp van phổi, hẹp van chủ, hẹp eo động mạch, CODM; ức chế men chuyển và nguy cơ tim bẩm sinh; lithium và nguy cơ bệnh Ebstein ),…
- Bệnh lý của mẹ: tiểu đường -> nguy cơ TGA, VSD, PDA.
Do tác động của yếu tố môi trường trong bào thai
Trang 7CÁCH PHÁT HIỆN BỆNH TIM BẨM SINH
Trang 8Cách phát hiện bệnh TBS
1 Tím
- Quan sát: Tím môi, niêm mạc, giường móng
- Đo SpO2: bất thường nếu SPO2 < 95% hoặc chênh lệch SpO2 chân và tay > 3%
- Biến đổi đầu chi do tím kéo dài: móng tay khum, ngón hình dùi trống.
Trang 9Cách phát hiện bệnh TBS
2 Nghe tiếng tim bất thường:
- Các tiếng thổi tại tim:
- T2 mạnh hơn T1 (dưới 18th)
Trang 10Cách phát hiện bệnh TBS
3 Bất thường khi bắt mạch ngoại vi
- Mạch nảy mạch chìm sâu -> COĐM lớn
- Mạch bẹn khó bắt hoặc yếu hơn mạch quay -> Hẹp eo ĐMC
Trang 114 Hội chứng suy tim:
- Bú khó khăn , bú ngắt quãng,
chậm lớn
- Khó thở
Trang 12TBS không tím TBS tím
Phân loại
Dựa vào triệu chứng tím, SpO2
Trang 13TBS không tím
Nhiều máu lên phổi
= shunt T-P
Cản trở dòng máu (tổn thương hẹp)
Các tổn thương hở van tim bẩm sinh
Hở van hai lá, van ba lá, van ĐMC, ĐMP
Trang 14Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018
Thông liên thất Thông liên nhĩ
Còn ống động mạch Thông sàn nhĩ thất
Trang 15Cản trở dòng máu
Hẹp eo động mạch chủ Hẹp van động mạch phổi
Trang 16TBS tím
Ít máu lên phổi
(shunt P-T)
Nhiều máulên phổi
Tim 1 tâm thất không hẹp phổi
Trang 17Shunt phải - trái
Fallot 4
Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018
Trang 18Chuyển gốc động mạch Thân chung động mạch
TBS có tím và nhiều máu lên phổi
Trang 19SHUNT TRÁI – PHẢI
Trang 20Sinh lý bệnh
Áp lực và bão hòa oxy
trong các buồng tim Thông liên thất
Trang 21Sinh lý bệnh và biến chứng
- Máu chưa bão hòa oxy không đi vào động mạch chủ -> không tím
- Tăng lưu lượng máu lên phổi
-> khó thở -> ăn bú khó khăn -> chậm lớn
-> ứ máu ở phổi, dễ viêm phổi
- Giãn buồng tim trái (TLT, COĐM), giãn buồng tim phải (TLN)
- Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Tăng lượng máu lên phổi -> tăng áp lực ĐMP -> tiến triển lâu gây xơhóa mạch máu phổi không hồi phục tạo thành tăng áp lực ĐMP cố định -
> đổi chiều shunt (Eisenmenger)
Trang 22SHUNT PHẢI - TRÁI
Trang 23Sinh lý bệnh và biến chứng
• Máu không bão hòa oxy đi vào động mạch chủ ->
tím.
• Máu đến phổi ít -> ít viêm phổi
• Nếu có co thắt đường ra thất phải -> Cơn tím
• Tăng sinh hồng cầu -> cô đặc máu -> tắc mạch, rối
loạn đông máu
• Tăng áp lực thất phải-> dày thất phải -> suy thất
phải (xảy ra muộn)
• Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Trang 24Tài liệu tham khảo
• Myung K.Park (2014) Phathophysiology and Specific congenital HeartDefects Park’s Pediatric Cardiology for Practitioners, 6th, Elsevier,Philadelphial, 210-528
• Robert M.Kliegman (2020) Congenital heart disease Nelson textbook
of Pediatrics, 21st, Elsevier, Philadelphial
• Karen J.Marcdante, Robert M.Kliegman (2018) Cardiovascular
system Nelson Essentials of Pediatrics, 8th, Elsevier, Philadelphial
• Nguyễn Công Khanh (2016) Hệ tuần hoàn Textbook of pediatrics,
NXB Y học, 445-528