• Hệ thống miễn dịch ở da gồm các tế bào và phân tử cần thiết • Gồm các thành phần của hệ miễn dịch tự nhiên innate immune system và hệ miễn dịch thu được adaptive immune system... KH
Trang 1HỆ THỐNG MIỄN DỊCH Ở DA
Bộ môn Da Liễu – ĐH Y Hà Nội
Trang 2MỤC TIÊU
của hệ thống miễn dịch ở da
của hệ thống miễn dịch ở da
một số bệnh ở da có cơ chế miễn dịch
Trang 3KHÁI NIỆM
• Da là cơ quan được cấu trúc chặt chẽ, có khả
năng gắn kết và thực hiện các đáp ứng miễn dịch
• Hệ thống miễn dịch ở da gồm các tế bào và phân
tử cần thiết
• Gồm các thành phần của hệ miễn dịch tự nhiên
(innate immune system) và hệ miễn dịch thu được (adaptive immune system)
Trang 4KHÁI NIỆM
• Hệ thống miễn dịch tự nhiên (innate immune system): đáp ứng nhanh; chỉ phân biệt được tính chất nguy hiểm hay không nguy hiểm, không phân biệt được các kháng
nguyên đặc hiệu; và thiếu trí nhớ miễn dịch
• Hệ thống miễn dịch thu được (adaptive immune system): cần 10-14 ngày để phát triển, có tính đặc hiệu tinh tế, tới cấp độ peptid; có trí nhớ miễn dịch
Trang 5ILC hỗ trợ: ILC1 ILC2
ILC3
Trang 6Họ tế bào Thành viên
B Hệ thống miễn dịch thu được ở da
Các tế bào đuôi gai
Tế bào Langerhans CD141+DC
Trang 7Các thành phần tế bào của hệ miễn dịch ở da khỏe mạnh (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 8CÁC THÀNH PHẦN TẾ BÀO CỦA HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN
Trang 9• Chức năng chính: loại trừ vi sinh vật,
hoặc bằng cách thực bào hoặc bằng cách
sử dụng bẫy ngoại bào (neutrophil extracellular trap – NET)
Trang 10Các cơ chế diệt của bạch cầu trung tính (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 11Bạch cầu ái toan
• Bạch cầu ái toan có tác dụng thực bào ít hơn bạch cầu đa nhân trung tính
• Tuy nhiên, bằng cách giải phóng các
protein có khả năng gây độc ký sinh
trùng
• Bạch cầu ái toan bảo vệ cơ thể trước tác
nhân ký sinh trùng
Trang 12Bạch cầu ái kiềm
• Có các hạt chứa histamin, là nguồn giàu các cytokin như IL-4 và IL-13
• Giống như tế bào mast, nó đóng vai trò quan trọng trong các mô viêm dị ứng
Trang 13Tế bào mast
• Các hạt trên màng tế bào và trong bào tương chứa các chất trung
gian hóa học (histamin, serotonin)
và các phân tử tổng hợp khi được hoạt hóa (TNF, IL-3, IL-4, IL-13)
• Cơ chế hoạt hóa quan trọng của tế bào mast gây sản xuất và giải
phóng các phân tử trung gian, bổ thể C3a, C5a, vị trí gắn trên Fc của IgE khi kết hợp với dị nguyên gây
phản ứng quá mẫn typ I
Trang 14Các tế bào lympho tự nhiên
• Là các tế bào dạng lympho: gồm NK gây độc và ILC hỗ trợ
• NK: nhận diện và tiêu diệt nhiều loại tế bào nhiễm trùng và tân
sản, tiết IFN-γ, cytokin chính điều
hòa miễn dịch
• ILC hỗ trợ: 3 dưới nhóm (ILC1, ILC2, ILC3) dựa theo yếu tố sao chép và tổ hợp cytokin, rất giống với
T hỗ trợ (Th)
Trang 15Các thành phần tế bào của hệ miễn dịch tự nhiên và thu được (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 16Tế bào diệt tự nhiên (NK)
• Tế bào NK có vai trò quan trọng trong tìm kiếm các tế bào biến đổi hoặc nhiễm virus, ký sinh trùng
• Các tế bào mang mầm bệnh bị diệt hoặc trực tiếp thông qua cơ chế phụ thuộc perforin/ granzyme/ granulysin hoặc Fas/FasL hoặc gián tiếp bằng cách tiết các cytokin
Trang 17Đại thực bào
• Có vai trò quan trọng trong việc
loại trừ vi sinh vật xâm nhập
• Thực bào rồi diệt tác nhân gây bệnh bằng các chất oxy hoạt hóa Sau đó, chúng khởi động chương trình chức năng để làm sạch hiện trường, sửa chữa và tái tạo mô
• Ngoài ra: trình diện kháng
các đáp ứng miễn dịch ở da
Trang 18Các tế bào đuôi gai có chức năng miễn dịch tự nhiên
• 2 loại: Plasmacytoid DC và inflammatory DC
• pDC: đóng vai trò chính chống virus
bằng cách sản xuất lượng lớn IFN typ I (IFN-α, IFN-β) hoạt hóa TLR7 và TLR9
• Imiquimod, phối tử TLR7 nhân tạo => hoạt hóa pDC => sản xuất IFN-α và sự bộc lộ các phân tử ly giải như phối tử gây chết theo chương trình liên quan tới TNF
• => sử dụng imiquimod tại chỗ để điều trị hạt cơm sinh dục
• iDC: => phản ứng tiền viêm như sản xuất TNF và tổng hợp nitric oxid cảm ứng, tạo mồi cho các đáp ứng tế bào
Th
Trang 19Các tế bào sừng (keratinocytes)
• Hàng rào bảo vệ tự nhiên của da,
giữa bên trong và bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh, các hóa chất, tránh sự mất nước, các chất hòa tan qua da
• Độ pH thích hợp của da ức chế sự
tăng sinh của vi khuẩn, tạo điều
tiện tối ưu cho sự hoạt động của
nguồn gốc từ da, bao gồm beta defensin-2 (hBD2), RNAse7, dermcidin và cathelicidin (LL37)
Trang 20CÁC THÀNH PHẦN TẾ BÀO CỦA
HỆ MIỄN DỊCH THU ĐƯỢC
Trang 21Các tế bào đuôi gai
• Trong điều kiện bình thường,
da người có ba quần thể
DC có chức năng trình diện kháng nguyên khác nhau: tế bào Langerhans (LC) thượng bì, DC trung bì (DDC) và tế bào CD141+DC
• Khi nhận các tín hiệu nguy hiểm, LC, và có thể cả DDC, trưởng thành, có khả năng kích thích miễn dịch cho cả CD4+ và CD8+ ngây thơ và
tế bào T
Trang 22Sự biệt hóa của tế bào T (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 23 Ban đầu, Th1 giải phóng
IFN-γ, hoạt hóa đại thực bào để tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của mầm bệnh, sau đó khởi động các đáp ứng của T độc
Trang 24T hỗ trợ 2 (Th2)
Các tế bào Th2 sản xuất các cytokin IL-4, IL-5 và IL-13
Ngược với Th1, Th2 tạo thuận lợi cho miễn dịch dịch thể và ức chế vài đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào Đây là nhân
tố điều hòa chéo hai cánh tay của hệ thống miễn dịch
Cytokin IFN-γ của Th1 điều hòa
âm tính (downregulates) các đáp ứng Th2, ngược lại, IL-4 điều hòa âm tính cả đáp ứng Th1 và chức năng đại thực bào
Trang 25 Các tế bào này được xem là yếu
tố chìa khóa trong cơ chế bệnh
sinh của bệnh vảy nến thể
mảng
Trang 26T điều hòa (Treg)
Các tế bào T điều hòa đóng vai trò quan trọng để duy trì dung nạp miễn dịch ngoại vi
Có khoảng 5 - 10 % tế bào T thường trú ở da là Treg
Khi mất các Treg, các bệnh tự miễn sẽ phát triển Treg hoạt
động bằng cách ức chế sự hoạt hóa, sản xuất cytokin và biệt hóa của các tế bào T khác
Trang 27Các dưới nhóm của tế bào TCD4 (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 28
Các ví dụ về bệnh da liên quan tới tế bào T
T h 1
Lichen phẳng Viêm da tiếp xúc dị ứng Phong thể củ
Bệnh do leishmania ở da
T h 2/T h 22
Viêm da cơ địa Mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) cấp tính Phong thể u
Leishmania lan tỏa
T h 9 Có thể là khối u, cần được xác định
T h 1/T h 7 GVHD dạng lichen mạn tính
T h 17 Vảy nến
Trứng cá thông thường
Tế bào T độc Viêm da tiếp xúc dị ứng
Hoại tử thượng bì nhiễm độc
Trang 29Bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng
Trang 30Cơ chế bệnh sinh viêm da tiếp xúc dị ứng (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 31CÁC THÀNH PHẦN PHÂN TỬ TRONG
HỆ MIỄN DỊCH Ở DA
Trang 32Dermcidin Ribonuclease (RNAse) 7 Lysozyme
Trang 33Các chất hiệu ứng của hệ thống miễn dịch tự nhiên ở da (2)
Protease
Matric metalloproteases (MMPs) Serine proteases (ví dụ kallikreins)
Thụ thể lectin typ C (CLRs)
Trang 34Các cytokin ở da (1) Cytokin Nguồn tiết ra Các tế bào đáp
Dạng hoạt hóa được dự trữ ở các
tế bào sừng
IL-Ra được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp
IL-1 Các tế bào
dạng tủy (myloid)
Các bạch cầu xâm nhập
Sự phân tách caspase 1 cần thiết
để hoạt hóa
IL-Ra được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp
IL-2 Tế bào T hoạt
hóa
Các tế bào T hoạt hóa, Treg
Yếu tố tự tiết (autocrine) cho các
tế bào T hoạt hóa
Độc tố dung hợp IL-2 nhằm vào CTCL
IL-4 Th2, NK Tế bào lympho,
tế bào nội mô, tế bào sừng
Gây khởi động tế bào B và biệt hóa
Th2
-
Trang 35Các cytokin ở da (2) Cytokin Nguồn tiết ra Các tế bào đáp
Khởi phát đáp ứng pha cấp, tổng hợp các globulin miễn dịch
Kháng IL-6R được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp
IL-10 Tế bào T, Tế
bào NK
Các tế bào dạng tủy và dạng
lympho
Ức chế đáp ứng miễn dịch tự nhiên
và miễn dịch thu được
-
IL-12 APC hoạt hóa Tế bào Th1 Kích thích biệt hóa
Th1, chung dưới đơn vị p40 với IL-23
Kháng thể ức chế p40 dùng trong điều trị bệnh vảy nến
và bệnh Crohn
IL-13 Th2 hoạt hóa,
nuocyte
Tế bào đơn nhân, tế bào sừng, tế bào nội
mô
Đáp ứng chống ký sinh trùng qua mô
-
Trang 36Các cytokin ở da (3) Cytokin Nguồn tiết ra Các tế bào đáp
IL-22 Th17 hoạt hóa
và Th22
Các tế bào sừng Sản xuất các
cytokin và các peptid kháng khuẩn
Bệnh vảy nến
IL-23 DC hoạt hóa Tế bào T trí nhớ,
Th17
Tác dụng trực tiếp lên sự biệt hóa
Th17, trung gian bệnh tự miễn
Kháng thể ức chế p40 dùng trong điều trị bệnh vảy nến
Trang 37Các cytokin ở da (4) Cytokin Nguồn tiết ra Các tế bào
đáp ứng
Tính năng đặc biệt
Ứng dụng lâm sàng
IL-26 Th17, tế bào
NK, đại thực bào
Tế bào biểu mô
và vi sinh vật
Gây viêm và sản xuất các chất kháng khuẩn nội tại
Đại thực bào,
tế bào biểu mô, bach cầu ái toan
Gây viêm và ngứa Thuốc tiềm
năng điều trị viêm da cơ địa
IL-35 Tế bào Treg Th17 và Treg Ức chế Th17, mở
rộng Treg
-
Trang 38Các cytokin ở da (5) Cytokin Nguồn tiết ra Các tế bào
Trung gian gây viêm
Kháng TNF-α trong điều trị vảy nến
Imiquimod tại chỗ trong điều trị một số bệnh
IFN dùng điều trị bệnh u hạt mạn tính
TSLP: thymic stromal lymphopoietin - lymphopoietin nền tuyến ức
Trang 39Thụ thể Toll-like (TLR) và các phối tử (ligands)
TLR3 dsRNA có nguồn gốc từ virus Các virus dsRNA
TLR7 Chuỗi đơn RNA có nguồn gốc từ virus Virus ssRNA
TLR8 Chuỗi đơn RNA có nguồn gốc từ virus Virus ssRNA
TLR9 DNA vi khuẩn không methyl hóa Vi khuẩn
Trang 40Bệnh vảy nến
Trang 41Vai trò của Th17 trong bệnh sinh bệnh vảy nến (nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology 9th edition, 2019)
Trang 42Bệnh Pemphigus
Trang 44Điều trị Hạt cơm: Imiquimod 5%
Trang 45Destroy infected cells
Điều trị Hạt cơm: Imiquimod 5%
Trang 46Thank you!