1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 2 dân số, GIA TĂNG dân số

21 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG NĂM 2021 2022. Đây là dạng bài giảng theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng rất phù hợp với Quý Thầy, Cô đang giảng dạy trực tuyến trong thời gian học sinh học tập ở nhà. Cảm ơn Quý Thầy, Cô ủng hộ

Trang 1

Giáo viên: Châu Thanh Gương

Trường THCS Nguyễn Văn Tố - Cà Mau

Trang 3

Tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam như sau: Trung bình mỗi ngày:

- Có 2.740 trẻ em được sinh ra

- Có 1.750 người chết

Trang 4

I Số dân

II Gia tăng dân số

Gia tăng dân số

tự nhiên là gì ?

-Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử

hàng năm.

CÔNG THỨC

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = ( Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử )/10 ( Đơn vị tính là %)

1 Gia tăng dân số:

GTDS = Gia tăng tự nhiên + Gia tăng cơ học ( Đơn vị %)

Trang 5

I Số dân

II Gia tăng dân số

Thảo luận : Quan sát H 2.1: Nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng ?

Trang 6

II Gia tăng dân số

-> Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.

Tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta tăng thêm 1 triệu người.

=> Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng có số dân vẫn đông

vì tỉ lệ tử thấp, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.

Trang 7

Dựa vào bảng 2.1 cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn mức trung bình của cả nước?

Trang 8

II Gia tăng dân số

- Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian

ngắn ( Tỷ lệ sinh cao ( Tỉ lệ tăng tự nhiên trên 2,1 %) nhưng tỷ lệ tử thấp).

1 Gia tăng dân số

2 Bùng nổ dân số

- Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu cuối những năm 50 và chấm dứt vào những năm cuối thế kỉ XX

Trang 9

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

- Môi trường: bị ô nhiễm

-Tài nguyên: Đất, nước,

VÀ TĂNG NHANH

Trang 10

Trẻ em thiếu học

Bệnh viên quá tải Giao thông ùn tắc Thất nghiệp

Trang 11

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TÀN PHÁ

Trang 12

ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN QUÁ TẢI

Trang 13

GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trang 14

Lợi ích của sự giảm

tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta

Trang 15

ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Trang 17

Nhóm

tuổi Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999

Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %

Nam < Nữ 3% Nam < Nữ 2,6% Nam < Nữ 1,6%

Dựa vào bảng 2.2/9, nhận xét: Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979- 1999 ?

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979- 1999?

III Cơ cấu dân số

Trang 18

Năm 1999 so với 1979 , nhóm 0-14 tuổi giảm 9%, nhóm 15-59 tuổi tăng

Sơ đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam %

Trang 19

Tháp dân số Việt Nam các năm 1979 và 1999

1979

85+

80-84 75-79 70-74 65-69 60-64 55-59 50-54 45-49 40-44 35-39 30-34 25-29 20-24 15-19 10-14

5 - 9

0 - 4

4 2

Trang 20

III Cơ cấu dân số.

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có sự thay đổi: + Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm.

+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần.

( Giảm trẻ em và tăng lao động và trên tuổi lao động )

Ngày đăng: 16/09/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w