Nêu tên gọi các cặp từgạch dưới nối các vế câu ghép dưới đây: a Vua An Dương Vương cưỡi ngựa chạy đến đâu, Mỵ Nương rắc lông ngỗng đến đấy?. b Trời càng nắng gắt, hoa phượng càng đỏ rực.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT THANH OAI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN DƯƠNG NĂM HỌC: 2014-2015
MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ và tên:……… Lớp : 5………
………
A - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I - Đọc thành tiếng (6 điểm)
- GV chủ nhiệm tự cho đọc đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ đề đã học ở HKII (GV ghi tên bài, số trang trong SGK Tiếng Việt lớp 5 vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu).
II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Đọc thầm bài “ Chim họa mi hót” (SGK-TV5- Tập 2- trang 123)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau :
1 Chi tiết nào cho em biết con chim họa mi đến đậu trong bụi tầm xuân mà hót hằng
ngày?
a Chiều nào cũng vậy
b Hót một lúc lâu
c Rồi hôm sau
2 Tác giả cảm nhận tiếng hót của chim họa mi rất hay qua chi tiết:
a Hót vang lừng chào nắng sớm.
b Khi êm đềm, khi rộn rã.
c Làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ.
3 Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, chim họa mi làm gì?
a Tìm vài con sâu ăn lót dạ.
b Cù lông rũ hết những rọt sương.
c Hót vang lừng chào nắng sớm.
4 Từ đồng nghĩa với từ “hình như” là:
a như b tưởng như c tựa h
Trang 25 Gạch dưới các quan hệ từ có trong các câu sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ
gì của các vế câu?
a) Vì gió đập mạnh nên lũy tre xơ xác.
b) Ở vùng này, hễ mưa to thì sấm sét dữ tợn .
c) Bởi hoa nguyệt quế thơm ngào ngạt nên ong bướm đến rập rờn .
6 Nêu tên gọi các cặp từ(gạch dưới) nối các vế câu ghép dưới đây: a) Vua An Dương Vương cưỡi ngựa chạy đến đâu, Mỵ Nương rắc lông ngỗng đến đấy .
b) Trời càng nắng gắt, hoa phượng càng đỏ rực .
7 Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau: a) Mưa càng lâu,
b) Các bạn đi đến đâu thì,
B - KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm ) I/ VIẾT CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) : ( 5 điểm ) 1 Bài viết: “Tà áo dài Việt Nam” SGK-TV5-Tập 2 – trang 123 Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết đoạn “ Aó dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời.”
Trang 3
2 Bài tập: Điền tiếng bắt đầu là n hay ng a) trăn hay trăng? Vầng / con
b) dân hay dâng? nhân / lễ
II TẬP LÀM VĂN : (5 điểm ) Hãy tả một cảnh đẹp ở địa phương mà em yêu thích.
Trang 4
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM - ĐỀ 2
Năm học: 2014-2015 MÔN: TIẾNG VIỆT
A KIỂM TRA ĐỌC:
Trang 5I - Bài đọc thành tiếng : (6 điểm)
Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầy đã nêu ở mục A ( Hướng dẫn chung).
II - Bài đọc thầm và trả lời câu hỏi : (4 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,5 điểm, riêng câu 7: 1 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Câu 1 : A Câu 2 : B Câu 3 : C Câu 4: B
Câu 5 : a) Vì nên (quan hệ nguyên nhân - kết quả)
b) Hễ thì (quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả)
c) Bởi nên (quan hệ nguyên nhân – kế
Câu 6 : a) Cặp từ hô ứng
b) Cặp từ hô ứng
Câu 7: a) Mưa càng lâu, nước càng dâng cao
b) Các bạn đi đến đâu thì, tôi đi đấy
B KIỂM TRA VIẾT:
I CHÍNH TẢ: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5điểm
- Sai 1 lỗi chính tả (âm, vần, thanh, viết hoa) trừ 0,5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn:
toàn bài trừ 0,5 điểm
II TẬP LÀM VĂN: 5 điểm
1 Hình thức: 1,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: (0,5 điểm)
- Bài viết có đủ các phần: mở bài, thân bài và kết bài có cảm xúc: (0,5 điểm)
- Bài viết không sai quá 3 lỗi chính tả: (0,5 điểm)
2 Nội dung: 3,5 điểm
- Giới thiệu được cảnh và thời điểm miêu tả : (0,5 điểm)
- Tả được cảnh theo thời gian hoặc từng phần của cảnh: (1,5 điểm)
- Nêu được cảm nghĩ về cảnh được tả: (1 điểm)
- Có sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh, gợi hình ảnh, cảm xúc: (0,5 điểm)
PHÒNG GD & ĐT THANH OAI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN DƯƠNG NĂM HỌC: 2014-2015
MÔN: TOÁN
Họ và tên:……….Lớp : 5………
Trang 6ĐIỂM GV kí và ghi rõ họ tên
GV1:……….
GV2:……….
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1) Chữ số 7 trong số thập phân 36,478 có giá trị là:
Câu 2) Số thích hợp vào chỗ chấm của 0,027km = …… m là:
Câu 3) 150 giây gồm có:
A 2 phút B 1 phút 50 giây
C 2 phút 50 giây D 2 phút 30 giây
Câu 5) Đội bóng của một trường học đã thi đấu 20 trận, thắng 19 trận Như thế tỉ số
phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là:
A 19% B 85% C 90% D 95%
Câu 6) Biết a là đáy lớn, b là đáy bé và h là chiều cao của hình thang
Công thức tính diện tích của hình thang là :
2
PHẦN II : (7 điểm)
Bài 1: ( 2điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a 7km 126m = ……… km c 18kg 27g = ……… kg
Bài 2: ( 2điểm) Đặt tính rồi tínht tính r i tínhồi tính
Trang 7
………
………
………
………
………
………
………
………
c) 625,24 x 6,5
………
………
………
………
………
d) 24,36 : 6 ………
………
………
………
………
Bài 3: (3 điểm) Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 36m, đáy bé 22m, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy Vụ mùa vừa qua cứ 100m2 thu hoạch được 60kg thóc Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu tạ thóc? Bài giải ………
………
………
………
………
………
…………
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM- ĐỀ 2
Năm học: 2014-2015 MÔN: TOÁN
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ)
Trang 8II Phần 2 ( 6 điểm )
Bài 1.( 2 điểm ) Đúng mỗi câu 0,5 điểm )
a 7km 126m = 7,162km c 18kg 27g = 18,027kg
Bài 2.( 2 điểm ) Đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Bài 3.(3 điểm)
Bài giải
Chiều cao thửa ruộng hình thang là: (0,25 điểm) (36 + 22) : 2 = 29 (m) (0,5 điểm) Diện tích thửa ruộng hình thang là: (0,25 điểm)
(36+22) x 292 =841 (m2) (0,5 điểm) Thửa ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là: (0,25 điểm)
841 : 100 x 60 = 504,6 (kg) = 5,046 (tạ) (0,5 điểm) Đáp số: 5,046 tạ thóc (0,25 điểm)
*Ghi chú: Không hoặc thiếu đáp số trừ 0,5 Sai đơn vị không tình điểm