1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tap huan Tieng Viet 1CNGD

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng không có âm đầu.[r]

Trang 2

Bài 3: Vần

Bài này giúp học sinh nắm được:

- Cách cấu tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt.

- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối.

- Phát triển kiến thức về ngữ âm, phát triển năng lực phân tích và tổng hợp ngữ âm để tạo ra

tiếng mới, vần mới.

Trang 3

I Cấu tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt:

1 Vần chỉ có âm chính:

Mẫu 1: ba

- Âm chính phải là nguyên âm

- Âm đầu là phụ âm

2 Vần có âm đệm và âm chính:

Mẫu 2: oa

- Phân loại nguyên âm tròn môi: o – ô - u và nguyên âm không tròn môi: a – e – ê – i (y) – ơ – ư

b a

o a

Trang 4

Nhận xét về độ tròn môi của các

nguyên âm:

- Làm tròn môi các nguyên âm không

tròn môi: Thêm âm đệm “o” vào

trước âm chính.

+ Lưu ý: o -> u

Ví dụ: Bó que

Luật chính tả về âm đệm:

Trang 5

3 Vần chỉ có âm chính và âm

cuối:

Mẫu 3: an

- Khi vần có âm cuối thì có

thêm hai âm chính: ă, â

- Có các cặp âm cuối: n/t;

m/p; ng/c; nh/ch; i/y; o/u

* Qua ba mẫu: Mối liên hệ

giữa các vần:

- Mẫu 1: a

- Mẫu 2: a -> oa

- Mẫu 3: a - an

a n

a

o a

a n

Trang 6

4 Vần có đủ âm đệm, âm

chính, âm cuối:

4.1 Mẫu 4: oan

- Làm tròn môi các vần

chưa tròn môi đã học bằng

cách thêm âm đệm “o”

(Âm đệm “o” được ghi

bằng hai con chữ o, u

4.2 Mẫu 5: Nguyên âm đôi

iê uô ươ

o a n

Trang 7

Cách ghi nguyên âm đôi:

Trang 8

Tiếng có âm đầu Tiếng không có âm đầu

Trang 9

Vần không có âm đệm Vần có âm đệm

Trang 10

II Cấu trúc vần Tiếng Việt:

III Kết luận:

- Dạy bài vần có: 4 kiểu vần, 5 mẫu

- Luật chính tả về âm đệm, luật chính tả về e, ê, i và nguyên âm đôi

Ngày đăng: 15/09/2021, 16:16

w