Lưu ý cho tiết “Tách tiếng thành hai phần” T chú ý hướng dẫn học sinh: – Làm đúng thao tác phân tích tiếng thành hai phần bằng lời kết hợp với tay.. Quy trình: 4 việc Việc 1: Chiếm lĩnh
Trang 1Mẫu 0 NHỮNG TIẾT HỌC CHUẨN BỊ
1 Mục đích
+ Để cho học sinh làm quen với lối sống mới ở trường
+ Tập có tác phong nhanh nhẹn, rèn luyện tinh thần tập thể
+ Học sinh biết nhận nhiệm vụ
- Làm quen với kí hiệu
b Tiết luyện tập củng cố kỹ năng
* Lưu ý: Quy trình có 3 việc Tuy nhiên, tên của các Việc sẽ cụ thể hóa theo
nội dung của từng việc
4 Câu hỏi định hướng thảo luận
Câu 1: Theo thầy / cô trước khi dạy âm, vần có nên dạy Những tiết học
chuẩn bị không? Vì sao?
Câu 2: Tiết học chuẩn bị được chia làm mấy loại tiết học? Đó là loại nào?
Thầy / cô hãy nêu tác dụng của mỗi loại tiết học đó?
Câu 3: Khi dạy những tiết học chuẩn bị thầy / cô lưu ý điều gì?
Thảo luận Câu 1: Việc dạy Những tiết học chuẩn bị là rất cần vì những tiết học này là
tiền đề để tiếp nhận các tri thức ở các tiết học sau, có giá trị định hướng chomọi việc về sau Làm thật tốt Tuần số 0 thì sẽ làm tốt các tiết học về sau
Câu 2: Tiết học chuẩn bị có 2 loại tiết:
Trang 2- H biết cách sử dụng đồ dùng học tập, xác định được các vị trí trên bảngcũng như trong không gian, làm quen với các ký hiệu.
b Tiết luyện tập củng cố kỹ năng
- T giúp H luyện tập các kỹ năng đã học
- Biết phân tích hoàn cảnh trò chơi, nhanh nhẹn và hoạt bát thêm, rèn luyệntinh thần tập thể
- Rèn luyện kỹ năng nói, bổ sung vốn từ ngữ cho các em
Câu 3
Những điều cần lưu ý khi dạy Những tiết học chuẩn bị:
- T giao việc rõ ràng
- T khuyến khích H nhiệt tình tham gia,
- Ngay từ đầu đưa học sinh vào nền nếp, làm nghiêm túc, kỉ luật nghiêm
- Tiết học diễn ra và kết thúc một cách vui vẻ, tạo ấn tượng với các em trongnhững buổi học đầu tiên
Trang 3MẪU 1: TIẾNG
1 Về chất liệu (tri thức)
- Lời nói (câu nói) của con người có thể tách ra thành các tiếng
- Nhờ phát âm chúng ta nhận ra tiếng giống nhau, tiếng khác nhau
- Cấu trúc đầy đủ của tiếng gồm 3 phần: phần đầu, phần vần, phần thanh
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Vật liệu 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
4 Lưu ý
- Bài học đầu tiên vô cùng quan trọng nhằm dạy các em cách làm việc trí óc
Do vậy T cần làm kĩ từng việc, từng thao tác
- T tuyệt đối không giảng giải nghĩa của câu thơ sử dụng làm vật liệu mẫu
Lưu ý cho tiết “Tách lời thành tiếng”
T cần ghi nhớ
– Phân biệt lời nói và tiếng, phân biệt vật liệu và chất liệu.
– Cách học ngữ âm tiếng Việt là:
+ Nghe rõ Lời
+ Nói lại đúng Lời
+ Phân tích Lời
+ Lập mô hình để ghi lại các tiếng của Lời
Lưu ý cho tiết “Tách tiếng thành hai phần”
T chú ý hướng dẫn học sinh:
– Làm đúng thao tác phân tích tiếng thành hai phần bằng lời kết hợp với tay.
- Vẽ đúng mô hình tách tiếng thành hai phần.
- Đọc đúng tên gọi các phần của tiếng.
- Đánh vần theo âm.
5 Quy trình
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Việc 1: Chiếm lĩnh đối tượng
1a Nhận nhiệm vụ
Trang 41b Tách lời thành tiếng
- Học thuộc câu ca dao
- Học nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
4a Vẽ mô hình trên bảng con
4b Viết mô hình chính tả
Thảo luận
Về tiết “Tách lời thành tiếng”:
1 Nêu cụ thể mục tiêu của tiết học (về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ)?
2 Tiết học gồm mấy việc? Nhắc lại từng việc
3 Sử dụng đồ dùng dạy học (đồ dùng của T, đồ dùng của H) cho từng việcnhư thế nào?
4 Bạn có ý kiến gì về việc trình bày bảng không?
Về tiết “Tách tiếng thành hai phần”:
1 Nêu quy trình tiết học
2 Sản phẩm của từng việc là gì?
3 Bạn có nhận xét gì về mối liên hệ của 4 việc?
Về tiết “Tách lời thành tiếng”:
• (3)
• (4)
•
•
Trang 5
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
- Làm việc với vật liệu ngữ âm
- Dùng sách giáo khoa các trang 7,8,9
Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
- Bảng con, vở chính tả tự chuẩn bị
Trang 6Về tiết “Tách tiếng thành hai phần”:
1 Quy trình: 4 việc
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âmViệc 2: Viết
Việc 3: ĐọcViệc 4: Viết chính tả
- Đặt tên cho hai phần của tiếng thanh ngang
- Đánh vần được trên mô hình sách giáo khoa
d Việc 4:
- Viết được mô hình tách tiếng thành hai phần vào vở
3 Mối liên hệ của 4 việc
Trang 7- Kĩ năng: phân tích, lập mô hình, vẽ mô hình, vận dụng mô hình, nói to, nóinhỏ, nói nhẩm, nói thầm.
Trang 8MẪU 2: Âm
II Mục tiêu
- Kiến thức: Hình thành được khái niệm nguyên âm, phụ âm
+ Nguyên âm: khi phát âm, luồng hơi đi ra tự do, kéo dài được.
+ Phụ âm khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài được
- Thao tác: phân tích bằng tay, lập mô hình, phân tích trên mô hình, vận
dụng mô hình
- Kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
III Nội dung
Học sinh học và phân loại được tất cả các âm trong tiếng Việt:
+ Các nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư
+ Các phụ âm: c, ch, d, đ, g, h, gi, kh, l, m, n, ng, nh, p, ph, r, s, t, th, tr, v, x,
IV Quy trình
VIỆC 1 CHIẾM LĨNH NGỮ ÂM
Việc 1a Phát âm tiếng /ba/
Việc 1b Phân tích tiếng/ba/
Việc 1c Phát âm theo mẫu âm/a/
Việc 1d Phát âm theo mẫu âm/b/
Việc 1e Đối chiếu cách phát âm hai loại âm
VIỆC 2 VIẾT
Việc 2a: Dùng đồ vật, ghi lại tiếng /ba/
Việc 2b: Quy ước cách dùng vật ghi âm
Việc 2c: Dùng chữ ghi âm
Việc 2d: Viết vào vở
Trang 9CÂU HỎI THẢO LUẬN
Bạn cho biết đối tượng cần lĩnh hội (cái) trong Mẫu BA là gì?
Làm thế nào (cách) để chiếm lĩnh được đối tượng đó?
Sản phẩm (mục đích yêu cầu) của tiết Mẫu BA này là gì?
1 Đối tượng lĩnh hội (cái) : chiếm lĩnh đối tượng là nguyên âm (a) và phụ
âm (b)
2 Quá trình làm (cách) :
- Tiếng /ba/ được phát âm, nói to, là một khối liền nguyên tảng.
- Tách (phân giải, phân tích) tiếng ra 2 phần
- Nhận ra đặc điểm ngữ âm của mỗi phần trong tiếng /ba/ : âm /b/ - phụ âm,
âm /a/ - nguyên âm.
3 Sản phẩm
- Nhận ra hai loại âm (2 khái niệm ngữ âm): Nguyên âm/ phụ âm
Viết được chữ ghi âm và ghi tiếng có âm đã học
(viết ở bảng con và viết vào vở).
- Học sinh nghe, nhắc lại tiếng, phân tích tiếng (bằng phát âm), viết và
đọc lại, làm một cách tự nhiên, không cần cố gắng.
2 Cách làm: Thực hiện theo quy trình 4 việc
3 Sản phẩm
- Chiếm lĩnh khái niệm :Nguyên âm và phụ âm
- Viết được chữ ghi âm a, b
- Nghe, nói,đọc, viết được các tiếng có hai âm a,b ( ba, bà, bá, bả, bã, bạ)
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
- Nghe rõ ( vật liệu ngữ âm)
- Nói rõ (quan hệ nghe/nói)
- Phân tích (tiếng/ vần/ âm)
- Lập mô hình tiếng
- Áp dụng mô hình: ghi và đọc được một tiếng
5 THAO TÁC
4 VIỆC
Trang 10MẪU 3: VẦN Mục tiêu: Tiếng Việt 1- CGD, tập hai, là VẦN vì trong đó chứa tất cả các
vần có thể có, chia ra 5 mẫu:
1 Mẫu ba: Vần chỉ có âm chính: 12 vần (các nguyên âm: a, e, ê, i, o,
ô, ơ, u, ư, iê, uô, ươ)
2 Mẫu oa: Vần có âm đệm, âm chính: 6 vần ( oa, oe, uê, uy, uơ, uya).
3 Mẫu an: Vần có âm chính và âm cuối:
4 Mẫu oan: Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối:
5 Mẫu iê: các vần chứa nguyên âm đôi dùng để tổng kết toàn bộ các
Trang 11II Quy trình tiết dạy
4c Thu vở, chấm chữa, nhận xét để H rút kinh nghiệm
III Câu hỏi thảo luận:
1/ Tiếng Việt có mấy kiểu vần? Nêu các vần mẫu.
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3?
a Học kiểu vần 1, H nắm được điều gì?
b Học kiểu vần 2, H nắm được điều gì?
c Học kiểu vần 3, H nắm được điều gì?
d Học kiểu vần 4, H nắm được điều gì?
3/ Nêu mối liên hệ giữa các loại vần? Tác dụng của mối liên hệ trong việc lập mẫu
BƯỚC 3: THẢO LUẬN
/ Tiếng Việt có 4 kiểu vần:
*Vần chỉ có âm chính, mẫu ba.
*Vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa.
*Vần có âm chính và âm cuối, mẫu an.
*Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, mẫu oan.
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi học bài 3:
a Học kiểu vần chỉ có âm chính(tách ra thành bài 2), H có 2 sản phẩm cơ bản:
* Tất cả các phụ âm và nguyên âm(trừ ă,â và nguyên âm đôi)
* Các chữ ghi âm theo thứ tự bảng chữ cái a,b,c…
Trang 12b/ Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, H nắm được:
*Nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi: H tự phân loại qua quan sát T phát âm
Nguyên âm tròn môi: o,ô,u.
Nguyên âm không tròn môi: a,e,ê,i,ơ,ư.
*Cách tạo ra kiểu vần có âm đệm và âm chính: kỹ thuật làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
/a/ à/oa/, /e/ à/oe/, /ê/ à/uê/, /i/ à/uy/, /ơ/ à/uơ/
* Luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm và luật chính tả ghi âm chính /i/ bằng y
c/ Học kiểu vần có âm chính và âm cuối, H nắm được:
* Các cặp âm cuối là phụ âm: n/t, m/p, ng/c, nh/ch; các âm cuối là nguyên âm: i/y và o/u
* Cách tạo ra vần mới: phương pháp phân tích Sau khi đã lập mẫu thì dùng thao tác thay âm chính hoặc âm cuối.
d/ Học kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối H nắm được:
*Cách tạo ra vần mới: dựa trên mối quan hệ giữa các kiểu vần (cách
“làm tròn môi” hoặc cách “thay một thành phần”)
/a/ ->/oa/ /an/ ->/oan/
/a/ ->/an/ /oa/ ->/oan/
* Củng cố luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm
Trang 13MẪU 5 NGUYÊN ÂM ĐÔI I.Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp H hình thành
- Khái niệm nguyên âm đôi
- Luật chính tả nguyên âm đôi
- Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
2 Thao tác: củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát
âm, phân tích, ghi mô hình…)
3 Kĩ năng: củng cố các kĩ năng đã được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm
vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
II NỘI DUNG
1 Khái niệm nguyên âm đôi
1.1.Nguyên âm đơn: 11 nguyên âm đơn
1.2 Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm
VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/
2 Luật chính tả nguyên âm đôi
2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi
II NỘI DUNG
3 Cấu trúc bài nguyên âm đôi
• Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
• Nguyên âm đôi / uô/: uôn- uôt, ua
• Nguyên âm đôi / ươ/: ươn- ươt, ưa
III QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
Việc 1: Học vần mới
1a Giới thiệu tiếng
CÁCH GHI NGUYÊN ÂM ĐÔI
Trang 14• Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
1 Tri thức: H đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt thông qua:
- Biết tách lới nói thành tiếng rời
- Biết phân tích tiếng thành hai phần
- Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
- Biết 4 kiểu vần
- Nắm được một số luật chính tả
2 Thao tác : H thành thạo các thao tác làm việc trí óc ( phát âm, phân tích,
mô hình hóa…)
3 Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Kĩ năng đọc và viết( tốc độ tối thiểu ở giai đoạn này: đọc: 50 tiếng/ phút, viết: 7 chữ/ phút)
T lưu ý phương pháp: không làm thay H, luôn khai thác cái đã biết của
H để tạo ra cái mới H tự làm lấy mọi việc Sản phẩm H có là do H tự làm ra.
Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần
1 Kiểu vần 1: vần ia, ua, ưa ( âm chính là nguyên âm đôi)
Kiểu vần 2: âm đệm, âm chính: uya
Kiểu vần 3: âm chính, âm cuối: : iên- iêt, uôn- uôt ươn- ươt
Kiểu vần 4: âm đệm, âm chính, âm cuối: uyên- uyêt
2 Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần
T lưu ý: đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, T hãy tiến hành nhẹ nhàng
như các tiết học vần trước đây!
Câu 3: Quy trình mẫu 5- những lưu ý khi tiến hành từng việc
Trang 15Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
1a Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
1b Phân tích vần iên ( chú trọng phát âm)
1c Vẽ mô hình tiếng / tiên/( nguyên âm đôi là âm chính, khái niệm
nguyên âm đôi)
1d Tìm tiếng có vần /iên/
- Thay âm đầu
- Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh: nguyên âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt ở ê)
Việc 2: Viết
2a Viết bảng con
( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi /iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
2b Viết vở “ Em tập viết”
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
TỔNG KẾT
1 Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm đôi T và H phát âm chuẩn
2 Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên âm đôi Đến đây xử lý mối
quan hệ âm/ chữ ở trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng
Trang 16MẪU 6 Luật chính tả
2 Quy trình tổ chức dạy học các bài Luật chính tả của TV1.CGD
Thống nhất quy trình 4 việc
Việc 1 Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2 Viết (học viết chữ ghi âm)
- Luật chính tả nguyên âm đôi.
- Luật chính tả phiên âm tiếng nước ngoài.
- Luật chính tả ghi dấu thanh.
- Luật chính tả theo nghĩa.
1 Tiết dạy minh hoạ nhằm cung cấp cho HS luật chính tả gì?
2 Nêu cách dạy LCT của chương trình TV 1.CGD.
3 Kể tên một số Luật chính tả mà bạn biết trong chương trình TV1.CGD
3 Một số Luật chính tả trong chương trình TV1.CGD?
THÔNG TIN PHẢN HỒI
3.1 Luật viết hoa
a Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa.
b Tên riêng
b1 Tên riêng Tiếng Việt:
- Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam
- Tên riêng chỉ có một tiếng thì viết hoa tiếng đó Ví dụ: sông Hương, núi Ngự
b2 Tên riêng tiếng nước ngoài
Chỉ viết hoa tiếng đầu mỗi từ Giữa các tiếng trong mỗi từ phải có gạch nối
Ví dụ: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po
3.1 Luật viết hoa
a Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa.
b Tên riêng
Trang 17b1 Tên riêng Tiếng Việt:
- Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng không có gạch nối Ví dụ: Việt Nam, Tháp Mười
- Tên riêng chỉ có một tiếng thì viết hoa tiếng đó Ví dụ: sông Hương, núi Ngự
b2 Tên riêng tiếng nước ngoài
Chỉ viết hoa tiếng đầu mỗi từ Giữa các tiếng trong mỗi từ phải có gạch nối
Ví dụ: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po
3.2 Luật ghi tiếng nước ngoài
- Nghe thế nào viết thế ấy (như Tiếng Việt) Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối
Ví dụ: pa-nô, pi-a-nô
3.3 Ghi dấu thanh
- Viết dấu thanh ở âm chính của vần Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi…Tiếng có nguyên âm đôi:
+ không có âm cuối: mía
+ có âm cuối: buồn
3.4 Ghi một số âm đầu
b1 Luật e, ê, i (k, gh, ngh)
b2 Luật ghi âm cờ trước âm đệm (qua)
b3 Luật ghi chữ "gì“: Ở đây có hai chữ i đi liền nhau Khi viết phải bỏ i của chữ gi, thanh gì
3.5 Ghi một số âm chính
Quy tắc chính tả khi viết âm i:
- Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài)
+ Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)
+ Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)
- Tiếng có âm đầu và âm i thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được Nhưng hiện nay quy định chung viết là i: thi sĩ
- Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): Huy
3.5 Ghi một số âm chính
Cách ghi nguyên âm đôi
ia:
+ Không có âm cuối: mía
+ Có âm cuối: biển
+ Có âm đệm, không có âm cuối: khuya
+ Có âm đệm, có âm cuối hoặc không có âm đầu: tuyên, yến, …
ua: múa, muốn
ưa: mưa, mượn
Trang 183.6 Luật chính tả theo nghĩa
Ở các vùng miền trên đất nước ta, có khác biệt ít nhiều về âm khi nói thì phải dùng chữ để ghi đúng nghĩa muốn nói
- Lưu ý HS một số trường hợp đặc biệt
- Liên tục nhắc lại Luật chính tả cho HS khi đọc và viết chứa luật
Trang 19MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGỮ ÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP1 CGD
THẢO LUẬN 1) Cấu trúc âm tiết tiếng Việt gồm có mấy bộ phận?
Đó là những bộ phận nào?
2) ) Trình bày các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Việt và cho biết cách phân biệt.
3) Kể tên các kiểu vần trong chương trình TV lớp 1 CGD
4) Nêu luật chính tả âm cờ, gờ, ngờ trước âm e, ê, i.
5) Tiếng Việt có mấy âm đệm? Nêu luật chính tả âm đệm?
6) Có mấy nguyên âm đôi? Kể tên và nêu cách viết.
Các yếu tố cấu thành âm tiết tiếng việt
1.Thanh điệu: Tiếng Việt có sáu thanh điệu
- Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi /-w-/ đóng vai trò âm đệm
Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ:
2 ÂM TIẾT
* LƯỢC ĐỒ ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
Thanh điệu
Âm đầu Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trang 20- Ghi bằng con chữ “u”:
+ trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp: VD: huy, huế…
+ sau phụ âm /k-/ VD: qua, quê, quân
- Ghi bằng con chữ “o” khi trước nguyên âm rộng, hơi rộng VD: hoa,hoe, …
4 Âm chính
Trong tiếng Việt có 16 âm vị làm âm chính, gồm: 13 nguyên âm đơn và 3
nguyên âm đôi
• Các nguyên âm đơn được thể hiện bằng các con chữ sau: a, ă, â, e, ê, i,
o, ô, ơ, u, ư, y,
• Các nguyên âm đôi được thể hiện bằng các con chữ sau: iê (iê, yê, ia, ya), uô (uô, ua), ươ (ươ, ưa)
5 Âm cuối
Tiếng Việt có các âm vị làm âm cuối: 8 phụ âm, 2 bán nguyên âm
• 8 phụ âm được thể hiện bằng 8 con chữ sau: p, t, c, ch, m, n, ng, nh
• 2 bán nguyên âm được thể hiện bằng 4 con chữ: u, o, i, y
II Nguyên âm, phụ âm,
bán nguyên âm
mang tính chất phụ âm vừa mang tính chất nguyên âm Đây là những
âm đảm nhận vị trí âm đệm và âm cuối
Ví dụ: o trong hoa, u trong lau
III Cấu trúc ngữ âm trong chương trình TV1.CGD
1 Chương trình Tiếng Việt 1 CGD đã vận dụng cấu trúc âm tiết tiếng Việt, giúp HS chiếm lĩnh khái niệm ngữ âm Tiếng Việt ( Tiếng, Âm, Vần)
- Tách lời thành tiếng
- Tách Tiếng thành 2 phần
- Nhận biết được đặc điểm ngữ âm của các nguyên âm và các phụ âm N
2 Chương trình TV1.CGD đưa ra 4 mẫu vần trên cơ sở phân tích cấu trúc của Tiếng
+ Vần có âm chính:
+ Vần có âm đệm, âm chính:
+ Vần có âm chính, âm cuối
+ Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối
3 LCT trong chương trình Tiếng Việt 1 CGD
a Tiếng đầu câu
b Tên riêng