IV-TẬP LÀM VĂN: 5 điểm -Bài đạt điểm 5: Viết được bài văn miêu tả con vật theo đúng yêu cầu của đề bài; bài viết đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã họcđộ dài bài viết k[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT TP PLEIKU ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
TRƯỜNG TH VO TH Ị SÁU MÔN KHOA HỌC - Năm học : 2013 -2014
Khoanh tròn trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Những yếu tố nào sâu đây gây ô nhiễm không khí?
A Khói bụi, khí độc
B Các loại rác thải không được xử lý hợp vệ sinh
C Tiếng ồn
D Tất cả các yếu tố trên
Câu 2: Vật nào sau đây tự phát ra ánh sáng?
A Trái đất B Mặt trăng
C Mặt trời D Cả ba vật kể trên
Câu 3:Muốn biết thực vật cần gì để sống ta làm thí nghiệm như thế nào?
A Trồng cây trong điều kiện sống đầy đủ các yếu tố
B Trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
C Trồng cây trong điều kiện sống thiếu hai yếu tố
Câu 4: Việc nào sâu đây không nên làm để phòng chống tác hại do bão gây ra?
A Chặt bớt các cành cây ở những cây to gần nhà, ven đường
B Tranh thủ ra khơi bắt cá khi nghe tin bão sắp đến
C Đến nơi trú ẩn an toàn nếu cần thiết
D Cắt diện ở những nơi cần thiết
Câu 5: Sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng của ánh sáng mặt trời, chất vô cơ để trở
thành chất hữu cơ (như chất bột, đường)?
A Con người B Thực vật
C Động vật D Tất cả các sinh vật
Câu 6 : Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp.
A
1 Tưới cây , che giàn
2 Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát
3 Ủ ấm cho gốc cây bằng rơm rạ
4.Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió
Câu 7 Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “ Sơ đồ trao đổi chất ở thực
vật” dưới đây:
Aùnh sáng mặt trời
Câu 8: Điền các từ : Gà, Lúa, Diều hâu vào ô trống chỉ ra mối quan hệ thức ăn trong sơ đồ sau:
B
a Chống rét cho cây
b Chống rét cho động vật
c Chống nóng cho cây
d Chống nóng cho động vật
(1)………
(2)………
(4)………
Các chất khoáng
Trang 2HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Câu 1: D (1 điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu 3: B (1 điểm)
Câu 4: B (1 điểm)
Câu 5: B (1 điểm)
Câu 6: 1.c; 2.d ; 3.a ; 4.b (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu 7: (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
Hấp thụ: Khí các- bô –nic
Nước
Thải ra: Khí Ô-xi
Các chất khoáng khác
Câu 8 (1 điểm0
1 Lúa; 2 Gà; 3 Diều hâu
Trang 3
PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 4 TRƯỜNG TH SỐ 1 MỸ CHÁNH MÔN TOÁN - Năm học : 2010 -2011
PhÇn i : tr¾c nghiƯm (4 điểm)
Khoanh tròn câu trả lời đúng.
Câu 1 Số bảy trăm triệu có bao nhiêu chữ số 0:
Câu 2: Mỗi bao gạo nặng 3 tạ Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?
Câu 3: Tính: (m + n) x p biết m = 30 ; m = 40 ; p = 8
Câu 4: Cho hai hình sau:
8 dm 40cm
4dm 40cm
A Diện tích hình chữ nhật nhỏ hơn diện tích hình vuông
B Diện tích hình hình vuông lín hơn diện tích chữ nhật
C Diện tích hai hình bằng nhau
D Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông
Câu 5: Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là:
Câu 6: 37 của 21 =?
Câu 7: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000, quãng đường từ A đến B đo được 1 cm Như vậy độ dài
thật từ A đến B là:
Câu 8: Có 14 túi gạo nếp và 16 túi gạo tẻ cân nặng tất cả là 300 kg Biết rằng trong mỗi túi
đều cân nặng bằng nhau Hỏi có bao nhiêu kg gạo mỗi loại?
A 300 kg gạo tẻ và 30kg gạo nếp
B 300 kg gạo tẻ và 140 kg gạo nếp
C 30 kg gạo tẻ và 140 kg gạo nếp
D 160 kg gạo tẻ và 140 kg gạo nếp
PhÇn ii: tù luËn (6 điểm)
Trang 4Bài 1:( 2 điểm ) Đặt tính rồi tính
4
5:(54−
1
Bài 2 ( 1 điểm) a, Tìm x ( 23 + 35 ) : x = 56 b, Tính : 324 x 127 : 36 + 873
Bài 3 (2 điểm) Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 34 số học sinh nữ Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Bài làm
Bài 4 (1 điểm)Tính nhanh 1996 ×1995 − 996 1000+1996 ×1994
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II.
MƠN: TIẾNG VIỆT-Lớp 4.
Trang 5Năm học: 2010-2011
( Thời gian: 60 phút, không kể phát đề)
I- Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
II-Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm)
Suối Nguồn và dòng Sông.
Có một dòng sông xinh xắn, nước trong vắt Dòng sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn
Lớn lên dòng Sông từ biệt mẹ để đi về đồng bằng Bà mẹ Suối Nguồn tiễn con ra tận cánh rừng đại ngàn, ngắm mãi đứa con yêu quý và dặn dò với theo:
-Ráng lên cho bằng anh, bằng em con nhé !
Dòng sông cứ bình thản trôi xuôi Phía trước có bao điều hấp dẫn đang chờ đón Mê mải với những miền đất lạ, dòng Sông háo hức chảy Càng đi, dòng Sông càng xa mẹ Suối Nguồn…Cho tới một hôm dòng Sông ra gặp biển Lúc ấy dòng sông mới giật mình nhớ tới
mẹ Suối Nguồn: “Ôi, ước gì ta được về thăm mẹ một lát !”
Một đám mây tốt bụng liền bảo:
-Đừng buồn Tôi sẽ giúp bạn, hãy bám chắc vào cánh của tôi nhé
Đám mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào Nhằm hướng thượng nguồn, đám mây cõng bạn bay tới Khi tới cánh rừng đại ngàn, những hạt nước chia tay bạn mây và lần lượt nối nhau rơi xuống Mau dần Rồi ào một cơn mưa
Bà mẹ Suối Nguồn vui mừng ôm con vào lòng Những hạt nước mưa lại hòa vào với mẹ Suối Nguồn
Theo Nguyễn Minh Ngọc
(Điêù ước sao băng- NXBGD)
Dựa vào nội dung bài đọc Suối Nguồn và dòng Sông ghi dấu chéo vào trước câu trả lời đúng cho
mỗi câu hỏi dưới đây:
1-Dòng Sông và mẹ Suối Nguồn chia tay ở đâu ?
A Thượng nguồn
B Cánh rừng đại ngàn
C.Cánh đồng
2 –Dòng Sông trở về thăm Suối Nguồn bằng cách nào ?
A.Nói lên mong ước muốn quay về thăm mẹ và nhờ mọi vật xung quanh giúp đỡ
B.Trôi xuôi về đồng bằng, hòa vào biển, theo biển quay về thượng nguồn
C.Trở thành những hạt nước nhỏ bám vào mây về thượng nguồn và rơi xuống thành mưa
3- Ý chính của đoạn văn trên là gì ?
A.Nói về Suối Nguồn và dòng Sông
B.Nói về cuộc phiêu lưu của dòng sông
C.Nói về hiện tượng tự nhiên của nước
4- Trong các từ dưới đây, từ nào là tính từ ?
A mẹ , cánh rừng , đám mây
B.cõng , chia tay , ngắm nhìn
C.lớn, nặng trĩu , trong vắt
5-Câu: “Nhằm hướng thượng nguồn, đám mây cõng bạn bay tới.” Trạng ngữ trong câu chỉ gì ?
A.chỉ nguyên nhân
B chỉ mục đích
C.chỉ nơi chốn
6 -Vị ngữ trong câu: “Bà mẹ Suối Nguồn vui mừng ôm con vào lòng” là:
A.ôm con vào lòng
B.vui mừng ôm con vào lòng
C.Suối Nguồn ôm con vào lòng
7 – Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?
A Một danh từ riêng Đó là:
Trang 6B Hai danh từ riêng Đó là: C.Ba danh từ riêng Đó là:
8 – Bài văn trên có mấy từ láy ?
A.Ba từ láy Đó là:
B Bốn từ láy Đó là:
C Năm từ láy Đó là:
III- CHÍNH TẢ: (5điểm) Nghe-viết đúng một đoạn trong bài chính tả
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC.
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặn sóng Chú bay lên cao hơn và xa hơn Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm
cỏ ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút
IV-TẬP LÀM VĂN (5điểm).
Đề bài: Hãy tả một con vật đã tạo cho em nhiều thích thú khi quan sát.
Trang 7ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HK II
II-PHẦN ĐỌC HIEÅU: (Câu 1,2,3,4,5,6 đúng mỗi câu o,5 điểm
Câu 7.8 đúng mỗi câu 1 điểm)
III- CHÍNH TẢ: ( 5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn
Mỗi lỗi trong bài viết sai (phụ âm đầu;vần; thanh; không viết hoa đúng qui địng trừ 0,5 điểm)
IV-TẬP LÀM VĂN: ( 5 điểm)
-Bài đạt điểm 5: Viết được bài văn miêu tả con vật theo đúng yêu cầu của đề bài; bài viết
đủ 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) theo yêu cầu đã học(độ dài bài viết khoảng 12 câu trở lên)
-Câu viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
Tùy theo mức độ sai sót về ý,diễn đạt, có thể cho các mức điểm là: 4,5 ; 4,0 ; 3,5 ; 3,0 ; 2,5 ; 2,0 ; 1,5 ; 1,0 , 0,5
Suối Nguồn) c ) xinh xắn; háo hức, mê mải, vô vàn, li ti.)