+ Nhiệm vu, giải pháp: - Tăng cương sự lãnh đạo cua Đảng, sự quản lý cua Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản cua giáo dục[r]
Trang 1Chuyên đề 1
Những vấn đề chung về đổi mới
chương trình, SGK giáo dục phổ thông
ThS.Phạm Phúc Tuy
Trương ĐH Thu Dâu M tôĐT: 0903 784014, Email:tuypp@tdmu.edu.vn
Website: http://phuctuy.violet.vn
Trang 2Giới thiệu một số văn bản
1/ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trương định hướng xã hội chu nghĩa và hội nhập quốc tế”
+ Tình hình và nguyên nhân
+ Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
- Quan điểm chỉ đạo
- Mục tiêu (tổng quát, cụ thể)
Trang 3+ Nhiệm vu, giải pháp:
- Tăng cương sự lãnh đạo cua Đảng, sự quản lý cua Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản cua giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực cua ngươi học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đơi và xây dựng xã hội học tập
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chu, thống nhất; tăng quyền tự chu và trách nhiệm xã hội cua các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
Trang 4- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu câu đổi mới giáo dục và đào tạo
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự
tham gia đóng góp cua toàn xã h i; nâng cao hiệu quả ô đâu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng
dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
- Chu động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác
quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Trang 5NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2014/QH13 VỀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ Mục tiêu đổi mới
+ Yêu câu đổi mới
+ Nội dung đổi mới
+ Lộ trình thực hiện: Từ năm học 2018 - 2019, bắt đâu
triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ
thông.
+ Kinh phí
+ Tổ chức thực hiện
Trang 6QUYẾT ĐỊNH SỐ 404/QĐ-TTg NGÀY 27/3/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
+ Mục tiêu
+ Nguyên tắc xây dựng chương trình mới, SGK mới + Định hướng xây dựng chương trình mới, SGK mới + Giải pháp chu yếu
+ Lộ trình thực hiện
+ Kinh phí và nguồn vốn
+ Trách nhiệm cua các Bộ, Ngành và các cơ quan
Trang 7LỘ TRÌNH
a) Giai đoạn 1 (4/2015 - 6/2016):
- Tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.
- Xây dựng, phê duyệt các chương trình, dự án, đề án có liên quan.
- Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới CT, SGK GDPT, các ban chuyên môn và các hội đồng thẩm định; ban hành quy định về tổ chức, chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho ngươi tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động chuyên gia GD, nhà khoa
học, nhà giáo, nhà quản lý và cộng đồng tham gia đóng góp trong quá trình xây dựng, biên soạn, thẩm định CT mới, SGK mới.
- Xây dựng, thẩm định, thực nghiệm và ban hành CT mới; xây dựng học liệu điện tử theo CT mới.
- Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực nghiệm SGK mới do Bộ GD&ĐT
tổ chức biên soạn.
Trang 8b) Giai đoạn 2 (7/2016 - 6/2018):
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép
sử dụng và phát hành được ít nhất một bộ SGK mới cua lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo CT mới.
- Tập huấn, bồi dưỡng GV để thực hiện CT, SGK mới đối với lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
- Biên soạn tài liệu giáo dục cua địa phương.
- Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy định về chế độ, chính sách liên quan đến việc thực hiện CT mới, SGK mới.
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.
Trang 9c) Giai đoạn 3 (7/2018 - 12/2023):
- Từ năm học 2018 - 2019, bắt đâu triển khai áp dụng CT mới, SGK mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi
cấp tiểu học, THCS và THPT.
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép
sử dụng và phát hành SGK mới cua các lớp còn lại.
- Tập huấn, bồi dưỡng GV để thực hiện chương trình mới, SGK mới đối với các lớp còn lại.
- Đánh giá chương trình trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới CT, SGK.
Trang 10Nhưng thanh tưu, kêt qua nôi b t cua giao duc va đao tao nươc nha trong nhưng năm vưa qua? â
1 Hệ thống trương lớp và quy mô GD phát triển nhanh, thực hiện nền GD toàn dân, đáp ứng nhu câu học tập ngày càng tăng cua nhân dân và nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề nghiệp cua ngươi lao động.
2 Công bằng XH trong tiếp cận GD có nhiều tiến bộ, nhất là đối với ngươi dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, các đối tượng chính sách và ngươi
có hoàn cảnh khó khăn, bình đẳng giới cơ bản được bảo đảm.
3 Chất lượng GD&ĐT được nâng lên, góp phân đáp ứng yêu câu nhân lực phục vụ cho phát triển KT-XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4 Công tác QLGD có bước chuyển biến tích cực.
5 Đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu câu phát triển GD.
6 Cơ sở vật chất - kĩ thuật cua hệ thống GD&ĐT được tăng thêm và từng bước hiện đại hoá.
7 Xã hội hoá GD và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả
quan trọng.
Trang 11Những hạn chế, yếu kém chủ yếu của giáo dục và đào
tạo nước nhà trong những năm vừa qua?
1 Chất lượng, hiệu quả GD-ĐT còn thấp so với yêu câu phát triển KT-XH cua đất nước, nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
2 Chương trình GD còn coi nhe thực hành, v n dụng kiến â
thức; phương pháp GD, kiểm tra, thi và đánh giá lạc hậu,
thiếu thực chất; thiếu gắn kết giữa đào tạo với NCKH, sản xuất, kinh doanh và nhu câu cua thị trương lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, lối sống và kĩ năng
làm việc
3 Hệ thống GD thiếu tính liên thông giữa các trình độ đào tạo
và các phương thức GD, chưa phù hợp với yêu câu phát
triển đất nước và hội nhập quốc tế Chưa gắn đào tạo với sử dụng và nhu câu cua thị trương lao động
Trang 124 Quản lí GD&ĐT còn nhiều yếu kém, là nguyên nhân cua
nhiều yếu kém khác, nhiều hiện tượng tiêu cực kéo dài
trong GD, gây bức xúc xã hội
5 Đội ngũ nhà giáo và CB.QLGD còn nhiều bất cập về chất
lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu câu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp
6 Đâu tư cho GD&ĐT chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho GD&ĐT chưa phù hợp CSVC kĩ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn
Trang 13Nguyên nhân yếu kém
- Việc thể chế hoá các quan điểm, chu trương cua Đảng và Nhà nước về phát triển GD&ĐT, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đâu" còn
chậm và lúng túng Vi c xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch ê
và chương trình phát triển GD&ĐT chưa đáp ứng yêu câu cua xã hội
- Mục tiêu GD toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng Bệnh hình thức,
hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn Tư tưởng và thói quen bao cấp trong GD còn nặng nề làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đâu tư cho GD,ĐT
- Việc phân định giữa QLNN với hoạt động quản trị trong các cơ sở GD, ĐT chưa rõ Công tác quản lí chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội và gia đình chưa chặt chẽ
- Nguồn lực quốc gia và khả năng cua phân đông gia đình đâu tư cho GD còn thấp so với yêu câu Mức chi cho mỗi ngươi học chưa tương xứng với yêu câu về chất lượng, chưa phù hợp ngành nghề và trình độ đào tạo
Trang 14Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào
Đổi mới căn bản:
+ Đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,
+ Đổi mới về chất, đổi mới từ gốc rễ
+ Đổi mới có tính chất bước ngoặt với một tinh
thần và thái độ kiên quyết để tạo ra chuyển biến
mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục,
đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu câu cua sự
nghi p xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu câu học ê tập cua nhân dân.
Trang 15Đổi mới toàn diện:
+ Đổi mới những vấn đề cấp thiết, từ quan điểm, tư
tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
+ Đổi mới từ sự lãnh đạo cua Đảng, sự quản lí cua Nhà nước đến hoạt động quản trị cua các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia cua gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngươi học;
+ Đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trang 16Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo:
+ Phải bảo đảm tính hệ thống, có tâm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, các giải pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp + Không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đâu mà cân vừa kế thừa, cung cố, phát huy các thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm cua thế giới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc;
+ Có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương Những hạn chế, thách thức cua giáo dục phải được nhận thức sâu sắc, có giải pháp hữu hiệu và
lộ trình khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp giáo dục lên tâm cao mới
Trang 17Những nội dung đổi mới cốt lõi
+ Đổi mới cách tiếp cận giáo dục:
Tạo cơ hội tiếp cận GD cho mọi ngươi;
Tận dụng các nguồn lực cho GD và bảo đảm tính hiệu quả, phát triển bền vững cua hệ thống.
• Hệ thống GD tạo ra cơ hội phát triển chương trình GD, tạo cơ hội học tập phù hợp cho mọi đối tượng, việc học tập cua con ngươi có điều kiện để thực hiện không ngừng suốt đơi.
Trang 19Các giải pháp then chốt
+ Then chốt: cái quan trọng nhất, có vai trò và
tác dụng quyết định đối với toàn bộ.
+ ĐH lân thứ XI: “ Đối mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chu hóa và hội
nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt”
Trang 20Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục được coi là giải pháp đột phá đổi
mới giáo dục?
Đổi mới theo hướng:
- Đổi mới cả ND, PP đánh giá (kiểm tra, thi hết môn, thi lên lớp, thi tốt nghiệp)
- Chuyển từ đánh giá kiến thức HS nắm được sang đánh giá việc hình thành năng lực, phẩm chất.
- Kết hợp chặt chẽ kết quả đánh giá định kì với kết quả thi, đánh giá cua GV và tự đánh giá cua HS; đánh giá cua nhà trương và cua
Trang 21Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục được coi là giải pháp đột phá đổi mới giáo dục?
Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá được coi là giải pháp đột phá vì:
- Việt Nam: GD nặng về ứng thí và tâm lí sính bằng cấp khá phổ biến công tác kiểm tra, thi, đánh giá có tác động hết sức mạnh mẽ đến
nhất thiết phải thực hiện ngay việc đổi mới kiểm tra, đánh giá và thi cử.
Trang 22Chương trình giáo dục phổ thông là gì?
Chương trình giáo dục gồm các thành tố:
+ Mục tiêu giáo dục và chuẩn;
+ Nội dung giáo dục;
+ Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục;
+ Cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
Trang 23Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, nội dungđổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông bao gồm:
+ Đổi mới mục tiêu giáo dục phổ thông (chu yếu là đổi mới cách tiếp cận và thực hiện mục tiêu) theo chương trình 2 giai đoạn:
mục tiêu giáo dục cơ bản
mục tiêu giáo dục định hướng nghề nghiệp;
+ Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông;
+ Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục;
+ Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục.
Trang 24Hai giai đoạn GD cơ bản và GD định hướng nghề nghiệp trong chương trình GDPT mới
+ GD cơ bản :
- Đảm bảo cho HS có học vấn phổ thông nền tảng, toàn diện với các khái niệm, nguyên lý khoa học khái quát, các phẩm chất và năng lực thiết yếu cân đề có thể tiếp tục học lên hoặc tham gia cuộc sống lao động xã hội, đặt nền móng cho quá trình học tập suốt đơi;
- Chuẩn bị tâm thế cho giai đoạn trưởng thành thích ứng với những thay đổi nhanh và nhiều mặt cua xã hội tương lai đáp ứng yêu câu phân luồng mạnh sau THCS.
Trang 25+ GD định hướng nghề nghiệp :
- Đảm bảo HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị chio giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng nhằm phân hóa theo mục tiêu phân luồng, định hướng nghề nghiệp,
HS chỉ học một số ít môn học và hoạt động GD bắt
buộc chung, còn lại được tự chọn các môn học, các
chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng, sở
trương, năng lực hướng vào các lĩnh vực nghề nghiệp tương lai.
- Đảm bảo cho HS tốt nghiệp THPT có tiềm lực sẵn
sàng trực tiếp lao động, học tiếp các ngành nghề đã
định hướng trước.
Trang 26Yêu câu cân đạt về phẩm chất và năng lực chung cua HS
cuối mỗi cấp học cua chương trình GDPT mới?
+ Chương trình GDPT hiện hành chỉ xây dựng chuẩn
kiến thức, kỹ năng và yêu câu về thái độ, chưa xác
định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của HS cần đạt sau mỗi cấp học.
Hạn chế trong việc thiết kế ND, HT, PP giáo dục, đánh
Trang 27Chương trình GDPT mới hướng tới những năng
lực phẩm chất năng lực nào cua HS?
Các nước chú ý hình thành, phát triển những năng lực cân thiết cho việc học suốt đơi, gắn với cuộc sống hàng ngày chú trọng các năng lực chung:
+ Năng lực tự học;
+ Năng lực cá nhân(tự chu, tự quản lý bản thân);
+ Năng lực xã hội;
+ Năng lực hợp tác;
+ Năng lực giao tiếp (tiếng me đẻ, ngoại ngữ)
+ Năng lực tư duy;
+ Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực CNTT và truyền thông…
Trang 28Năng lực chuyên biệt
Trang 29Chuẩn đầu ra theo đề án đổi mới GDPT sau
2015
1 Phẩm chất
– Yêu gia đình, quê hương, đất nước;
– Nhân ái, khoan dung;
– Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
– Tự lập, tự tin, tự chu và có tinh thân vượt khó;
– Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trương tự nhiên;
– Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa
vụ đạo đức
Trang 30• - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
• - Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 31Như v y ở Việt Nam â :
+ Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù liên quanđến từng lĩnh vực GD;
+ Thực hiện GD toàn diện: đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản;
+ Rèn luyện, phát triển các phẩm chất, năng lực cân thiết và định hướng nghề nghiệp.
+ Đặc biệt coi trọng GD lý tưởng, GD truyền thống cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
Trang 32Yêu câu đổi mới nội dung giáo dục trong
chương trình giáo dục phổ thông.
+ Chương trình GDPT hiện hành:
- ND một số môn học chưa bảo đảm tính hiện đại, cơ bản, có nội dung chưa thiết thực với HS;
- Chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động GD;
- Chưa quán triệt đây đu quan điểm tích hợp (chu yếu chỉ có ở tiểu học);
- Tính liên thông còn hạn chế, chưa đáp ứng mục tiêu phân luồng sau THCS THPT;
- Chưa quan tâm đúng mức các nội dung phục vụ rèn luyện đạo đức,
kỹ năng;
- Nội dung một số môn chưa phù hợp với đặc thù cua các lĩnh vực GD (AN, MT, TD, NN, Tin học…), được thiết kế tương tự như các bộ môn văn khác.
Trang 33+ Nghị quyết 29-NQ/TW: đổi mới NDGD theo hướng:
- Tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ
và ngành nghề;
- Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Chú trọng GD nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp
luật và ý thức công dân
- Tập trung và những giá trị cơ bản cua văn hóa, truyền thống
và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn cua CN Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tăng cương GDTC, kiến thức QP, AN và hướng nghiệp
- Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng cua ngươi học
- Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết cua các dân tộc thiểu số