1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BAI TAP VAT LY 10 NANG CAO CUC HAY

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 37,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính quãng đường đi được của viên bi trong thời gian 3s và trong giây thứ ba Bài 24/ Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 36 km/h.. trong giây thứ tư kể từ lúc vật bắt đầu c[r]

Trang 1

Vật lí 10 - phần 1

Bài tập chương I: Động học chất điểm.

Chuyển động thẳng đều.

1. Lúc 6h30, một người đi về C, chuyển động thẳng đều với vận tốc 30km/h

a) Viết phương trình chuyển động

b) Dùng phương trình xác định vị trí người này lúc 8h

c) BC = 75km, dùng phương trình xác định thời điểm người ấy đến C

2. Lúc 8h, hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển độngđều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe với cùng một gốc thời gian và chọn gốc tọa độtại A, chiều dương từ A đến B

b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Lúc 8h30ph hai xe cách nhau bao xa?

3. Một xe máy xuất phát từ A lúc 7h, với vận tốc 50km/h để đi đến B Một ô tô xuất phát từ

B lúc 8h với vận tốc 70km/h theo cùng chiều với xe máy Coi chuyển động của xe máy

và ô tô là thẳng đều khoảng cách giữa A và B là 30km

a) Viết phương trình chuyển động của hai xe

b) Vẽ đồ thị tọa độ thời gian

c) Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy

d) Kiểm tra lại kết quả câu c bằng phương trình chuyển động

e) Khoảng cách giữa hai xe lúc 9h?

4. Lúc 6h một người đi xe đạp từ A đuổi theo người đi bộ đã đi được 8km Cả hai đều đượcxem như chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là 12km/h và 4km/h

a) Lập phương trình chuyển động của hai người

b) Hai người gặp nhau ở đâu? Lúc mấy giờ?

c) Lúc 7h30 khoảng cách giữa hai người là bao nhiêu?

5. Bài 11 à14/ đề cương/8,9

Chuyển động thẳng biến đổi đều

1. Một xe đạp đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường thẳng thì tăng tốc cho xeđạp chạy nhanh dần đều Sau 15s thì đạt vận tốc 15m/s

Trang 2

a) Tính gia tốc của xe

b) Vận tốc của xe sau 30s kể từ khi tăng tốc? Quãng đường đi được sau 30s tăng tốc đó?c) Xe đi được quãng đường 640m thì mất bao lâu? Vận tốc lúc đó của xe là bao nhiêu?d) Tính quãng đường xe đi được ở giây thứ 5

e) Viết phương trình chuyển động của xe

2. Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dầnđều, sau 100m thì dừng hẳn Tính:

a) Gia tốc của xe?

b) Quãng đường đi được và vận tốc của xe sau khi hãm phanh 10s?

c) Xe hãm phanh sau bao lâu thì đi được 96m? Vận tốc xe khi đó?

d) Tính quãng đường xe đi được ở giây thứ 10?

3. Bài 1 à 17/đề cương/tr13à16

Sự rơi tự do

1. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 20m

a) Tìm thời gian để vật rơi đến đất?

b) Tìm vận tốc vật lúc chạm đất Lấy g = 10m/s2

c) Sau khi rơi được 1s thì vật còn cách đất bao xa?

2. Một vật được thả rơi tự do, khi chạm đất đạt vận tốc 20m/s Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Thời gian vật rơi?

Bài 1/ Có một vật coi như chất điểm chuyển động trên đường thẳng (D) Vật làm mốc có

thể chọn để khảo sát chuyển động này phải là vật như thế nào ?

A Vật nằm yên B Vật ở trên đường thẳng (D)

C Vật bất kì D Vật có các tính chất A và B

Bài 2/ Tìm phát biểu sai :

A Mốc thời gian (t = 0) luôn được chọn lúc vật bắt đầu chuyển động

Trang 3

B Một thời điểm có thể có giá trị dương ( t > 0 ) hay âm ( t < 0 )

C.Khoảng thời gian trôi qua luôn là số dương ( )

D Đơn ví SI cùa thời gian trong vật lí là giây (s)

Bài 3/ Vận tốc của một vật chuyển động thẳng đều có (các) tính chất nào kể sau ?

A Cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động

B Có giá trị được tính bởi thương số giữa quảng đường và thời gian đi : s/t

C Có đơn vị là m/s

D Các tính chất A, B, C

Bài 4/ Có 3 chuyển động với các phương trình nêu lần lượt ở A, B, C Các phương trình

nào là phương trình của chuyển động thẳng đều ?

A x = -3(t-1) B C D Cả 3 phương trình A,B,C

Bài 5/ hai xe coi là chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km Xe (1) có vận

tốc 15km/h và chạy liên tục không nghỉ Xe (2) khởi hành sớm hơn 1giờ nhưng dọc đường phải dừng lại 2giờ.Xe (2) phải có vận tốc bao nhiêu để tới B cùng lúc với xe (1)

A 15km/h B 20km/h C

24km/h D Khác A,B,C

Bài 6/ Cho đồ thị ( x – t) của một chuyển động thẳng đều như hình bên x

Tìm phát biểu sai suy ra từ đồ thị này xN NA.Vật chuyển động theo chiều dương

B Vào lúc chọn làm mốc thời gian vật có tọa độ x0 M

x0

C Biết tỉ xích trên hai trục , có thể tính được vận tốc của

vật t D Từ mốc thời gian đến thời điểm t vật đi được đoạn đường MN O tN

Bài 7/ Dùng dữ kiện bài 6 trả lời bài 7

A Vận tốc càng lớn thì đường thẳng MN càng dốc

B Sau thời điểm tN vật vẫn tiếp tục chuyển động

C Nếu chọn mốc thời gian vào lúc khác , điểm xuất phát M của đồ thị có vị trí cố định

D Nếu chọn chiều dương ngược lại , đồ thị MN vẫn không thay đổi

Bài 8/ Cho các đồ thị (tọa độ-thời gian) của hai chuyển động thẳng đều

như hình bên Có thể suy ra được các kết luận nào kể

Trang 4

C Tại thời điểm t1 hai vật chuyển động gặp nhau

x01 (2)

D A, B, C đều đúng

t Bài 9/ Một chuyển động thẳng đều có đồ thị ( vận tốc – thời gian) như h.vẽ

O t1 Ta suy được các kết quả nào kể sau?

v

A.Vật chuyển động theo chiều dương B Vật có vận tốc v0 không đổi v0 C Diện tích S biểu thị quảng đường đi được tới thời điểm t1

D A,B,C đều đúng

S

* Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 10,11,12 :

O t1 t Xét chuyển động thẳng đều của 2 xe (1) và(2) có các đặc điểm : Chọn : A làm gốc tọa độ

Chiều (+) là chiều A

B A(9h) + B(9h)

Gốc thời gian là 9h

108km

Bài 10/ Phương trình tọa độ của xe (1) là

A x1 = 36t (km;h) B x1 = 36t +108(km;h) C x1 = 36t -108 (km;h)

D Khác A,B,C

Bài 11/ Phương trình tọa độ của xe (2) là :

A x2 = -54t (km;h) B x2 = -54t +108(km;h) C x2 = -54t

-108(km;h) D Khác A,B,C

Bài 12/ Thời điểm và tọa độ gặp nhau của hai xe là :

A t = 1,5h; x = 54km B t = 1h; x = 54km C t = 0,5h; x =

-54km D Khác A,B,C

Bài 13/ Một xe chuyển động thẳng có vận tốc trung bình 18km/h trên 1/4 đoạn đường

đầu và vận tốc 54km/h trên 3/4 đoạn đường còn lại Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:

A 24 km/h B.36 km/h C 42 km/h D 72 km/h

Bài 14/ Có thể phát biểu như thế nào sau đây về vận tốc tức thời?

Trang 5

A.Vectơ vận tốc (tức thời) cho biết hướng chuyển động B.Nếu v > 0: vật chuyển động theo chiều dương

C.Nếu v < 0: vật chuyển động ngược chiều dương D A, B, C đều đúng

Bài 15/ Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B

trong 8 giây Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2 giây Biết AB = 32 m Tính vận tốc của các vật Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu?

A v1 = 4 m/s; v2 = 3,2 m/s; s = 25,6 m B v1 = 4 m/s; v2 = 3,2 m/s;

s = 256 m

C v1 = 3,2 m/s; v2 = 4 m/s; s = 25,6 m D v1 = 4 m/s; v2 = 3,2 m/s;

s = 26,5 m

Bài 16/ Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không

đổi Nếu đi ngược chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe giảm 30 km Nếu đi cùng chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 6 km Tính vận tốc của mỗi xe

A v1 = 30 m/s; v2 = 6 m/s B v1 = 15 m/s; v2 = 10 m/s

C v1 = 6 m/s; v2 = 30m/s D v1 = 10 m/s; v2 = 15 m/s

Bài 17/ Hai vật xuất phát cùng một lúc chuyển động trên một đường thẳng với các vận

tốc không đổi v1 = 15 m/s và v2 = 24 m/s theo hai hướng ngược nhau đi đến để gặp nhau Khi gặp nhau, quãng đường vật thứ nhất đi được là s1 = 90m Xác định khoảng cách ban đầu giữa hai vật

A S = 243 m B S = 234 m C S = 24,3 m

D S = 23,4 m

Bài 18/ Hai ô tô chuyển động đều khởi hành cùng lúc ở hai bến cách nhau 50 km Nếu

chúng đi ngược chiều thì sau 30 phút sẽ gặp nhau Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 giờ đuổi kip nhau Tính vận tốc của mỗi xe

A v1 = 52,6 km/h; v2 = 35,7 km/h B v1 = 35,7 km/h; v2 = 66,2 km/h

C v1 = 26,5 km/h; v2 = 53,7 km/h D v1 = 62,5 km/h; v2 = 37,5 km/h

Bài 19/ Hai vật xuất phát cùng một lúc, tại cùng một điểm, chuyển

Trang 6

A.v1 = 2v2; s = 48m B v1 = 1/2v2; s = 48m C v1 = 2v2; s = 84m D v1

= 1/2v2; s = 84m

* Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 20,21:

một chất điểm chuyển động trên trục 0x có phương trình tọa độ - thời gian là: x = 15 +10t (m)

Bài 20/ Hãy cho biết chiều chuyển động, tọa độ ban đầu và vận tốc của vật

A.Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ với vận tốc v = 10 m/s, và có tọa

* Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 22,23:

Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B Vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h

Bài 22/ Chọn trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ ở A, chiều dương từ A đến B Phương

trình chuyển động của hai xe là:

A x1 = 60t (km); x2 = 20 + 40t (km) B x1 = 60t (km); x2 = 20 - 40t (km)

C x1 = 60t (km); x2 = - 20 + 40t (km) D x1 = - 60t (km); x2 = - 20 - 40t (km)

Bài 23/ hai xe gặp nhau vào lúc nào, tại đâu?

A.Hai xe gặp nhau tại vị trí cách B 60 km vào lúc t = 1 h

B Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 40 km vào lúc t = 2/3 h

C Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 60 km vào lúc t = 1 h

D Hai xe gặp nhau tại vị trí cách B 40 km vào lúc t = 2/3 h

* Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 24,25,26:

Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52 km/h, cùng lúc đó một xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h Hà Nội cách Hải Phòng

100km( coi là đường thẳng)

Bài 24/ Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy Hà

Nội làm gốc tọa độ và chiều đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là chiều dương, gốc thời gian là lúc 8 giờ

A x1 = 52t (km); x2 = 100 + 48t (km) B x1 = 52t (km); x2 = 100 – 48t (km)

C x1 = - 52t (km); x2 = 100 – 48t (km) D x1 = 52t (km); x2 = -100 – 48t (km)

Bài 25/ Lúc 8 giờ 30phút hai xe cách nhau bao nhiêu?

A 26 km B 76 km C 50

km D 98 km

Trang 7

Bài 26/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

A Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hà Nội 52km

B Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hà Nội 48km

C Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hải Phòng 52km

D Hai xe gặp nhau lúc t = 25h, tại vị trí cách Hà Nội 52km

Bài 27/ Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36

km/h Nửa giờ sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54 km/h Cho AB = 108 km Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

A Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 12min, tại vị trí cách A 43,2 km x (m)

B Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30min, tại vị trí cách A 36 km

C Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30min, tại vị trí cách A 54 km A B

D Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 12min, tại vị trí cách A 54 km 12

* Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 28,29 Trên hình vẽ là đồ thị tọa độ- thời gian của một vật chuyển động Hãy cho biết: C Bài 28/ Vận tốc của vật trong mỗi giai đoạn O 2

6 10 t (s) A v1 = 6m/s;v2 = 3m/s; v3 = - 3 m/s B v1 = - 6m/s;v2 = 0; v3 = - 3 m/s C v1 = - 6m/s;v2 = 0; v3 = 3 m/s D v1 = 6m/s;v2 = 0; v3 = - 3 m/s Bài 29/ Phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn A x1 = 6t (m) ( 0 t 2s); x2 = 12 (m) ( 2s t 6s); x3 = 12 – 3t (m) ( 6s t 10s) B x1 = 6t (m) ( 0 t 2s); x2 = 12 (m) ( 2s t 6s); x3 = 12 + 3t (m) ( 6s t 10s) C x1 = - 6t (m) ( 0 t 2s); x2 = 12 (m) ( 2s t 6s); x3 = 12 – 3t (m) ( 6s t 10s) D x1 = 6t (m) ( 0 t 2s); x2 = 12t (m) ( 2s t 6s); x3 = 12 – 3t (m) ( 6s t 10s) Bài 30/ Trên hình vẽ là đồ thị tọa độ- thời gian của 3 vật chuyển động x (m) Dựa vào đồ thị hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật 120 (3)

A x1 = 4t (m); x2 = 120 + 4t (m); x3 = 40 + 4t (m)

80 (1)

B x1 = 4t (m); x2 = 120 - 4t (m); x3 = 40 - 4t (m) 40

( 2)

Trang 8

C x1 = 4t (m); x2 = 120 - 4t (m); x3 = 40 + 4t (m)

D x1 = 4t (m); x2 = -120 + 4t (m); x3 = 40 + 4t (m) O 10

20 30 t (s)

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Bài 1/ Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều Vận

tốc lúc bắt đầu lên dốc là 18 km/h và vận tốc cuối dốc là 3m/s Tính gia tốc và thời gian lên dốc

A a = 0,16 m/s2; t = 12,5s B a = - 0,16 m/s2; t = 12,5s

C a = -0,61 m/s2; t = 12,5s D a = -1,6 m/s2; t = 12,5s

Bài 2/ Có một chuyển động thẳng nhanh dần đều (a >0) Cách thực hiện nào kể sau làm

cho chuyển động trở thành chậm dần đều?

A đổi chiều dương để có a < 0 B triệt tiêu gia tốc (a = 0)

C đổi chiều gia tốc để có = - D không cách nào trong số

A, B, C

Bài 3/ Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nằm yên với gia tốc a < 0

Có thể kết luận như thế nào về chuyển động này?

A nhanh dần đều B chậm dần đều cho đến dừng lại rồi chuyển động thành nhanh dần đều

C chậm dần đều D không có trường hợp như vậy

* Một xe đang nằm yên thì mở máy chuyển động nhanh dần đều với gia tóc không đổi

a.

Hãy trả lời hai câu hỏi sau đây liên quan đến vận tốc của xe

So sánh

A < B = C > D không đủ yếu tố để so sánh

xe phải chạy trong thời gian t’ So sánh t’ và t

A t’ < t B t’ = t C t’ > t D không đủ yếu tố để so sánh

* Một xe khởi hành chuyển động thẳng chậm dần đều trên đoạn đường AB = s

Đặt t1, v1 lần lượt là thời gian xe đi hết 1/4 quãng đường đầu tiên và vận tốc tức thời ở cuối quãng đường này Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Trang 9

A x + 1 = (t- 1)(t -2 ) B t =

C = t +3 D Cả ba phương trình A, B, C

Các chuyển động nào là biến đổi đều

4t + 10(m;s )

Có thể suy ra từ phương trình này ( các) kết quả nào dưới đây?

A gia tốc của chuyển động là 1 m/s2 B tọa độ ban đầu của vật là 10m

C khi bắt đầu xét thì chuyển động là nhanh dần đều D cả ba kết quả A, B, C

Bài 10/ Từ đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ, có thể suy ra biểu thức

a Tính gia tốc của đoàn tàu

b Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữaẽ đạt đến vận tốc 54 km/h

Bài 14/ Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h bổng tăng ga chuyển

động nhanh dần đều

a Tính gia tốc của xe biết rằng sau 30s ô tô đạt vận tốc 72 km/h

b Trong quá trình tăng tốc nói trên, vào thời điểm nào kể từ lúc tăng tốc, vận tốc của xe

là 64,8 km/h

Trang 10

Bài 15/ Cùng một lúc, từ hai địa điểm A và B cách nhau 50m có hai vật chuyển động

ngược chiều để gặp nhau Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 5m/s, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 2 m/s2 Chọn trục ox trùng đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xuất phát

a Viết phương trình chuyển động của mỗi vật

b Xác định thời điểm và vị trí hai xặp nhau

c Xác định thời điểm mà tại đó hai vật có vận tốc bằng nhau

Bài 16/ Hai vật cùng xuất phát một lúc tại A, chuyển động cùng chiều Vật thứ nhất

chuyển động đều với vận tốc v1 = 20m/s, vật thứ hai chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc 0,4 m/s2 Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ O tại A, gốc thời gian là lúc xuất phát

a Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

b Viết phương trình vận tốc của vật thứ hai Xác định khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm chúng có vận tốc bằng nhau

Bài 17/ Hai xe máy cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 400m và cùng chạy

theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,025m/s2 Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,02m/s2 Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gianlà lúc hai xe xuất phát

a Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

b Tính vận tốc của mỗi xe tại vị trí đuổi kịp nhau

Bài 18/ Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm

dần đều để vào ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga

a Tính gia tốc của tàu

b Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm

Bài 19/ Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe

hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc của ô tô chỉ còn bằng 10m/s Hãy tính:

a Gia tốc của ô tô

b Thời gian ô tô chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh

c Thời gian chuyển đọng cho đến khi xe dừng hẳn

Bài 20/ Có hai địa điểm A và B cách nhau 300m Khi vật thứ nhất đi qua A với vận tốc

20m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1 m/s2 thì vật thứ hai bắt đầu chuyển động đều từ B về A với vận tốc

v2 = 8 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật thứ nhất qua A

a Viết phương trình tọa độ của hai vật

b Khi hai vật gặp nhau thì vật thứ nhất còn chuyển động không? Xác định thời điểm và

vị trí gặp nhau

c Khi vật thứ hai đến A thì vật thứ nhất ở đâu, vận tốc là bao nhiêu?

Bài 21/ Hai người đi xe đạp chuyển động ngược chiều nhau Cùng một thời điểm, người

thứ nhất đi qua A với vận tốc đầu là 5 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2; người thứ hai đi qua B với vận tốc đầu 1,5m/s, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 Biết AB = 130m

a Viết phương trình tọa độ của hai người

Trang 11

b Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau

c Cho đến lúc gặp nhau thì mỗi người đã đi được quãng đường bằng bao nhiêu? Vận tốccủa mỗi người khi gặp nhau là bao nhiêu?

Bài 22/ Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh

dần đều, xuống đến chân dốc hết 100s và đạt vận tốc 72 km/h Tính chiều dài của dốc Ô

tô xuống dốc được 625m thì nó có vận tốc là bao nhiêu?

bằng không Tính quãng đường đi được của viên bi trong thời gian 3s và trong giây thứ ba

Bài 24/ Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 36 km/h trong giây thứ tư

kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động vật đi được quãng đường 13,5m Tìm gia tốc chuyển động của vật và quãng đường đi dược sau 8 giây

và s2 = 64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật

Bài 26/ một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu chuyển bánh nhanh dần đều Toa thứ nhất

đi qua trước mặt người ấy trong thời gian 6s hỏi toa thứ 7 đi qua trước mặt người ấy trong thời gian bao lâu?

Bài 27/ Một người đứng ở sân ga thấy toa thứ nhất của đoàn tàu đang tiến vào ga qua

trước mặt mình trong 5s, toa thứ hai trong 45s Khi tàu dừng lại, đầu toa thứ nhất cách người ấy 75m Coi tàu chuyển động chậm dần đều Hãy xác định gia tốc của tàu

Bài 28/ Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và

đi được quãng đường s trong thời gian t Hãy tính:

a khoảng thời gian vật đi hết 1m đầu tiên

b khoảng thời gian vật đi hết 1m cuối cùng

Bài 29/ một viên bi được thả lăn không ma sát trên mặt phẳng nghiêng với vận tốc đầu

bằng không Thời gian lăn trên đoạn đường S đầu tiên là t1 = 1s Hỏi thời gian viên bi lăn trên đoạn đường cũng bằng S tiếp theo Biết rằng chuyển động của viên bi là nhanh dần đều

của giếng

a Tính thời gian rơi

b Xác định vận tốc của vật khi chạm đất

a Tính thời gian rơi của vật và vận tốc của vật khi chạm đất

b Tính quảng đường vật rơi trong giây cuối cùng

Bài 33/ Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng rơi được 35m Tính thời gian từ lúc bắt

đầu rơi đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật Lấy g = 10 m/s2

Bài 34/ Từ một vị trí cách mặt đất một độ cao h, người ta thả rơi một vật Lấy g = 10

m/s2, bỏ qua sức cản của không khí

a Tính quảng đường vật rơi trong 2 giây đầu tiên

b Trong 1 giây trước khi chạm đất vật rơi được 20m Tính thời gian rơi của vật , từ đó suy ra độ cao nơi thả vật

c Tính vận tốc của vật khi chạm đất

Trang 12

Bài 35/ Thả hai vật rơi tự do, một vật rơi đến đất mất thời gian gấp 1,5 lần so với vật thứ

hai Hãy so sánh độ cao ban đầu của hai vật và vận tốc của chúng khi chạm đất

Bài 36/ hai viên bị nhỏ được thả rơi từ cùng độ cao, bi A thả sau bi B 0,3s Tính khoảng

cách giữa hai bi sau 2s kể từ khi bi B rơi

Bài 37/ Một hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ Sau khi rơi được một thời gian t =

6,3s ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng Biết vận tốc truyền âm là v = 340 m/s Lấy g = 10 m/s2 Tính chiều sâu của giếng

Bài 38/ Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được quảng

đường gấp đôi quảng đường vạch được trong 0,5s ngay trước đó Lấy g = 10 m/s2 Tính

độ cao nơi thả vật

Bài 39/ Hai vật được thả rơi ở cùng một độ cao nhưng ở các thời điểm khác nhau Sau 1s

kể từ lúc vật hai rơi khoảng cách giữa hai vật là 30m Lấy g = 10 m/s2 Hỏi hai vật được thả cách nhau bao lâu?

Bài 40/ Các giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau Khi

giọt thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi Tính khoảng cách giữa các giọt kếtiếp nhau Biết rằng mái nhà cao 16m

Bài 41/ Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2m/s, từ độ cao

7m bỏ qua sức cản không khí Lấy g = 10 m/s2

a Viết phương trình tọa độ của vật.Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném, chiều dương hướng xuống

b Tìm thời điểm lúc chạm đất và tính vận tốc của vật khi chạm đất

CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

A LÝ THUYẾT

1/ Vectơ vận tốc trong chuyển động cong

vectơ vận tốc tức thời phương trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại điểm khảo sát, cùng

chiều với chuyển động và có độ lớn là: v = ( khi t rất nhỏ )

2/ Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Tốc độ dài

Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có độ lớn không đổi nhưng có hướng luôn luôn thay đổi

v = = hằng số

3/ Chu kì và tần số của chuyển động tròn đều

Chu kì: là thời gian chất điểm đi hết 1 vòng: v = T =

Tần số: là số vòng chất điểm đi được trong một giây: f = (Hz)

4/ Tốc độ góc Liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài

s = r

= ; v = = r = r

5/ Liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì T hay tần số f

Trang 13

v = r = ; = = 2 f

6/ Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều: vuông góc với vectơ vận tốc và hướng

vào tâm đường tròn, có độ lớn bằng: =

B BÀI TẬP

Bài 1/ Câu nào sau đây là đúng?

A.Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn thì có tốc độ dài lớn hơn

B Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì có tốc

Bài 2/ Kim giờ của một đồng hồ dài bằng kim phút Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim

và tỉ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim là:

A = 12 ; = 16 B = 16 ; = 12

C = ; = D = ; =

Bài 3/ Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với tốc độ 7,9 km/s Tính tốc

độ góc, chu kì của nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính trái đất bằng 6400 km

A 12.10-3 (rad/s); T 5,23.103 s B 1,2.10-3 (rad/s); T 5,32.103 s

C 1,2.10-3 (rad/s); T 5,23.104 s D 1,2.10-3 (rad/s); T 5,23.103 s

Bài 4/ Một vệ tinh nhân tạo ở cách Trái đất 320 km chuyển động tròn đều quanh Trái đất

mỗi vòng hết 4,5 giờ Tính gia tốc hướng tâm của vệ tinh Biết bán kính Trái đất R =

6380 km

A = 13084 km/h2 B = 13048 km/h2 C = 14038 km/h2 D

= 13408 km/h2

Bài 5/ Hãy chọn câu đúng: Trong các chuyển động tròn đều:

A có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn hơn sẽ có tốc độ dài lớn hơn

B chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn

C chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì nhỏ hơn

D có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có tốc độ góc nhỏ hơn

Bài 6/ Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán kính là

3,84.105 km và chu kì quay là 27,32 ngày Tính gia tốc của Mặt Trăng

Ngày đăng: 14/09/2021, 15:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w