Bài 4 : Một điện tích điểm q>0 di chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác vuông DBC ( vuông ở C ) đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E song song, cùng chiề[r]
Trang 1Trường THPT Bùi Thị Xuân
Tổ: Vật lý – KTCN
BÀI TẬP BÁM SÁT VẬT LÝ 11 CƠ BẢN HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012-2013 Tiết 1: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT COULOMB
I Dạng 1: Xác định lực tác dụng lên một điện tích điểm đứng yên
Bài 1: Hai điện tích q1 = 8.108 (C) và q2 = 8.108 (C) đặt trong không khí (=1) tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm
a Xác định lực tương tác giữa hai điện tích và biểu diễn các lực bằng hình vẽ
b Để lực tương tác giữa hai điện tích giảm đi 2 lần thì phải đặt 2 điện tích cách nhau bao nhiêu?
c Vẫn để hai điện tích cách nhau như câu a, nhúng toàn bộ hệ thống vào trong điện môi có = 2 thì lực tương tác giữa hai điện tích bằng bao nhiêu ?
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 8.109(C), q2 = 8.109(C) đặt tại A và B cách nhau 12 cm trong không khí Một điện tích điểm q0 = 4.109(C) đặt tại C Xác định lực điện tác dụng lên q0 trong mỗi trường hợp sau:
a CA = CB = 6 cm
b CA = 8 cm và CB = 20 cm
Bài 3: Ba điện tích điểm q1 = 27.108 (C), q2 = 64.108 (C), q3 = 107 (C) đặt tại ba đỉnh của một tam giác ABC vuông tại C ở trong không khí Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3
II Dạng 2: Điều kiện cân bằng của một điện tích điểm
Bài 1: Hai điện tích điểm q1, q2 = 4q1 đặt tại A và B cách nhau 9cm trong không khí Một điện tích
q0 đặt tại C Xác định vị trí C để điện tích q0 cân bằng Sự cân bằng này có phụ thuộc dấu của q0 hay không ?
Bài 2: Hai quả cầu nhỏ (coi như chất điểm) cùng khối lượng m = 0,6g được treo trong không khí
bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 50cm vào cùng một điểm Khi hai quả cấu nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng r = 6cm
a Tính điện tích mỗi quả cầu ? Lấy g = 10m.s2
b Nhúng hệ thống này vào trong rượu êtylíc ( = 27) Bỏ qua lực đẩy Ácsimet tác động lên các quả cầu Hãy xác định khoảng cách r’ giữa hai quả cầu ở trong rượu
-Tiết 2, 3: BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG
I.Dạng 1: Xác định cường độ điện trường tại một điểm
Bài 1: Một điện tích q = 4.10-9C đặt trong điện trường của một điện tích Q, chịu lực tác dụng F = 1,44 10-4 N Tính cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q và tính độ lớn điện tích Q, biết rằng
hai điện tích đặt trong chất lỏng có hằng số điện môi = 2 và cách nhau r = 10 cm
Bài 2: Một điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại điểm O trong chân không
a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách O một đoạn 30cm
b Nếu đặt điện tích q2 = - q1 tại M thì nó chịu lực tác dụng như thế nào?
Bài 3: Một điện tích điểm Q = 106C đặt trong không khí
a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích Q khoảng r = 30cm
b Điểm N có cường độ điện trường EN = 2EM cách điện tích Q khoảng r’ bằng bao nhiêu ?
Bài 4: Hai điện tích q1 = 8.108 (C) và q2 = 8.108 (C) đặt trong không khí (=1) tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm Hãy xác định cường độ điên trường tại C trong các trường hợp sau:
a CA = CB = 5 cm
Trang 2C1
C3
c CA = 6 cm, CB = 8 cm
II Dạng 2: Tìm điểm có cường độ điện trường bằng không
Bài 1: Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại A và B trong không khí (AB = 100cm) Tìm điểm C tại
đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không trong mỗi trường hợp sau:
a 36.10 ; 4.10 6
2
6
b 36.10 ; 4.10 6
2
6
Bài 2: Có 2 điện tích điểm q1, q2 đặt tại A, B trong chân không cách nhau một khoảng a, q2 = 4
1
q Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0
Bài 3: Bốn điểm A, B, C, D trong không khí tạo thành hình vuông ABCD Đặt các điện tích điểm
q1, q2, q3 lần lượt tại A, B, C Cho biết q1 = q3 = +q Tìm q2 để cường độ điện trường tại D bằng 0
-Tiết 4: BÀI TẬP CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
Bài 1 : Trong một điện trường đều có cường độ 6.104 V/m, người ta di chuyển một điện tích điểm 5.10-9C với vectơ độ dời có độ lớn bằng 20cm và hợp với phương đường sức điện trường một góc 60o Tính công của điện trường và độ biến thiên thế năng tương tác của điện tích với điện trường
Bài 2 : Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2 cm, được nhiễm điện trái dấu và có
độ lớn bằng nhau Muốn điện tích q 5 10 10C
di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công
J
A 2 10 9
Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim lọai đó ?
Bài 3 : Một điện tích điểm q = 2.10-8C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC, cạnh 4
cm, đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E song song, cùng chiều vớiBC , E =
103 V/m Tính công của lực điện khi q di chuyển trên mỗi cạnh AB, BC và CA
Bài 4 : Một điện tích điểm q>0 di chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác vuông DBC
( vuông ở C ) đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E song song, cùng chiều với
BC Tính công của lực điện khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác, cho biết ABC = 3.10-7J
-Tiết 5: BÀI TẬP TỤ ĐIỆN Bài 1 : Trên một tụ điện hóa học có ghi 100pF – 300V.
a) Phải đặt hiệu điện thế bằng bao nhiêu vào hai đầu tụ để điện tích của tụ là 2,2.10-8C
b)Có thể dùng tụ hóa này để thu điện tích 5.10-8C không ? Vì sao ?
Bài 2 : ( Bài 6.8 SBT trang 14 )
Bài 3 : ( Bài 6.9 SBT trang 14 )
Bài 4 : Có ba tụ điện C1= 2μF, C2=C3=1μF mắc như hình
vẽ :
a Tính điện dung của bộ tụ
b Mắc hai đầu A, B vào hiệu điện thế 4V Tính điện tích
của các tụ ?
-CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Tiêt 6: BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I Dạng 1: Bài tập về dòng điện không đổi
Bài 1: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua.
a Tính cường độ dòng điện đó
b Tính số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút
Bài 2: Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6 mA Tính điện lượng và số
eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ
Bài 3: Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là
6,25.1018 e Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?
Trang 3V
R3
,r
II Dạng 2: Bài tập về nguồn điện
Bài 1: Lực lạ thực hiện công 1200 mJ khi di chuyển một lượng điện tích 5.10-2 C giữa hai cực bên trong nguồn điện Tính suất điện động của nguồn điện này Tính công của lực lạ khi di chuyển một lượng điện tích 125.10-3 C giữa hai cực bên trong nguồn điện
Bài 2: Pin Lơclăngsê sản ra một công là 270J khi dịch chuyển lượng điện tích là 180C giữa hai cực
bên trong pin Tính công mà pin sản ra khi dịch chuyển một lượng điện tích 60C giữa hai cực bên trong pin
Bài 3: Một bộ acquy có suất điện động 12V nối vào một mạch kín
a Tính lượng điện tích dịch chuyển ở giữa hai cực của nguồn điện để acquy sản ra công 540 J
b Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy này
c Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 phút
-Tiết 7: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CHỨA R, GHÉP ĐIỆN TRỞ
Bài 1: Cho R1 = 6, R2 = 4, mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế 20V
a Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở?
b Tính công suất tỏa nhiệt trên mỗi điện trở và đoạn mạch?
c Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 10 phút?
Bài 2: Giữa hai đầu A và B của một mạch điện có mắc song song ba
điện trở R1 = 4, R2 = 5, R3=20
a Tìm điện trở tương đương của ba điện trở đó?
b Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu A,B và cường độ dòng trong mỗi
nhánh nếu cường độ trong mạch chính là 5A?
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1, R2=R3 = 2 , R4 = 0,8
Hiệu điện thế UAB = 6V
a Tìm điện trở tương đương của mạch?
b Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi điện trở?
c Tính hiệu điện thế UAD
Bài 4: Có mạch điện như hình vẽ: R1 = 12 , R2=4, R3 = 6, R4
= 6 , R5 = 9 Hiệu điện thế UAB = 24 V
a Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
b Tính hiệu điện thế UMN, UAN
-Tiết 8 và 9: ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH Bài 1: Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện, biết rằng nếu cường độ dòng điện
bằng 30A thì công suất mạch ngoài bằng 180 W, nếu cường độ dòng điện bằng 10 A thì công suất mạch ngoài bằng 100 W
Bài 2 : Một vôn kế chỉ 6 V khi mắc vào hai cực của nguồn điện Mắc thêm vào hai cực ấy một đèn
Đ1 thì vôn kế chỉ 3 V Hãy tìm số chỉ của vôn kế khi :
a) Mắc thêm đèn Đ2 giống như đèn Đ1, nối tiếp với Đ1
b) Mắc đèn Đ2 song song với đèn Đ1 Cho biết điện trở của vôn kế rất lớn
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ Cho biết = 6V; r =
2; R1 = 1,6; R2 = ; R3 = 6; RV rất lớn Bỏ qua điện
trở của ampe kế và dây nối
a Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng bao nhiêu?
b Số chỉ của ampe kế
R 1
R
2
R 3
R 4
R 1 R 2
R 3
D
C
R 1
R 2 R 3
R 4 R 5
M
N
Trang 4R2
R3
C
R4 D
,r
d Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở và số chỉ của vôn kế
e Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Bài 4: Cho đoạn mạch như hình vẽ Cho biết: Nguồn điện có
= 12V và r = 1 ; R1 = 3; R2 = 4; R3 = 5; điện trở dây
nối nhỏ không đáng kể.Hãy tính:
a Điện trở mạch ngoài
b Cường độ dòng điện chạy trong mạch
c Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài và hai đầu mỗi điện trở
d Công của dòng điện sản ra trong 10 phút và nhiệt tỏa ra trên toàn mạch
e Công suất tỏa nhiệt trên R3
g Công suất và hiệu suất của nguồn điện
Bài 5: Cho sơ đồ mạch như hình Cho biết = 24V;
r = 0; R1= 2; R2 = 4; R3 = 10, R4 = 8 Bỏ qua
điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai điểm CD
bằng bao nhiêu?
-Tiết 10 và 11 : BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN Bài 1 : Có hai bóng đèn Đ1(110V – 45W) , Đ2(110V - 25W)
a) Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của mỗi đèn
b) Mắc hai đèn nối tiếp vào hiệu điện thế U = 220 V thì độ sáng của mỗi đèn như thế nào ? Đèn nào dễ bị hỏng ?
Bài 2 : Mắc một biến trở nối tiếp với ampe kế (RA 0 ) vào hai cực của nguồn điện Với một vị trí nào của con chạy thì ampe kế chỉ 0,5 A và hiệu điện thế ở hai cực của nguồn là 4 V Nếu di chuyển con chạy để điện trở của biến trở giảm một ít thì ampe kế chỉ 0,9 A và hiệu điện thế ở hai cực của
nguồn điện là 3,6 V Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
Bài 3 : Mắc điện trở R = 2 vào bộ nguồn gồm hai pin giống nhau ( ,r) Nếu hai pin ghép nối tiếp
thì cường độ dòng điện qua R là I1 = 0,75 A Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R
là I2 = 0,6 A Tính ( ,r) ?
Bài 4 : Cho mạch điện như hình vẽ Ba acquy giống nhau ( = 12 V, r ) Cho biết R1 = 8,5 , R2 =
R3 = 6 Ampe kế có điện trở RA 0, chỉ 1A
a) Tính r b) Tính UMP, UNP
Bài 5 : Cho 6 pin giống nhau ( = 1,5 V, r = 1
3) được mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 3pin mắc nối tiếp Mạch ngoài gồm hai điện trở R1 = 3, R2 = 6 mắc song song Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế ở hai cực của bộ nguồn
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ, cho biết R1=3 Ω,R2=7 Ω,R3=6 Ω,R4=9 Ω, nguồn có suất điện động
=14V,điện trở trong r=1 Ω Tính :
a Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng
điện qua mỗi điện trở
b Hiệu điện thế UAB và UMN.
c Công suất tỏa nhiệt trên các điện trở
d Hiệu suất của nguồn điện
B A
+
R 1 R 2
R 3 R
4
M N
,r
A
1
3
R
M
.
N
P
Trang 5X R2
R1
B
, r
Đ1
Đ2
X
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V,và điện trở trong r = 0,1.
Các điện trở mạch ngoài R1 = R2 = 2,R3 = 4, R4 = 4,4
a Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
b Tính hiệu điện thế UCD, UAB Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài
và hiệu suất nguồn điện
Bài 8: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có = 6,6V và điện trở trong r = 0,12 Bóng đèn Đ1 loại 6V - 3W; bóng đèn Đ2 loại 2,5V - 1,25W Các đèn
sáng bình thường Hãy tính:
a Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn
b Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2, cường độ dòng điện
chạy qua R2 và giá trị của R2
c Cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai
điểm AB
d Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 và giá trị của R1
-Tiết 12: ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIÊT
I Lí thuyết :
1 Điện tích điểm là gì ? Có mấy loại điện tích ? Sự tương tác điện giữa các điện tích là thế nào?
2 Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông
3 Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết electron
4 Điện trường là gì ? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm và viết công thức tính cường độ điện trường của một điện tích điểm
Điện trường đều là gì ?
5 Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì ? Viết hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công do lực điện sinh ra khi có điện tích dương q dịch chuyển giữa hai điểm đó
6 Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, nói rõ điều kiện áp dụng hệ thức đó
7 Tụ điện là gì ? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào ? Điện dung của tụ điện: định nghĩa, công thức và đơn vị
8 Dòng điện là gì ? Định nghĩa cường độ dòng điện Thế nào là dòng điện không đổi ? Nêu điều kiện để có dòng điện trong vật dẫn
9 Suất điện động của nguồn điện: định nghĩa, công thức, đơn vị
10 Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun-Lenxơ
11 Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch và viết hệ thức biểu thị định luật đó
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra tác hại gì ?
II Bài tập :
Bài tập 1: Hai điệm tích điểm q1 = 4.10-6C, q2 = -3.10-8C đặt cách nhau 3cm trong chân không Tìm lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích ?
Bài tập 2: Hai điện tích điểm đặt cách nhau r = 10 cm trong chân không thì lực tương tác giữa
chúng là F Nếu chúng được đặt trong dầu và cách nhau một đoạn r/ thì lực tương tác giữa chúng vẫn là
F Tìm r/, biết rằng hằng số điện môi của dầu là = 2,5
Bài tập 3: Hai điện tích điểm q1 = -3.10-7C và q2 = -6.10-7C đặt trong chân không tại hai điểm A
và B cách nhau 15cm Tại M trong khoảng AB cách A 5cm, cách B 10cm đặt điện tích điểm q = -5.10
-7C Xác định lực điện tổng hợp do q1, q2 tác dụng lên q
Bài tập 4: Hai điện tích điểm q1 = 4 C, q2 = 5 C đặt trong chân không tại hai điểm A và B cách nhau 10cm Trong khoảng AB, đặt điện tích q = -1 C tại M cách A bao nhiêu cm để lực điện
C
D
ξ, r
R 1
R 2 R 3
R 4
Trang 6Bài tập 5: Một điện tích điểm Q = 4.10-8C đặt tại một điểm O trong không khí
a) Tính cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2 cm
b) Xác định lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q = 10-7C đặt tại điểm M đó ?
c) Biễu diễn các vectơ cường độ điện trường E và vectơ lực F đó
Bài tập 6: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-9C, q2 = -4.10-9C đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 2cm Xác định vectơ cường độ điện trường tại :
a) Trung điểm M của AB
b) Điểm C mà ABC là tam giác đều
Bài tập 7: Một tụ điện phẳng có điện dung 200pF được tích điện dưới hiệu điện thế 40V
Khoảng cách giữa hai bản là 0,2mm
a) Tính điện tích của tụ điện
b) Tính cường độ điện trường trong tụ điện
Bài tập 8: Cho mạch điện có sơ đồ như H.1, trong đó nguồn điện có suất điện động là = 6V
và có điện trở trong là r = 2 ; các điện trở ở mạch ngoài là R1 = 6 , R2 = 12 và R3 = 4
a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua điện trở R1
b) Tính công suất tiêu thụ điện năng P3 của điện trở R3
c) Tính công A của nguồn điện sản ra trong 5 phút
Bài tập 9: Cho mạch điện có sơ đồ như H.2, trong đó suất điện động và điện trở trong của các
nguồn điện tương ứng là 1 = 1,5V, r1 = 1 ; 2 = 3V, r2 = 2 Các điện trở ở mạch ngoài là R1 =
6 , R2 = 12 và R3 = 36
a) Tính suất điện động b và điện trở trong rb của bộ nguồn
b) Tính cường độ dòng điện I3 chạy qua điện trở R3
c) Tính hiệu điện thế UMN giữa hai điểm M và N
CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Tiết 14, 15: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN Bài 1: Cho bình điện phân CuSO4 có cực dương bằng đồng Tính khối lượng đồng bám vào catốt sau 16 phút 5 giây khi dùng dòng điện có cường độ 5 A Biết Cu=64, F=96500C/mol
Bài 2: Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân
là I = 1 (A) Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1 Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là bao nhiêu?
Bài 3: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng
niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2 Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng bao nhiêu?
Bài 4: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu Biết rằng đương lượng hóa của đồng 1 3 , 3 10 7
n
A F
k kg/C Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng bao nhiêu?
Bài 5: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc Điện trở của bình điện
phân là R= 2 () Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V) Cho A= 108 và n=1 Tính khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ
R
1
r
,
R2
R3
2
2 ,r
1
1, r
.
M
R1
.N
R2
R3
Trang 7Bài 6: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân
R = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn = 9 (V), điện trở trong r =1 () Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h là bao nhiêu?
Bài 7: Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong
30 phút Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2 Cho biết Niken có khối lượng riêng là = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2 Tính cường độ dòng điện qua bình điện phân
Bài 8: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2, người ta dùng tấm sắt làm catôt của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anôt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10A chạy qua trong thời gian t = 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết đồng có khối lượng mol nguyên tử là A= 64g/mol và n= 2, khối lượng riêng của đồng = 8,9g/cm3
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ, biết =12V, r =1,
R1 = 9, R2 = 6, bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, điện cực
bằng đồng, có điện trở R3 = 3
a Tính điện trở của mạch ngoài
b Tính số chỉ ampe kế
c Tính khối lượng đồng giải phóng ở bình điện phân sau 32
phút 10 giây Cho Cu=64, n = 2
Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ, cho = 12V, r = 0,5 , R3 =
6 Đèn có điện trở R2 và trên đèn ghi: 3V – 3W Bình điện phân có điện
trở R4 = 4 và điện phân dung dịch AgNO3 với dương cực tan
a Biết rằng sau khi điện phân 32 phút 10 giây có 2,592g bạc bám vào
âm cực Tìm cường độ dòng điện qua bình điện phân và công suất tỏa nhiệt
trên bình điện phân? (cho AAg = 108 và n = 1)
b Tìm cường độ dòng điện chạy trong mạch? Tìm hiệu điện thế mạch
ngoài?
c Chứng minh đèn sáng mờ hơn so với độ sáng bình thường
d Tìm R1 ?
,r +
R1
R4
R
2
R3