1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

THUC HANH SOAN VAN BAN DANG

54 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chức năng quan trọng nhất của NQ nhằm củng cố tăng cường sự nhất trí của tất cả các thành viên tham gia ĐH ĐB, HN cấp ủy, xây dựng sự thống nhất về nhận thức và hành động tr[r]

Trang 1

BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN

CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

Bài 12:

Trang 2

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

1 Khái niệm:

- Bài tập là những tình huống có vấn đề đòi hỏi phải suy nghĩ, tìm tòi, vận dụng những tri thức đã học để vận dụng vào giải quyết vào giải quyết vấn đề đặc ra đó

- Thực hành tức là tiến hành những thao tác cụ thể, thực hiện các bước, từng quy trình để áp dụng những nguyên lý lý thuyết vào thực tế làm một công việ nhất định

Trang 3

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

1 Khái niệm:

- Bài tập thực hành là những tình huống lấy ra từ thực tiễn

để tập áp dụng lý thuyết đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn đó

Trang 4

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

2 Mục đích, yêu cầu cầu của bài tập thực hành soạn thảo văn bản:

Trang 5

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

2 Mục đích, yêu cầu cầu của bài tập thực hành soạn thảo văn bản:

- Yêu cầu:

+ Bám sát các quy định của Đảng về thể thức, thẩm quyền, quy trình, thủ tục ban hành văn bản

+ Phải sát với thực tiễn hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng ở cơ sở

+ Qua đó phải biết soạn thảo một số loại văn bản phổ biến của chức đảng cấp cơ sở

Trang 6

II PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CẤP CƠ SỞ

1 Những vấn đề cần chú ý khi làm bài tập:

- Nắm vững và tuân thủ đúng những quy định của Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức các loại văn bản được quy định rất cụ thể, chi tiết rất cao của Đảng.

Trang 7

Các thể loại văn bản của Đảng gồm:

Trang 8

Các thể loại văn bản của Đảng gồm:

Trang 9

Các thể loại văn bản của Đảng gồm:

24 Các loại giấy tờ hành chính

1- Giấy giới thiệu 2- Giấy chứng nhận 3- Giấy đi đường 4- Giấy nghỉ phép 5- Phiếu gửi …

Trang 10

1 Các cơ quan lãnh đạo cấp Trung ương:

- ĐHĐBTQ của Đảng ban hành: Cương lĩnh chính

trị, Điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quy chế, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi.

- Ban Chấp hành Trung ương Đảng (BCHTW) ban hành: Chiến lược, nghị quyết, quyết định, kết luận,

quy chế, quy định, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo.

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

Trang 11

1 Các cơ quan lãnh đạo cấp Trung ương:

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

- Bộ Chính trị ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo

- Ban Bi thư ban hành: quyết định, chỉ thị, Kết luận, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo

Trang 12

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

2 Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là cấp tỉnh)

- Ban thường vụ (BTV) TU ban hành: Nghị quyết, quyết định,

chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo

Trang 13

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

3 Các CQ lãnh đạo đảng cấp huyện, quận, thị xã, th/phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)

- ĐHĐB cấp huyện ban hành: Nghị quyết, quy chế,

thông báo.

- BCH ĐB huyện (gọi tắt là huyện ủy) ban hành: Nghị

quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

- BTV HU ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị,

kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

Trang 14

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

4 Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở

- Đại hội đảng bộ ban hành: Nghị quyết.

- BCH đảng bộ cơ sở ban hành: Nghị quyết, quyết

định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

- BTV đảng ủy cơ sở ban hành: Nghị quyết, quyết

định, kết luận, quy định, quy chế, thông báo, báo cáo.

Trang 15

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

5 Các tổ chức đảng được lập ra theo quy định

của Điều lệ Đảng

- Quân ủy TW, ĐU Công an TW, các ĐU khối các CQ TW

và các ĐB trực thuộc TW được ban hành các loại VB tương ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, th/phố trực thuộc TW

- Các ĐU trực thuộc TU được ban hành các loại VB tương

ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp huyện

- Các ĐU trực thuộc HU, QU, TU được ban hành các loại VB

tương ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp cơ sở

Trang 16

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

6 Các cơ quan tham mưu giúp việc cấp ủy các cấp

ban hành: Quyết định, kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

7 Các đảng đoàn, ban cán sự Đảng các cấp ban

hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

Trang 17

Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

8 Ngoài các VB được ban hành theo thẩm quyền nêu trên, các cấp ủy, tổ chức, CQ Đảng được quyền b/hành các loại VB như: kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và được sử dụng các loại giấy tờ hành chính nêu trên

Trang 18

Thể thức VB của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của VB được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của VB

Thể thức văn bản của Đảng

Trang 19

Các thành phần thể thức

* Các thành phần thể thức bắt buộc

- Tiêu đề “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM",

- Tên cơ quan ban hành VB (tác giả),

- Số và ký hiệu VB,

- Địa điểm và ngày tháng năm ban hành VB,

- Tên loại VB và trích yếu nội dung VB,

- Phần nội dung VB,

- Chữ ký, thể thức đề ký và dấu CQ ban hành VB,

- Nơi nhận VB.

Trang 20

* Các thành phần thể thức bổ sung:

- Dấu chỉ mức độ mật (A, B, C),

- Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc)

- Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, bản thảo và tài liệu hội nghị,

Các thành phần thể thức bổ sung do người ký VB quyết định.

Trang 21

* Bản chính, bản sao và các th/phần thể thức bản sao

- Bản chính là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ

ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của CQ ban hành

Trang 22

- Bản sao là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ bản chính

* Bản chính, bản sao và các th/phần thể thức bản sao (tiếp theo)

Trang 23

Cách trình bày các thành phần thể thức

Các thành phần thể thức bắt buộc

a Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" (1)

Tiêu đề trên VB của Đảng là "Đảng Cộng sản Việt Nam"

Vị trí: được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành VB Đường kẻ có độ dài bằng độ dài dòng tiêu đề

Ví dụ: ĐẢNG C NG S N VI T NAMỘ Ả Ệ

Tác dụng: Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" trên VB là th/phần thể thức xác định VB đó là của Đảng

Trang 24

Vị trí: được trình bày ở trang đầu, bên trái, phía trên ngang

với dòng tiêu đề, bằng chữ in hoa đứng, đậm Tên CQ cấp trên viết bằng chữ in hoa đứng Dưới tên CQ ban hành VB

có dấu sao (*) để phân cách với số và ký hiệu

Tác dụng: Giúp cho nơi nhận biết tên và vị trí của tác giả

VB trong hệ thống tổ chức Đảng, thuận tiện cho việc liên

hệ, trao đổi với CQ ban hành VB, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác VTLT, c/tác ngh/cứu, khai thác TL

b Tên cơ quan ban hành VB (2)

Trang 25

- Văn bản của ĐH Đảng toàn quốc, ĐHĐB các cấp ghi tên

CQ ban hành VB như sau:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng

Ví dụ: ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦN THỨ

*

Trang 27

+ Đại hội Đảng bộ cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Ví dụ:

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ HUYỆN MƯỜNG LAY

LẦN THỨ

*+ Đại hội Đảng bộ cơ sở

Ví dụ : ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

ĐẢNG BỘ PHƯỜNG NGỌC HÀ NHIỆM KỲ ……

*

Trang 28

- Văn bản của các CQ, TC đảng được lập theo quyết định của cấp ủy (ĐĐ, BCS, các ban cấp ủy) thì ghi tên cấp ủy cấp trên

và tên CQ ban hành VB

+ Văn bản của các ban TW Đảng

Ví dụ: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

+ Văn bản của các ĐĐ thuộc TW Đảng

Ví dụ: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNG ĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

*

Trang 29

c Số và ký hiệu văn bản (3)

- Số VB là số thứ tự được ghi liên tục từ 01 của mỗi loại VB của cấp ủy, các ban, các ĐĐ, BCS đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong một nhiệm kỳ cấp ủy Số

Trang 30

Vị trí trình bày: Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên

Trang 31

d Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành VB (4)

- Địa điểm ban hành văn bản:

+ Văn bản của các CQ Đảng cấp TW và của cấp tỉnh, th/phố trực thuộc TW ghi địa điểm ban hành VB là tên th/phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà CQ ban hành VB có trụ sở

+ Văn bản của các CQ Đảng cấp huyện, quận, thị xã, th/phố thuộc tỉnh và của xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành VB là tên riêng của huyện, quận, thị

xã, th/phố, xã, phường, thị trấn đó.

Trang 32

- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

Ngày, tháng, năm ban hành VB là ngày ký chính thức VB đó

Vị trí trình bày: ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề

VB Giữa địa điểm và ngày tháng năm ban hành có dấu phẩy (,).

Tác dụng: tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ trực tiếp khi cần Ngày, tháng, năm ban hành bảo đảm giá trị pháp lý về thời gian của VB, thuận tiện cho việc phân loại, lập HS, tra tìm ng/cứu, v.v

Trang 33

đ Tên loại VB và tr/yếu nội dung VB (5)

- Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại VB đó, như:

nghị quyết, chỉ thị, quyết định, v.v

- Tr/yếu nội dung VB là phần tóm tắt ngắn gọn, chính

xác chủ đề của nội dung VB Trong tr/yếu nội dung một số loại VB có ghi tên CQ ban hành VB đó

Trang 34

Vị trí trình bày: Tên loại VB và Tr/yếu nọi dung được trình bày

chính giữa trang giấy, phía dưới ngày, tháng, năm ban hành và

số - ký hiệu VB bằng chữ in hoa đứng

Tr/yếu nội dung VB được tr/bày dưới tên loại bằng chữ in thường đậm, đứng Riêng công văn, tr/yếu nội dung được tr/bày dưới số và ký hiệu bằng chữ in thường, nghiêng cỡ chữ nhỏ hơn chữ trình bày nội dung

Tác dụng: Tên loại thể hiện tầm quan trọng của VB

Tr/yếu nội dung VB giúp nơi nhận nhanh chóng hiểu đúng chủ đề của nội dung VB Tên loại VB và tr/yếu nội dung

VB tạo điều kiện rất thuận tiện cho cán bộ nghiệp vụ đăng ký

VB, lập hồ sơ, tra tìm, ngh/cứu v.v

Trang 35

e Phần nội dung văn bản (6)

Phần nội dung VB là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của VB Nội dung VB phải phù hợp với thể loại VB.

Vị trí trình bày: Phần nội dung VB được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung

Tác dụng: Phần nội dung VB là phần chính, quan trọng

nhất vì chứa nội dung của VB

Trang 36

g Chữ ký, thể thức đề ký và dấu CQ ban hành (7)

- Chữ ký, thể thức đề ký:

+ Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với VB được ban hành Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký Không được dùng bút chì, bút mực đỏ, mực dễ phai nhạt để

ký VB.

+ Đối với VB của các cấp ủy, hoặc của UBKT

và của các Đảng đoàn, BCS Đảng các cấp thể thức

đề ký là T/M (thay mặt)

Trang 37

g Chữ ký, thể thức đề ký và dấu CQ ban hành

- Chữ ký, thể thức đề ký: (tiếp theo)

+ Đối với VB của VP, các Ban tham mưu, giúp việc cấp ủy do cấp trưởng ký trực tiếp Nếu cấp phó được phân công hoặc ủy quyền ký thay thì thể thức đề ký là K/T (ký thay)

+ Đối với một số VB được BTV cấp ủy hoặc thủ trưởng CQ đảng ủy quyền ký thì ghi thể thức đề ký là T/L (thừa lệnh) Người được ủy quyền trực tiếp ký thừa lệnh không ủy quyền lại cho người khác ký thay

Trang 38

- Dấu cơ quan ban hành:

Dấu CQ ban hành VB xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của CQ ban hành VB Dấu đóng trên VB phải đúng chiều, rõ ràng, ngay ngắn và trùm lên khoảng từ 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía bên trái Mực dấu có mầu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ

Vị trí trình bày: Thể thức đề ký, chữ ký, và dấu CQ ban hành

được trình bày bên phải, dưới phần nội dung VB

Trang 39

h Nơi nhận (8)

- Nơi nhận là tên CQ hoặc cá nhân có trách nhiệm nhận VB

để thi hành, để giải quyết, để theo dõi, để biết, v v và để lưu Cần ghi rõ mục đích gửi VB đối với từng nơi nhận

Vị trí trình bày: Đối với VB có tên gọi nơi nhận được trình

bày tại góc trái dưới phần nội dung VB

Đối với CV ghi trực tiếp sau các cụm từ "Kính gửi " phía trên phần nội dung VB và ghi vào góc trái dưới phần nội dung VB (nếu gửi nhiều nơi)

Tác dụng: giúp cho VT tính đủ số lượng bản cần đánh máy

hoặc in và gửi VB đến nơi nhận chính xác, kịp thời, quản lý chặt chẽ VB phát hành Thông qua mục đích gửi VB giúp cho nơi nhận biết được trách nhiệm của mình đối với VB

Trang 40

2 Cách trình bày các th/phần thể thức bổ sung

a Dấu chỉ mức độ mật (9)

Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật (C), tối mật (B)

và tuyệt mật (A)

Vị trí trình bày: phía dưới số và ký hiệu VB

Tác dụng: dấu hiệu chỉ rõ tính chất mật của VB

nhằm bảo vệ bí mật cho TL, quá trình soạn thảo, ban hành, phát hành, xử lý VB, sử dụng, lập hồ sơ

và bảo quản TL

Trang 41

b Dấu chỉ mức độ khẩn (10)

Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn và hỏa tốc.

Vị trí trình bày: Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới dấu chỉ mức độ mật

Tác dụng: Bảo đảm xử lý VB kịp thời, không chậm trễ về thời gian.

Trang 42

c Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo và TL hội nghị

- Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như

: "THU HỒI", "XONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI", "XEM XONG

TRẢ LẠI", "XEM XONG TRẢ LẠI trước ngày ", "KHÔNG PHỔ BIẾN", "LƯU HÀNH NỘI BỘ" Các thành phần này được

trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số

11 - mẫu 1) Riêng trường hợp chỉ dẫn "KHÔNG PHỔ BIẾN

TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG" ghi

ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.Tác dụng: Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, sử dụng giúp cho người

xử lý VB biết giới hạn sử dụng VB đó; giúp CQ phát hành thu hồi đủ các VB cần thu hồi.

Trang 43

c Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo và TL hội nghị

- Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi ngày tháng năm

dự thảo và có chỉ dẫn "Dự thảo lần thứ " được trình bày dưới số

và ký hiệu (ô số 12b - mẫu 1); văn bản giao cho các cơ quan, đơn

vị chức năng dự thảo thì có thể ghi tên cơ quan, đơn vị đó vào trang cuối, phía trái văn bản

- Văn bản được sử dụng tại hội nghị thì ghi chỉ dẫn "Tài liệu hội

nghị ngày ", trình bày phía trên tiêu đề và địa điểm, ngày tháng

năm ban hành văn bản (ô số 12 a - mẫu 1)

Trang 44

3 Bản sao và cách tr/bày các th/phần thể thức bản sao

a Bản sao:

- Bản sao nguyên văn bản chính: là bản sao nguyên văn

từ bản chính do CQ b/hành bản chính đó nhân sao và phát hành

+ Nếu bản sao sao từ bản chính do cơ quan ban hành sao bằng photocopy (chỉ photocopy riêng phần chữ

ký, không photocopy dấu) và đóng dấu CQ ban hành thì bản sao đó được xem như bản chính và không phải tr/bày thể thức bản sao.

+ Nếu photocopy bản chính cả phần chữ ký và dấu thì phải tr/bày thể thức bản sao.

Trang 45

Bản sao lục: là bản sao lại toàn văn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát hành

Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện.

Ngày đăng: 14/09/2021, 05:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w