* Rêu cùng với ~ thực vật khác có rễ, thân, lá phát triển hợp thành nhóm thục vật bậc cao * Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt vì sự thụ tinh của rêu còn[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 6 Bài 30: Thụ phấn
* Có 2 hình thức thụ phấn:
Tự thụ phấn (hoa lưỡng tính, nhuỵ và nhị chín cùng lúc)
Ø Giao phấn (hoa đơn tính, hoa lưỡng tính có nhuỵ và nhị không chín cùng lúc, thụ phấn nhờ sâu bọ, nhờ gió, nhờ con người)
1 Hoa tự thụ phấn
_ Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó là hoa tự thụ phấn
2 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
_ Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhuỵ có chất dính,…
Vd: Hoa bầu, hoa bí, hoa, hoa cải,…
Bài 31: Thụ tinh, kết quả và tạo hạt
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
* Su khi thụ phấn :
Hút chất nhầy nảy mầm tế bào sinh dục
Hạt phấn - >trương lên ->ống phấn -> Noãn
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên nảy mầm thành ống phấn
+ Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phần xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào trong bầu tiếp xúc với noãn
2 Thụ phấn
_ Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử
_ Sinh sản có hiện tượng thụ tinh gọi là sinh sản hữu tính
3 Kết quả và tạo hạt
* Sau khi thụ tinh:
_ Hợp tử Phôi
_ Noãn hạt chứa phôi
_ Bầu nhuỵ quả chứa hạt
Bài 32: Các loại quả
* Có 2 loại:
_ Quả khô: + Quả khô nẻ: quả đậu xanh, quả cải,…
+ Quả khô 0 nẻ: quả la hán, quả thìa là, quả bồ kết,…
_ Quả thịt: + Quả mọng: chuối, cà chua, chanh,…
+ Quả hạch: quả táo, quả dừa, quả bơ, quả xoài, quả mơ,…
Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt
1 Các bộ phận của hạt
_ vỏ _ Phôi nhũ
_ Phôi : + Lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm
Bài 34: Phát tán của quả và hạt
1 Các cách phát tán của quả và hạt
_ nhờ gió _ nhờ động vật _ Nhờ con người _ Tự phát tán
Trang 22 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt
_ Quả và hạt phát tán nhờ gió: thường có cánh hay chùm lông
Vd: Quả chò, quả bồ công anh, quả trâm bầu, hạt hoa sữa,…
_ Quả và hạt phát tán nhờ động vật: Thường có gai hay chùm lông dính hoặc có màu sắc sặc sỡ, vỏ hạt cứng khó bị tiêu hoá
Vd: Quả ké đầu ngựa, hạt thông, hạt ớt, quả xấu hổ, hạt hoa cỏ may, quả cây xấu hổ _ Quả và hạt tự phát tán: Quả khô nẻ
Vd: Đậu xanh, đậu bắp, quả cải, quả chi chi,…
* Con người có thể giúp cho quả và hạt phát tán đi rất xa và đi khắp nơi
Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
1 Những điều kiện giúp hạt nảy mầm
_ Đủ nước _ Đủ không khí
_ Nhiệt độ thích hợp _ Hạt phải có chất lượng tốt
Những biện pháp giúp hạt nảy mầm:
_ Làm cho đất tơi xốp _ Gieo trồng đúng thời vụ
_ Bảo quản hạt giống _ Chống hạn, chống rét
Bài 37: Tảo
1 Tảo
_ Hình dạng: Rất đa dạng _ Sống ở nước
_ Hầu hết chưa có rễ thân lá
=> Sống ở dưới nước; chưa có rễ, thân, lá thực vật bậc thấp
Bài 38: Rêu
* Rêu là ~ thực vật đã có rễ thân lá nhưng cấu tạo còn đơn giản: thân 0 phân nhánh, chưa có mạch dẫn, và chưa có rễ chính thức, chưa có hoa
* Rêu sinh sản bằng bào tử
* Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên
* Rêu cùng với ~ thực vật khác có rễ, thân, lá phát triển hợp thành nhóm thục vật bậc cao
* Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt vì sự thụ tinh của rêu còn cần nước
Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ
1 Cây dương xỉ
a Cơ quan sinh dưỡng
_ Rễ thật _ Thân rễ mọc ngầm dưới mặt đất
_ Lá non: Đầu cuộc tròn, có nhiều lông bạc; Già: có cuống dài, xẻ thuỳ răng cưa
Có mạch dẫn chưa thoát li khỏi môi trường nước vì sinh sản = bào tử, thụ tinh cần nước
b Cơ quan sinh sản
_ Cơ quan sinh sản là túi bào tử Dương xỉ sinh sản = túi bào tử
_ Cây dương xỉ trưởng thành (túi bào tử)
Vòng cơ nảy mầm Mọc phát triển
Túi bào tử ->bào tử ->nguyên tản ->Dương xỉ con ->Dương đẩy Xỉ trưởng
thành Bài 40: Hạt trần
Trang 3* Cây thông thuộc hạt trần, là nhóm thực vật có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn
* Chúng sinh sản = hạt nằm lộ trên các lá noãn hở Chúng chưa có hoa và quả
Giá trị kinh tế: cho gỗ tốt và thơm và dùng làm cây cảnh vì dáng đẹp
Bài 41: Hạt kín
* Hạt kín là nhóm thực vật bậc cao có cơ quan sinh sản là hoa quả hạt Đặc biệt hạt được dấu kín trog quả là đặc điểm tiến hoá giúp cho thực vật có khả năng tồn tại, phát triển và thích nghi vs môi trường
Hạt kín là nhóm thực vật chiếm ưu thế nhất hiện nay
Bài 42: Lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm
Dạng gân lá Gân song song, hình cung Gân hình mạng
* Các cây Hạt kín được chia thành hai lớp : lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm
Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
* Các bậc phân loại :
Từ cao đến thấp:
Ngành Lớp Bộ Họ Chi Loài
Bài 45: Nguồn gốc cây trồng
1 Cây trồng bắt nguồn từ cây dại
2 Cây trồng khác vs cây dại : Cây trồng có nhiều đặc điểm khác xa vs tổ tiên hoang dại của chúng
Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
* Các biện pháp để bảo vệ sự đa dạng của thực vật
_ Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ m.t sống của thực vật
_ Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm
_ Xây dựng các vườn quốc gia, vườn thực vật, các khu bảo tồn thiên nhiên,…
_ Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt
_ Tuyên tuyền giáo dục rộng rãi trg nhân dân cùng tham gia bảo vệ rừng
Bài 50: Vi Khuẩn
1 Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn
_ Hình dạng : Rất đa dạng : Hình cầu, hình que, hình xoắn, hình trứng,…
_ Kích thước : rất bé Từ 1 vài phần nghìn mm
_ cấu tạo : rất đơn giản
* Cơ thể vi khuẩn chỉ là một tế bào chưa hoàn chỉnh, chưa có nhân
2 Cách dinh dưỡng
Dị dưỡng: * Hoại sinh: Là vi khuẩn phải sống = các chất hữu cơ có sẵn trg xác động thực vật đang phân huỷ
* Kí sinh : Sống nhờ trên ~ cơ thể sống khác
* Cộng sinh
Trang 4* Ngoài ra, 1 vài loại vi khuẩn còn có khả năng tự dưỡng
3 Phân bố số lượng
Phân bố rất rộng rãi :
_ Trong đất _ trog nước _ Trong không khí
_ Trên cơ thể con người, động thực vật
=> Số lượng rất lớn
4 Vai trò của vi khuẩn
a) Vi khuẩn có ích
_ Vi khuẩn có vai trò trog thiên nhiên và trong đời sống của con người
_ Chúng giúp phân huỷ các hợp chất hữu cơ (xác chết ĐV, TV, cành cây) chất hữu
cơ cho cây, do đó đám bảo được nguồn vật chất có trong tự nhiên
_ Phân huỷ 0 hoàn toàn các chất hữu cơ thành các hợp chất đơn giản hơn chứa
cacbon than đá, dầu mỏ,…
_ Vi khuẩn công sinh với rễ cây họ đậu tạo thành các nốt sần, có khả năng cố định đạm
_ Một số vi khuẩn lên men muối dưa cà, …
_ Được ứng dụng trong công nghệ sinh hc: tổng hợp protein, vitamin B12, axit
glutamic (để làm mì chính),…
b) Vi khuẩn có hại
_ Gây bệnh cho người, cây trồng, vật nuôi
_ Gây hiện tượng thối rữa làm hư hống thức ăn
_ Một số vi khuẩn hoại sinh phân huỹ các rác rưởi có nguồn gốc hữu cơ gay ô nhiễm môi trường
Bài 51: Nấm
A/ Mốc trắng và nấm rơm
I/ Mốc trắng
1 Cấu tạo của mốc trắng
_ Mốc trắng có dạng sợi, phân nhánh rất nhiều, 0 có chất diệp lục, 0 màu
_ Sợi mốc là một tế bào đa nhân, 0 có diệp lục
_ Dinh dưỡng: Hoại sinh
_ Mốc trắng sinh sản vô tính = bào tử
2 Một vài loại nấm khác
_ Mốc tương, mốc tương, mốc rượu,…
II/ Nấm rơm
_ Cơ quan sinh dưỡng là sợi nấm có cấu tạo đa bào, chưa có chất diệp lục
_ Dinh dưỡng bằng hình thức hoại sinh
_ Cơ quan sinh sản là mũ nấm
_ Nấm rơm sinh sản vô tính bằng bào tử
B/ Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm
I/ Đặc điểm sinh học
_ Nấm là ~ cơ thể đơn bào hoặc đa bào, 0 có chất diệp lục
_ Dinh dưỡng chủ yếu = hình thức hoại sinh hoặc kí sinh
_ Sinh sản vô tính = bào tử
_ Phát triển mạnh trg điều kiện có đủ độ ẩm, nhiệt độ từ 25 độ C 30 độ C
II/ Tầm quan trọng của nấm
1 Nấm có ích
Trang 5_Đối với tự nhiên: Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ Vd: Các nấm hiển vi trong đất
_ Đối với con người:
+ Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì Vd: Một số nấm men
+ Làm thức ăn Vd: men bia, các nấm có mũ như nấm hương, nấm rơm, nấm sò, nấm gan bò, mộc nhĩ,
+ Làm thuốc : Mốc xanh, nấm linh chi,
* Nấm có hại:
_ Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật (vd: nấm von sống bám trên than lúa làm cho cây lúa cao vống lên, nhạt màu, hạt lép, bông nhỏ, Nấm than ngô kí sinh trên cây ngô làm hỏng bắp) và con người (vd: bệnh hắc lào, nước ăn tay chân )
_ Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng
_ Nấm gây ngộ độc cho người Vd: nấm độc đỏ, nấm độc đen…