Tính a, b, nồng độ mol của dung dịch HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y giả sử Mg không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước, hết Mg mới đến Fe.. Ch[r]
Trang 1NHỮNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý
nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện Tổng số proton trong phân tử R2X là
30 Tìm công thức phân tử của R2X.
2.Một trong những cách làm sạch tạp chất có lẫn trong nước mía dùng sản xuất đường phèn theo phương pháp thủ công trước đây được thực hiện bằng cách cho bột than xương và máu bò vào nước ép mía Sau đó khuấy kĩ đun nhẹ rồi lọc lấy phần nước trong Phần nước trong này mất hẳn màu xẫm và mùi mía Cô cạn nước lọc thì thu được đường phèn Hãy giải thích việc sử dụng than xương và máu bò trong cách làm này?
Than xương (C vô định hình) có đặc tính hấp phụ các chất màu và mùi.Máu bò(protein) khi tan trong nước mía tạo thành dung dịch keo, có khả năng giữ các tạp chất nhỏ lơ lửng, không lắng đọng.Khi đun nóng protein bị đông tụ,kéo những hạt tạp chất này lắng xuống, nhờ đó khi lọc bỏ phần không tan, thu được nước mía trong, không có màu ,mùi và các tạp chất.
Dung dịch X hoà tan được tối đa a mol Al(OH)3 Tìm biểu thức liên hệ giữa V1, V2 v a?à
2V2 2V2
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O 3a a
Mà M = P + N (5) Thế (2),(3),(4), (5)vào (1) ta có:
Vậy CTHH: Na2O
Trang 2Câu 7 (2 điểm) Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2
0,5M thu được 11,82 gam k t t a Xác nh giá tri c a V?ế ủ đị ủ
Câu 7.
(2,0đ)
Số mol NaOH = 0,2 mol
Số mol Ba(OH)2 = 0,1 mol
Số mol BaCO3 = 11,82/197 = 0,06 mol Trường hợp 1: CO2 thiếu so với Ba(OH)2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,06 0,06
→ VCO2 = 0,06.22,4 = 1,344 lít Trường hợp 2: CO2 dư so với Ba(OH)2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,1 0,1 0,1
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 0,1 0,2 0,1
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
0,1 0,1
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
0,04 0,04 → VCO2 = 0,34.22,4 = 7,616 lít
Câu 1 ( 4,0 điểm):
R là nguyên tố thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn Tỷ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và của
R trong hợp chất khí với hidro là 0,425.
1) Xác định nguyên tố R và công thức hóa học của oxit cao nhất của R ( oxit X)
2) Y là oxit khác của R có tỷ khối hơi đối với X là 0,8 Hãy viết 3 phản ứng hóa học điều chế Y từ 3
chất ( kim loại, phi kim, muối).
A là một muối có các tính chất sau : tan được trong nước và bị nhệt phân thành chất khí hoàn toàn khi đun nóng Tìm 2 chất phù hợp với A và viết các phương trình trình phản ứng nhiệt phân A
Thí nghiệm 1: Thêm c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 3 muối.
Thí nghiệm 2: Thêm 2c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 2 muối.
Thí nghiệm 3: Thêm 3c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 1 muối.
a Tìm mối quan hệ của a, b, c trong từng thí nghiệm.
b N u a = 0,2; b = 0,3 v s mol c a Mg l 0,4 thì kh i lế à ố ủ à ố ượng ch t r n thu ấ ắ được sau ph n ng l bao nhiêu?ả ứ àa/
Ở thí nghiệm 1: sau phản ứng thu được dung dịch gồm 3 muối gồm MgSO4 ; CuSO4
và FeSO4, do đó ta có c < a, tức là CuSO4 vẫn còn dư và FeSO4 chưa phản ứng (vì theo
quy tắc thì Mg sẽ tham gia phản ứng với muối CuSO4 trước, khi hết CuSO4 mà Mg còn
dư thì mới tiếp tục phản ứng với FeSO4)
Trang 3FeSO4, do đú ta cú a 2c < a + b, tức là FeSO4 vẫn cũn dư (FeSO4 chưa phản ứng
1 Cho một luồng hiđro (dư) lần lượt đi qua cỏc ống đó được đốt núng mắc nối tiếp đựng cỏc oxit sau:
Ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO, ống 3 đựng 0,05 mol Al2O3, ống 4 đựng 0,01 mol Fe2O3 và ống 5 đựng 0,05 mol Na2O Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy cỏc chất cũn lại trong từng ống cho tỏc dụng với dung dịch HCl Viết phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng xảy ra.
1) Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào một bỡnh kớn chứa O2 dư, ỏp suất trong bỡnh là P (atm) Đun núng bỡnh để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thỡ thấy ỏp suất trong bỡnh là P’ (atm) Tỡnh tỷ lệ P và P’
Câu 2:
1 Trong phòng thí nghiệm có hỗn hợp Na2CO3.10H2O và K2CO3 Làm thế nào để xác định thành phần phần trăm về khối lợng của hỗn hợp dã cho.
Trang 42 Phân tử hợp chất X tạo nên từ 7 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B X có KLPT là 144 ĐVC A
và B không cùng chu kì , không cùng phân nhóm chính ( Biết A là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong
vỏ trái đất, A đợc sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy oxit của nó và MA > MB) Tìm CTPT
Phải trộn dung dịch 1 với dung dịch 2 tỉ lệ về khối lợng nh thế nào để đợc dung dịch 3?
1) So sỏnh sú mol khớ NO thoỏt ra ( sản phẩm khử duy nhất) trong hai thớ nghiệm sau:
- Cho 0,3 mol Cu tỏc dụng với dung dịch chứa 0,4 mol HNO3.
- Cho 0,3 mol Cu tỏc dụng ụứi hỗn hợp chứa 0,4 mol HNO3 và 0,4 mol HCl.
2) Cho a mol kim loại M tỏc dụng với HNO3 đặc núng cú dư, được x mol khớ NO2 ( sản phẩm khử duy nhất) và m1 gm muối nitrat Cũng cho a mol kim loại M tỏc dụng với H2SO4 loóng dư, được y mol
H2 và m2 gam muối sunfat.
Xỏc định kim loại M, biết rằng x = 3y và m1 = 1,592m2
3) Melamine là một hợp chất hữu cơ, phõn tử chỉ chứa cỏc nguyờn tố C, H, N Vỡ lợi nhuận, một số hóng sản xuất đó pha melamine vào sữa, gõy ra nhiều tỏc hại đối với sức khoẻ người tiờu dựng.
Đốt chỏy hoàn toàn a gam melamine bằng một lượng khụng khớ vừa đủ, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 0,3 mol CO2, 0,3 mol H2O và 2,1 mol N2.
Hóy tớnh A, xỏc định cụng thức phõn tử melamine và hàm lượng đạm ( % N theo khối lượng) cú trong melamine, biết rằng phõn tử khối của melamine (M) cú giỏ trị nằm trong khoảng 84<M<160 và khụng khớ cú chứa 20% O2, 80% N2 theo thể tớch
Câu 5: ( 2 điểm)
X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều thì trong cốc tạo ra 7,8 gam kết tủa Lại thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều thì lợng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Hãy xác định nồng độ molcủa dung dịch X
nAl(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,15x 2 = 0,3 mol
- Số mol NaOH và Al(OH)3 lần 2 là:
nAl(OH)3 = 10,92/ 78 = 0,14 mol ; nNaOH = 0,1x 2 = 0,2 mol
* Lần 1: 3NaOH + AlCl3 > Al(OH)3 + 3NaCl (1)
0,3mol 0,1mol 0,1mol
Nh vậy sau lần 1 thì số mol của AlCl3 vẫn còn d.
Gọi x là số mol của AlCl3 còn d sau lần phản ứng 1 với NaOH
* Lần 2: Nếu sau khi cho thêm 100ml dung dịch NaOH vào nữa mà AlCl3
phản ứng đủ hoặc d thì số mol của Al(OH)3 là:
0,1 + 0,2/3 = 0,167 mol > 0,14 mol => Vô lí
Vậy AlCl3 hết mà NaOH còn d, có phản ứng tạo NaAlO2 với Al(OH)3 theo
các phản ứng:
Trang 53NaOH + AlCl3 > Al(OH)3 + 3NaCl (2)
3x mol x mol x mol
NaOH + Al(OH)3 > NaAlO2 + 2H2O (3)
-Dựng dung dịch BaCl2 để thử mỗi cốc :
Cốc 1: BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
Cốc 2: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl Cốc 3: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
- Lọc lấy cỏc kết tủa, hũa tan trong dung dịch HCl dư thỡ:
Nếu kết tủa tan hoàn toàn , pư sủi bọt cốc 1
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2
Nếu kết tủa tan 1 phần,pư sủi bọt cốc 2
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2
Nếu kết tủa khụng tan , khụng sủi bọt khớ cốc 3
Câu III : (2 điểm)
1 Nguyên tố Y có số oxi hoá dơng cao nhất là m0, số oxi hoá âm thấp nhất là mH ở cùng một chu
kỳ với nguyên tố clo Số oxi hoá dơng cao nhất của clo là n0, thoả mãn điều kiện n0 = 1,4 m0 Hợp chất
Z đợc tạo bởi hai nguyên tố Y và clo trong đó Y có số oxi hoá cao nhất Xác định công thức phân tử của
Z, giải thích sự hình thành liên kết hoá học trong phân tử Z
Câu V (2,5 điểm)
Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu đợc dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và 26,88 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO ở điều kiện tiêu chuẩn ( là những sản phẩm khử duy nhất), tỷ khối của Y so với H2 là 19 Cho dung dịch A tác dụng với Ba(OH)2 d thì thu đợc kết tủa E Nung E đến khối lợng không đổi thì thu đợc m gam chất rắn
1.Tính % theo thể tích các khí ?
2.Tính giá trị m?
a Cho V lớt khớ CO2 ở đktc hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M
và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 gam kết tủa Tớnh V?
1 Dung dịch A chứa hỗn hợp KOH 0,02M và Ba(OH)2 0,005M; dung dịch B chứa hỗn hợp HCl 0,05M và H2SO4 0,05M.
a Tớnh thể tớch dung dịch B cần để trung hũa 1 lớt dung dịch A?
b Tớnh nồng độ mol của cỏc muối trong dung dịch thu được sau phản ứng, cho rằng thể tớch dung dịch khụng thay đổi.
Bài I (2,0điểm)
Trang 6Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Na, Al và Fe.
Nếu cho hỗn hợp vào nước cho đến khi phản ứng xong thỡ thu được V lớt khớ.
Nếu cho lượng hỗn hợp đú vào dung dịch NaOH (dư) đến khi phản ứng xong thu được
7
4V lớt khớ Với lượng hỗn hợp đú cho vào dung dịch HCl (dư) đến khi phản ứng xong thỡ thu được
9
4V lớt khớ
1 Viết cỏc phương trỡnh phản ứng xẩy ra.
2 Xỏc định tỷ lệ số mol cỏc kim loại cú trong hỗn hợp? Biết rằng khớ thu được ở cỏc trường hợp trờn đều ở điều kiện chuẩn.
3 Một số dụng cụ (hoặc chi tiết mỏy) khụng thể sơn hoặc trỏng men để bảo vệ kim loại Nờu ngắn gọn qui trỡnh được thực hiện để bảo vệ kim loại đối với những dụng cụ này.
Cõu 2: Người ta thực hiện 5 bước sau: Mỗi bước 0,5 điểm x 5 = 2,5 điểm
Bước 1: Phun nước núng lờn đồ vật để tẩy cỏc vết bẩn dễ tan.
Bước 2: Nhỳng đồ vật vào dung dịch kiềm để tẩy những vết bẩn cú tớnh axit.
Bước 3: Nhỳng đồ vật vào dung dịch axit để trung hoà kiềm, đồng thời tẩy những vết bẩn cú tớnh bazơ như oxit, hidroxit kim loại Trong dung dịch axit cú chứa chất kỡm hóm để khụng làm hại kim loại Bước 4: Cho đồ vật qua buồng phun nước sụi để tẩy rửa hết axit cũng như cỏc chất bẩn cũn bỏm trờn kim loại.
Bước 5: Nhỳng đồ vật vào mỡ sụi để bảo vệ kim loại.
nồng độ Người ta thực hiện 2 thớ nghiệm sau:
- TN1: Cho 24,3 gam hỗn hợp A vào 2 lớt dung dịch B thỡ sinh ra 8,96 lớt H2 (đkc)
- TN2: Cho 24,3 gam hỗn hợp A vào 3 lớt dung dịch B thỡ sinh ra 11,2 lớt H2 (đkc)
a Hóy chứng minh rằng trong TN1 hỗn hợp A chưa tan hết, trong TN2 thỡ hỗn hợp A tan hết
b Tớnh nồng độ mol của dung dịch B và % khối lượng cỏc kim loại trong hỗn hợp A
4/ X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 90 (X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a- Xác định các nguyên tố X, Y, R, A, B và mô tả cấu tạo nguyên tử của chúng.
b- Xu hớng khi tham gia phản ứng thì lớp electron ngoài cùng của chúng sẽ biến đổi nh thế nào?
B i I: à ( 6,5 điểm )
1 Một nguyờn tố R cú hoỏ trị IV R tạo hợp chất khớ với Hydro ( khớ X ), trong đú Hydro chiếm 25% về khối lượng.
a Xỏc định tờn nguyờn tố R và hợp chất khớ X?
b Trong một ống nghiệm ỳp ngược vào trong một chậu
nước muối ( cú mặt giấy quỳ tớm) chứa hỗn hợp khớ Cl2, X
( như hỡnh vẽ) Đưa toàn bộ thớ nghiệm ra ỏnh sỏng
Giải thớch cỏc hiện tượng xảy ra và viết phương trỡnh phản ứng
AA
F
At0 1800C
H2SO4
+MB
D
E
dd NaCl
gi y qu ấ ỳ tớm
Cl 2 v à X
Trang 7Dẫn luồng hơi nước lần lượt qua 4 bình đặt nối tiếp lần lượt như sau:
- Bình (A) chứa than nung đỏ.
- Bình (B) chứa hỗn hợp 2 oxit Al2O3 và CuO nung nĩng.
- Bình (C) chứa khí H2S đốt nĩng.
- Bình (D) chứa dung dịch NaOH.
Viết các phương trình phản ứng cĩ thể xảy ra.
Vậy X là lưu huỳnh (S), hợp chất là Al2S3
Câu 1 ( 4,0 điểm):
R là nguyên tố thuộc nhĩm A của bảng tuần hồn Tỷ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và của
R trong hợp chất khí với hidro là 0,425.
1) Xác định nguyên tố R và cơng thức hĩa học của oxit cao nhất của R ( oxit X)
2) Y là oxit khác của R cĩ tỷ khối hơi đối với X là 0,8 Hãy viết 3 phản ứng hĩa học điều chế Y từ 3
chất ( kim loại, phi kim, muối).
1 Nguyên tố B ở nhĩm nào trong bảng HTTH các nguyên tố hố học.
2 Nguyên tố B là gì ? Cho biết cả A và B ở chu kỳ 2,3 hoặc 4 B là phi kim.
Trang 83 Lấy 3,1 gam oxit của A tác dụng với 100g dung dịch HB 3,65% để tạo muối A,B là nguyên tố gì ? ( biết H là hiđro)
b) Hãy giải thích tại sao không trộn vôi vào phân đạm để bón ruộng, cây trồng ?
Câu 2(1,5đ) :
Cho thiết bị dùng điều chế và thu khí X từ Y và Z như sau:
1/ Thiết bị (a) dùng để điều chế và thu khí có tính chất gì ?
2/ Thiết bị (b) dùng để điều chế và thu khí có tính chất gì ?
3/ Khi Z là dung dịch HCl, khí X là chất nào trong các khí sau : Cl2, H2, CO2 ( xét cho từng thiết bị ) Chọn Y cho phù hợp với các trường hợp đã xét, viết phương trình phản ứng xảy ra.
1/ Hỗn hợp X chứa CO2, CO, H2 có % thể tích tương ứng là a, b, c ; phần trưm khối lượng tương ứng là a’, b’, c’ Đặt
axa
;
byb
;
czc
Hỏi x, y, z có trị số lớn hơn hay nhỏ hơn 1.
1/ Có thể sử dụng phản ứng hoá học gì để so sánh độ hoạt động hoá học của các phi kim ? Lấy ví dụ minh hoạ
3/ Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có ) khi cho KHXO4 tác dụng lần lượt với FeO, K2SO3, Cu,
Al, BaCl2.
2/ Hai nguyên tố A,B ở hai nhóm liên tiếp trong bảng tuần hoàn ( Nhóm không chứa các kim loại chuyển tiếp ), B thuộc nhóm V Tổng số electron trong các nguyên tử A và B là 23 Ở trạng thái đơn chất thì A và B có thể phản ứng với nhau tạo thành hợp chất X.
a)Xác định vị trí của A,B trong bảng tuần hoàn.
b) Cho a mol X tác dụng với dung dịch chứa b mol NaOH tạo ra hai hợp chất Y và Z vừa có thể tác dụng với dung dịch NaOH, vừa có thể tác dụng với dung dịch HCl Xác định mối tương quan giữa a
và b
Câu 3 ( 1đ): Dùng phương pháp hoá học nhận biết các bình khí mất nhãn chứa các hỗn hợp khí sau :
( CH4, C2H4, CO2 ), ( CH4, C2H4, SO2) , ( CH4, C2H4, C2H2) và ( N2, H2, CO2 ) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Trang 9a) Thơng tin trên cĩ ý nghĩa gì ?
b) Tính khối lượng mỗi muối : KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 cần dùng để pha trộn thành 50kg phân bĩn nĩi trên
a) Cho biết tỷ lệ khối lượng của N, P2O5, K2O lần lượt là 15:11:12
b) Chon N = 15 g ta cĩ 11 gam P2O5 và 12 gam K2O
NH4NO3 =
x6,92
x
2 11,35 kg KCl = 1,65x=11,92kg
Nhận xét : Phân bĩn N,P,K khơng phải là hỗn hợp chỉ cĩ 3 muối trên Nếu lấy tổng 3 muối trên
bằng 100% thì khơng chính xác Cụ thể : Nếu thử lại tỷ lệ % của N trong phân này khơng bằng 15% (Sai với kiến thức SGK Hĩa 9 tr.39)
Câu 2: ( 3 điểm)
Trong CN để sản xuất NaOH người ta điện phân dung dịch NaCl bão hồ, cĩ màng ngăn xốp
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Sản phẩm thu được cĩ lẫn NaCl, làm thế nào cĩ được NaOH tinh khiết ( Biết SNaOH > SNaCl )
c) Cho biết SNaCl ở 250C là 36 gam Hãy tính khối lượng của dung dịch bão hồ NaCl cần dùng để sản xuất được 1 tấn dung dịch NaOH 40%, biết hiệu suất phản ứng điện phân là 90%.
a) 2NaCl + 2H2O điện phân dd có m.n 2NaOH + H2 + Cl2
b) Do SNaOH > SNaCl nên khi làm giảm nhiệt độ của dung dịch hỗn hợp, thì NaCl sẽ kết tinh và tách ra khỏi dung dịch – phương pháp kết tinh phân đoạn.
( Hoặc cơ cạn từ từ dung dịch thì NaCl sẽ kết tinh trước và tách ra khỏi dung dịch )
c) 1 tấn dung dịch NaOH 40% cĩ m NaOH = 0,4 tấn
Theo phương trình hĩa học : số mol NaCl = 0,01.106 ( mol)
Khối lượng dung dịch NaCl bão hịa ( ở 250C) cần dùng là:
Câu 3 (4 điểm)
1 Nguyên tử X cĩ ba lớp electron kí hiệu là 2/8/3.
Trang 10- Xác định tên của nguyên tố X và giải thích.
- Đốt nĩng X ở nhiệt độ cao trong khơng khí Viết các phương trình phản ứng hĩa học xảy ra (giả
1 Cĩ những muối sau : (A) : CuSO4 ; (B) : NaCl ; (C) : MgCO3 ; (D) : ZnSO4 ; (E) : KNO3
Hãy cho biết muối nào :
a) Khơng nên điều chế bằng phản ứng của kim loại với axit Vì sao ?
b) Cĩ thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit H2SO4 lỗng.
c) Cĩ thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit clohidric d) Cĩ thể điều chế bằng phản ứng trung hịa giữa hai dung dịch.
e) Cĩ thể điều chế bằng phản ứng của muối cacbonat khơng tan với dung dịch axit sunfuric.
1) Trong phịng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, khí CO2 tạo ra bị lẫn một
ít khí HCl (hiđroclorua) và H2O (hơi nước) Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết.
1) Phản ưng điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm:
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + H2O + CO2 0,50 điểm
Hỗn hợp khí thu được gồm: CO2, HCl(kh), H2O (h).
a Tách H2O (hơi nước):
- Cho hỗn hợp khi đi qua P2O5 dư H2O bị hấp thụ.
P2O5 + 3H2O = 2H3PO4 0,50 điểm
b Tách khí HCl:
- Hỗn hợp khí sau khi đi qua P2O5 dư tiếp tục cho đi qua dung dịch AgNO3 dư.
Trang 11AgNO3 + HCl = AgCl + HNO3 0,50 điểm
Câu 5: (3đ )
Tiến hành lên men giấm 10 lít dd rượu (ancol) etylic 8° trong điều kiện thích hợp, thu được V lít dd X (trong quá trình lên men các chấtbay hơi không đáng kể, lượng xúc tác không ảnh hưởng đến thể tích chung của dd) Hiệu suất của quá trình lên men đạt 92%.
a) Tính khối lượng (gam) axit axetic thu được?
Câu I: (4 điểm)
1) Cho một ví dụ có số liệu cụ thể làm cơ sở để giải thích hiện tượng benzen cháy trong không khí lại sinh ra nhiều muội than Biết không khí chứa 20% O2 về thể tích.
2) a Crăckinh nhằm mục đích gì ? Dầu mỏ Việt Nam có ưu điểm nổi bật nào ?
b Khi xăng dầu cháy, không phun nước vào lửa để dập tắt đám cháy, hãy giải thích Đề xuất cách dập lửa thích hợp khi xăng dầu cháy
Câu I: (4 điểm)
1) - Nêu ví dụ cụ thể: 1 điểm
Chẳng hạn: 2C6H6 + 15O2 → 12CO2 + 6H2O
0,1mol 0,75 mol 0,1 mol benzen cháy cần 0,75 mol O2 có thể tích 16,8 lít (đktc) tương ứng 84 lít không khí
- Giải thích: 1 điểm
Lượng không khí cần khá lớn nên không kịp đáp ứng cho sự cháy, làm cho C (trong benzen) cháy không hoàn toàn tạo ra muội than.
2) a Crăckinh dầu mỏ nhằm tăng thêm lượng xăng 0,5 điểm
Ưu điểm là hàm lượng các hợp chất chứa lưu huỳnh thấp (<0,5%) 0,5 điểm
b Vì xăng nhẹ hơn nước, nên nước chảy tràn lan sẽ làm cho dầu loang nhanh trên mặt nước khiến đám cháy lan rộng ra gây cháy to hơn 0,5 điểm
Cách dập lửa thích hợp: phủ cát vào ngọn lửa (hay dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa) 0,5 điểm
BT: Không dùng thuốc thử hãy phân biệt 2 dd không màu HCl và Na2CO3.
Câu1 (2đ):
Trang 121- Ăn mũn kim loại là gỡ ? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mũn kim loại ? Mỗi yếu tố hóy nờu một vớ
dụ minh hoạ.
2 – Cho 3 cõy đinh sắt vào 3 cốc
Cốc 1: Chứa nước cất
Cốc 2: Chứa nước tự nhiờn đun sụi để nguội
Cốc 3: Chứa nước tự nhiờn
Cõy đinh sắt trong cốc nào bị ăn mũn nhanh hơn ? Giải thớch ?
3- Cho 2 mẫu Zn vào 2 cốc :
Cốc 1 : Chứa dung dịch HCl loóng
Cốc 2: Chứa dung dịch HCl loóng cú thờm vài giọt CuSO4
So sanh tốc độ thoỏt khớ H2 ở 2 trường hợp trờn, viết phương trỡnh phản ứng xảy ra.
1 Nguyờn tố B ở nhúm nào trong bảng HTTH cỏc nguyờn tố hoỏ học.
2 Nguyờn tố B là gỡ ? Cho biết cả A và B ở chu kỳ 2,3 hoặc 4 B là phi kim.
3 Lấy 3,1 gam oxit của A tỏc dụng với 100g dung dịch HB 3,65% để tạo muối A,B là nguyờn tố gỡ ? ( biết H là hiđro)
c/ Có thể dùng dung dịch nào trong số ba dung dịch các chất trên để làm sạch khí CO2 bị lẫn HCl? Giải thích.
- Dùng dung dịch KHCO3 tách đợc CO2 (1,25đ)
Cõu 1: (2 điểm)
a Nguyờn tử R nặng 5,31.10-23g Hóy cho biết đú là nguyờn tử của nguyờn tố hoỏ học nào?
b Tớnh số phõn tử nước trong một giọt nước cú khối lượng 0,05g.
Cõu 3 : (5điểm)
X là dung dịch AlCl3, Y là dd NaOH
- 100 ml dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KHCO3 1M.
- Thờm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc cú 7,8g kết tủa
- Thờm 250ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới kết thỳc cỏc phản ứng thấy trong cốc cú 10,92g kết tủa
Tớnh nồng độ mol của dung dịch X , Y ?
ĐÁP ÁN Gọi a,b lần lượt là nồng độ mol của dd X và dd Y
Trang 13- Giả sử trong thí nghiệm ba AlCl3 dư Số mol Al(OH)3 thu được trong thí nghiệm ba là(0,5.0,1): 0,3
= 0,166 mol > 0,14 mol nên thí nghiệm ba NaOH dư hòa tan một phần kết tủa.
1 điểm AlCl3 + 3 NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Câu 1: ( 2 điểm) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 93 Trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23 A là nguyên tố nào?
3.2/ (2điểm) Có hai oxit của nitơ A và B có thành phần khối lượng của oxi như nhau và bằng 69,55%
Xác định công thức phân tử của A và B Biết rằng tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 23 và tỉ khối hơi của B so với A bằng 2
thu được một dung dịch muối nitrat có nồng độ 8,96% Hãy xác định công thức hóa học của hidroxit kim loại M
Câu 1: (2điểm) Cho các nguyên tố: Na, K, Mg, Al, O, Si, P, C.
a Nguyên tử của các nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
b Các elctron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
Bài 3: (2,5 đ)
Một nguyên tố A tạo được hợp chất khí với Hidro là AHn và tạo được hợp chất khí với Oxi là
AOm biết khối lượng phân tử của AOm bằng 2,75 khối lượng phân tử của AHn thành phần khối lượng H trong AHn bằng 25% Tìm CT của AOm và AHn.
Hoà tan chất rắn B trong dung dịch H2SO4 vừa đủ, dung dịch thu được cho tác dụng với Ba(OH)2
dư Lọc lấy kết tủa làm khô nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi, thu được 12,885 g chất rắn.
1 Tính % khối lượng mỗi chất trong A.
2 Tính m.
Câu 6:
a là số mol của khí trong bình trước khi nung
Khi nung:
4 FeS + 7 O2 ⃗t0 2Fe2O3 + 4SO2
x 1,75x 0,5x x
Trang 144FeS2 + 11 O2 ⃗t0 2Fe2O3 + 8 SO2
y 2,75y 0,5y 2y (0,75đ)
Số mol các khí trước khi nung: nN2 = 0,8a (mol)
nO2 = 0,2a (mol)
Số mol các khí sau khi nung: nN2 = 0,8a (mol)
nSO2 = (x+2y) (mol)
Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3BaSO4 (0,5đ)
0,5(x+y) (x+y) 1,5(x+y)
Khi nung kết tủa:
BaSO4 ⃗t0 không đổi
1 Vì sao clo ẩm có tính tẩy trắng còn clo khô thì không?
1) cho các nguyên tố: S,Mg, Al, P,O,Si,Na Hãy sắp xếp các nguyên tố đã cho từ trái qua phải theo chiều giảm dần tính kim loại và tăng dần tính phi kim.(em không làm được bài này)
sau phản ứng.
Trang 15Câu 4: (1,5 điểm) Hai lá kim loại R có khối lượng bằng nhau, lá thứ nhất cho vào dung dịch Cu(NO3)2,
lá thứ hai cho vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian phản ứng lấy hai lá kim loại ra rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng lá thứ nhất giảm 0,2% và khối lượng lá thứ hai tăng 28,4% so với khối lượng lá kim loại ban đầu.
Câu 1 Nguyên tố R có hóa trị trong oxit bậc cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với H Phân tử khối
của oxit này bằng 1,875 lần phân tử khối hợp chất khí với H R là
A C B Si C S D N
Câu 10 Hiện tượng nào là sai trong các hiện tượng sau?
A Nhai tinh bột lâu thấy có vị ngọt do tinh bột đã chuyển thành glucozơ.
B Quả chín ngọt hơn quả xanh do tinh bột chuyển thành glucozơ.
C Bôi iôt lên chuối xanh thấy chuyển thành màu xanh đậm do iốt chuyển màu khi gặp tinh bột.
D Tinh bột để lâu bị vón cục do đã chuyển thành xenlulozơ.
BT: một loại qặng Q có thành phần chính la 2 oxit A và B, đều là các oxit kim loại.Để tách A ra khỏi quặng người ta làm như sau: Nấu quăng Q trong dd NaOH dư,thu được dd C và bã quặng không tan màu đỏ chứa B Tiêp theo sục khí CO2 dư vào dd C, thu được kết tủa D màu trắng, dạng keo Lọc D thu dươc dd nước lọc E Nung D thu được A Cho biết A là nguyên liệu SX một kim loại nhẹ, được sử dụng phổ biến làm vật liệu gia dụng, xây dựng, trong B oxi chiếm 30% về khối lượng.Xác định A, B, C, D, E
và viết các PTHH? Q tên là gì?
1.Tính lượng FeS2 cần dùng đề điều chế một lượng SO3 đủ để hoà tan vào 100g dung dịch H2SO4
91% thành ôlêum có nồng độ 12,5% Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
2 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Cho biết vị trí của R trong bảng HTTH.
1 X là Al2(SO4)3 , Y là dd Ba(OH)2 Trộn 200ml dd X với 300ml dd Y thu được 8,55 gam kết tủa Trộn 200ml dd X với 500ml dd Y thu được 12,045gam kết tủa Tính nồng độ mol/lít của chất tan trong
a) Rắn D gồm những kim loại nào ?
2/ a) Polime lµ g× ?
b) ViÕt ph¬ng tr×nh ho¸ häc cña ph¶n øng:
+ Trïng hîp c¸c ph©n tö etilen t¹o ra polietilen.
+ T¹o ra tinh bét (hoÆc xenluloz¬ ) trong c©y xanh nhê qu¸ tr×nh quang hîp.
Trang 16Cõu 4: Phõn tớch nguyờn tố của hợp chất hữu cơ cú 4 đồng phõn mạch hở (khụng cú vũng) cho cỏc kết
quả sau: cacbon 64,81%, hydro: 13,6%, phần cũn lại là oxy Biết phõn tử lượng của chỳng là M =
74g/mol Cả bốn đồng phõn này đều cho phản ứng với natri kim loại, giải phúng khớ hydro Xỏc định CTCT của 4 đồng phõn này?
Cõu 5: Th c hi n hai thớ nghi m: ự ệ ệ
TN1: Cho 3,84g Cu ph n ng v i 800ml HNO ả ứ ớ 3 1M thoỏt ra V1 lớt NO.
TN2: Cho 3,84g Cu ph n ng v i 80ml dung d ch HNO ả ứ ớ ị 3 1M và H2SO4 0,5M thoỏt ra V2 lớt NO Bi t ế
NO là s n ph m khớ duy nh t cỏc th tớch khớ đú cựng đi u khi n tiờu chu n ả ẩ ấ ể ở ề ệ ẩ
Vi t cỏc PTHH ế
Xỏc đ nh quan h gi a V ị ệ ữ 1 và V2.
Cõu 9: T 180g glucozo b ng ph ừ ằ ươ ng phỏp lờn men r ượ u thu đ ượ c agam ancol etylic (hi u su t ệ ấ 80%) Oxi húa 0,1agam acol etylic b ng ph ằ ươ ng phỏp lờn men gi m thu đ ấ ượ c h n h p X Đ ỗ ợ ể trung hũa h n h p X c n 720ml dung d ch NaOH 2M Tớnh hi u su t c a quỏ trỡnh lờn men gi m ỗ ợ ầ ị ệ ấ ủ ấ
Cõu 10: Trờn 100ml dung d ch (g m Ba(OH) ị ồ 2 0,1M và NaOH 0,1M) v i 400ml dung d ch (g m ớ ị ồ
H2SO4 0,675M và HCl 0,0125M) thu đ ượ c dung d ch X Xỏc đ nh giỏ tr pH c a dung d ch X ị ị ị ủ ị
Cõu 2(2đ): Cho 2 nguyờn tố A, B Biết A ở nhúm I, B cú cụng thức oxit cao nhất là B2O7
1 Nguyờn tố B ở nhúm nào trong bảng HTTH cỏc nguyờn tố hoỏ học.
2 Nguyờn tố B là gỡ ? Cho biết cả A và B ở chu kỳ 2,3 hoặc 4 B là phi kim.
3 Lấy 3,1 gam oxit của A tỏc dụng với 100g dung dịch HB 3,65% để tạo muối A,B là nguyờn tố gỡ ? ( biết H là hiđro)
a Nguyờn tố X cú thể tạo thành hợp chất với Al dạng AlaXb, phõn tử hợp chất gồm 7 nguyờn tử, khối lượng phõn tử 144 đ.v.C Tỡm nguyờn tố X
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của nguyên tố X , vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Cõu 1.(2đ)
Tổng cỏc hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhõn nguyờn tử A nhiều hơn số hạtmang điện trong hạt nhõn nguyờn tử B là 8
Trang 17a)Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
b)Hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì?Nêu tính chất hóa học của hợp chất đó
Câu 1
(2đ)
a.Theo bài ra ta có:
pA + eB + 2(pA + eB) = 64 2pA + 4pB = 64 pA + 2pB = 32 (1)
pA – pB = 8 (2)
Từ (1) và (2) pA = 16 ; pB = 8 A là S ; B là O CTHH của hợp chất: SO2 0,25 0,25 0,25 0,25 b – SO2 là oxit axit - Tính chất: + Tác dụng với nước: SO2 + H2O H2SO3 + Tác dụng với dd kiềm: SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O + Tác dụng với oxit bazơ: SO2 + Na2O Na2SO3 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5.(2đ) Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dd hỗn hợp gồm CuSO4 2% và (NH4)2SO4 1,32% rồi đun nóng để đuổi hết NH3.Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng được khí A,kết tủa B và dung dịch C a)Tính thể tích khí A (ở đktc) b)Lấy kết tủa B rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? c)Tính n ng ồ độ % c a ch t tan trong dung d ch C.ủ ấ ị Câu 5 (2đ)
PT: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (1)
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + BaSO4 ↓ (2)
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NH3 + 2H2O (3)
Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O (4)
BaSO4 ⃗t0 Không xảy ra phản ứng Theo (1) ta có nH ❑2 = nBa(OH) ❑2 = nBa = 27 , 4137 = 0,2 (mol)
n NH4¿¿2SO4 ❑¿ = 132 1001 , 32 500=¿ 0,05 (mol)
n ❑CuSO4 = 100 1602 500 = 0,0625 (mol) Ta thấy : n OH¿2 Ba¿ ❑¿ > n NH4¿¿2SO4 ❑¿ + n ❑CuSO 4 nên Ba(OH)2 dư và 2 muối đều phản ứng hết
Theo (2) ta có: n OH¿2 Ba¿ ❑¿ = n OH¿2 Cu¿ ❑¿ = n ❑BaSO4 = n ❑CuSO4 = 0,0625 (mol)
Theo (3) ta có: n OH¿2 Ba¿ ❑¿ = n ❑BaSO4 = n NH4¿¿2SO4 ❑¿ = 0,05 (mol)
và n ❑NH 3 = 2n NH4¿¿2SO4 ❑¿ = 0,05 2 = 0,1 (mol)
Trang 182 + V ❑NH
3 = (0,2 + 0,1) 22,4 = 6,72 (l) b) Theo (4) ta cú: nCuO = n
a Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi
loaị Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
b) B là oxit của một kim loại R cha rõ hoá trị có tỉ lệ % khối lợng của oxi bằng 3
1) a Cho 4 nguyờn tố: O, Al, Na, S Viết cụng thức phõn tử của cỏc hợp chất chứa 2 hoặc 3 trong 4 nguyờn tố trờn
b Nguyờn tố X cú thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb mỗi phõn tử gồm 5 nguyờn tử, khối lượng phõn tử
150 Xỏc định X
2) A là một oxit kim loại chứa 70% kim loại Cần dựng bao nhiờu ml dung dịch H2SO4 24,5 % (d = 1,2 g/ml) để hũatan vừa đủ 8 gam A
Cõu 9 : (2,0 điểm)
Nguyờn tố R tạo thành hợp chất RH4 trong đú hidro chiếm 25% khối lượng và nguyờn tố R’tạo thành hợp chất R’O2
trong đú oxi chiếm 50% về khối lượng
1) R và R’ là những nguyờn tố nào?
Trang 192) Một lít khí R’O2 nặng hơn một lít khí RH4 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
3) Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn,V1 lít CH4 nặng bằng V2 lít SO2 thì tỉ lệ V1
V2 bằng bao nhiêu lần?
2 Từ các nguyên liệu chính gồm: quặng apatit Ca5F(PO4)3, sắt pirit FeS2, không khí và nước Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế:
a) Superphotphat đơn b) Superphotphat kép
Câu 5 (3 điểm)
Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2, khối lượng như nhau, nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 (riêng biệt) Sau một thời gian, khối lượng của thanh nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 giảm đi 0,1% và thanh nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 tăng 14,2% so với khối lượng ban đầu Cho biết số mol muối của 2 dung dịch đều giảm đi như nhau Hãy xác định tên kim loại M
Trang 20
Câu 5 ( 3 điểm) Thanh M1: M + Cu(NO3)2 M(NO3)2 + Cu (0,25đ) a mol a a Thanh M2: M + Pb(NO3)2 M(NO3)2 + Pb (0,25đ) a mol a a Gọi m là khối lượng mỗi thanh kim loại M trước phản ứng: Thanh 1 giảm 0,1% khối lượng, nghĩa là: Thanh 2 tăng 14,2% khối lượng, nghĩa là: Lập tỉ số giữa (1) và (2), ta được: Câu 5 (3 điểm) Cho một lá sắt có khối lượng 5 gam vào 50 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml Sau một thời gian phản ứng người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô và cân nặng 5,16 gam Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng
Trang 21
5
4 FeSO4 + Cu (0,25đ)
x mol x mol x mol x mol
4
ddCuSO
m = 1,1250 = 56(g)
(0,25đ)
64x – 56x = 5,16 – 5 8x = 0,16g x = 0,02 mol
(0,5đ)
4
CuSO
m = 0,02160 = 3,2(g)
(0,25đ)
100g dung dịch CuSO4 có 15g CuSO4 nguyên chất
56(g ) dung dịch CuSO4 có x(g) CuSO4 nguyên chất
(0,25đ)
56 15
8, 4( ) 100
(0,25đ)
4
CuSO
m còn lại = 8,4 – 3,2 = 5,2(g)
(0,25đ)
4 0,02 152 3,04
FeSO
(0,25đ)
56 0,16 55,84
dd sau
(0,25đ)
C%CuSO4 =
5, 2 100% 9,31%
(0,25đ)
C%FeSO4 =
3,04 100% 5, 44%
0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 6 (2 điểm) Oxit của kim loại R ở mức hóa trị thấp chứa 22,54% oxi; ở mức hóa trị cao chứa 50,45% oxi
về khối lượng
Trang 22
6
2Ox và R2Oy.Theo đề bài ta có:
16 22,54
2 77, 46
x
R (0,25đ)
(0,25đ)
x y (loại) ; x 2 y7
0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,5 đ
Trang 23(0,25đ)Hai oxit là R2O2 hay RO và R2O7
Vậy hai oxit là MnO và Mn2O7
0,25 đ
Câu 4
Hòa tan hoàn toàn kim loại X có hóa trị không đổi n vào dd HCl được dd C.Thêm 240g dd NaHCO3
7% vào C thì vừa đủ tác dụng hết với HCl dư thu được dd D trong đó C% của NaCl là 2,5% và của muối XCln là 8,12%.Thêm tiếp lượng dư dd NaOH vào D,sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn.
-Tìm X.
- Tính C% dd HCl đã dùng.
Trang 24
Câu 5 : 6 điểm Khi thêm từ từ và khuấy đều 0,8 lít dd HCl 0,5M và dung dịch có chứa 35g hỗn hợp A gồm 2
muối Na2CO3 và K2CO3 thì có 2,24 lít CO2 thoát ra ở đktc và thu đợc dung dịch B
Thêm Ca(OH)2 d vào dd B thì thu đợc kết tủa D
a) Tính khối lợng mỗi muối có trong hỗn hợp A và khối lợng kết tủa D
b) Thêm m gam NaHCO3 vào hỗn hợp A đợc hỗn hợp A’ Tiến hành TN giống nh trên, vẫn cho 0,8 lít ddHCl 0,5M vào hỗn hợp A’ thì thu đợc dd B’ và khí CO2 bay ra Khi thêm Ca(OH)2 d vào dd B’ thì đợc kếttủa D’ nặng 30g
Tính thể tích khí CO2 thu đợc ở đktc và tính m.
Trang 25
Trang 26
Câu 5.(2 điểm)
Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở đktc) Toàn bộ lượng kim loại thuđược tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc Tìm kim loại M và oxit của nó
Trang 27
Câu 5: (4 điểm)
- Hòa tan vừa hết kim loại R vào dung dịch H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ 11,22% Xác định R?
Câu 4.(4,0 điểm).
1 Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2 (ở đktc) Xác định kimloại M
2 Oxi hóa hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B thu được 13,1 gam hỗn hợp X gồm các oxit Hòa tan
hoàn toàn hỗn hợp X bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% (D = 1,25g/ml) Tính thể tích dung dịch
H2SO4 đã dùng
Trang 28
M 32,loại) 65(Zn) 57,5 (loại)Vậy nguyên tố cần tìm là Zn
0,250,250,250,50,50,252
2,0đ Các phương trình hóa học: 4A + aO2 2A2Oa (1)
4B + bO2 2B2Ob (2)
A2Oa + aH2SO4 A2(SO4)a + aH2O (3)
B2Ob + bH2SO4 B2(SO4)b + bH2O (4)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mO ❑2 = mX – mkim loại = 13,1 – 5,1 = 8 gam nO ❑2 = 328 =0 ,25 mol
0,250,250,250,250,5
Trang 29Từ (1), (2), (3), (4) ta có: nH ❑2 SO ❑4 = 2nO ❑2 = 0,5 molVậy VH ❑2 SO ❑4 = 24 , 5 12 , 50,5 98 100=160 ml
0,250,25
1 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, và Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp X nungnóng Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B ở đktc,
có tỉ khối hơi so với H2 là 20,04 Giá trị cuả m là bao nhiêu?
Trang 30
mol và đó cũng chính là số mol CO phản ứng Theo ĐLBTkhối lượng ta có: mX + mCO = mA + mCO2
Từ đó ta có mX = 70,4g
0,75
0,5
0,5 0,75
Câu 4(5,5điểm):
Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X Tỷ khối của X so với H2 là 19 Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa
a Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó
b Tính giá trị của V và thể tích của SO2 (đktc) tạo ra khi cho lượng kim loại thu được ở trên tan hết vào dung dịch
H2SO4 đặc, nóng dư
Trang 31
Câu 4
5,5đ Đặt công thức của oxit kim loại là: A Các PTHH: A2Ox + xCO 2 A2Ox(r) + xCO2 (k) (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Có thể: CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 (3)
nCa(OH)2 = 2,5 0,025 = 0,0625 (mol); nCaCO3 = 5/100 = 0,05 (mol)
Bài toán phải xét 2 trường hợp
1.TH1: Ca(OH)2 dư phản ứng (3) không xảy ra
Từ (2): nCO2 = n CaCO3 = 0,05 mol theo (1) n A2Ox = 1/x 0,05 mol
giá trị của VCO ban đầu = (0,03 + 0,05) 22,4 = 1,792 (lít)
PTHH khi cho Cu vào dd H2SO4 đặc, nóng
Cu + 2H2SO4 đn CuSO4 + SO2 + 2 H2O (4)
1,0
0,5
0,5
Trang 32Từ (1): n Cu = n CO2 = 0,05 mol Theo (4): n SO2 = 0,05 mol
V = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)
2 TH2: CO2 dư phản ứng (3) có xảy ra
Từ (2): n CO2 = n CaCO3 = n Ca(OH)2 = 0,0625 mol
Bài ra cho: n CaCO3 chỉ còn 0,05 mol n CaCO3 bị hoà tan ở (3) là: 0,0625 – 0,05 = 0,0125 (mol)
Từ (3): n CO2 = n CaCO3 bị hoà tan = 0,0125 mol
Tổng n CO2 = 0,0625 + 0,0125 = 0,075 (mol)
Từ (1): n A2Ox = 1/x 0,075 (mol)
Ta có pt toán: (2MA + 16x) 0,075/x = 4 MA/x = 56/3
Với x = 3; MA = 56 thoả mãn Vậy A là Fe
Tương tự TH 1 ta có phương trình tỷ khối:
28t 44.0, 075
19(t 0, 075).2
SO 2
SO 2
Trang 33Câu 3 (3,0 điểm): Cho 5,19 gam hỗn hợp 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào lượng dư dung
dịch H2SO4 96% thu được dung dịch X, kết tủa Z và 1,568 lit khí Y (ở đktc) Tách kết tủa Z ra
làm sạch, sau đó cho vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 2,16 gam Biết nguyên tử khối của A
và B liên hệ với nhau theo phương trình: 2MA + MB = 194 Xác định kim loại A, B và dung dịch
X
PTPƯ: A + H2SO4 ASO4 + H2 (1)
Dung dịch X: ASO4; khí Y: H2; kết tủa Z; kim loại B
B + 2AgNO3 B(NO3)2 + 2Ag (2)
Trang 34
nguội đến 10oC Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch Biết độ tan của CuSO4 ở
nhiệt độ 10oC là 17,4 gam
PT hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
nCuSO4 = n H2SO4 = nCuO = 0,2 mol
⇒ mCuSO4 = 0,2.160 = 32 (g); m dd H2SO4 = 200,2 98 100 = 98 (g)
0,5
Khối lượng dung dịch CuSO4 sau phản ứng: mdd sau pứ = 0,2.80 + 98 = 114 (g)
Khối lượng nước có trong dd sau phản ứng: 114- 32 = 82 (g)
⇒ Trong dd sau phản ứng có 32 gam CuSO4 và 82 gam nước 0,75
+ Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra:
Gọi a là số mol của CuSO4.5H2O tách ra khi hạ nhiệt độ xuống 10oC
⇒ nCuSO4 = a mol ⇒ m H2SO4 = 160a (g) và n H2O = 5a (mol)
⇒ m H2O = 18.5a = 90a (g)
0,5
Theo công thức tính độ tan: 100 = 17,4 ⇒ a = 0,1228 (mol)
Vậy khối lượng CuSO4.5H2O kết tinh tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ
xuống 10°C là 0,1228.250 = 30,7 (g) 0,75
Câu 7 (3,5 điểm):
Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp X vào dungdịch H2SO4 loãng thu được dung dịch và 4,928 lít (đktc) khí H2 bay ra Mặt khác khi cho 13,4 gam hỗn hợp Xhòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được dung dịch và 6,048 lít (đktc) khí SO2 bay ra
Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X
Trang 35
Câu 7 (3,5 điểm): Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi Hòa tan hết 13,4
gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,928 lít khí và dung dịch A Mặt khác khi
cho 13,4 gam hỗn hợp X hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được dung dịch
và chỉ cho 6,048 lít khí SO2 bay ra
Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X
Trang 36
x 1,5x
M + 2H2SO4 (đặc, nóng) M(SO4) + SO2 ↑ + 2H2O (4)
1,0
Trang 37y y
Từ (1) và (2): n H2↑ = x + y = 22 , 4 4 , 928 = 0,22 ⇒ x + y = 0,22 (5)
Từ (3) và (4): nSO2↑ = 1,5x + y = 22 , 4 6 ,048 = 0,27 ⇒ 3x + 2y =0,54 (6)
0,75
Từ (5), (6) suy ra x = 0,1 và y = 0,12 0,5Khi đó, từ 56x + My = 13,4 và x = 0,1 suy ra My = 13,4 – 5,6 = 7,8
2 y = 0 ,247,8 = 32,5 ⇒ M = 65 ⇒ M là Zn 0,75Trong hỗn hợp X có: mFe = 56 0,1 = 5,6 (g); mZn = 65.0,12 = 7,8 (g) 0,5
Câu 5: (3 điểm)
Có một hỗn hợp Al và sắt oxit FexOy Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 92,35g chất rắn Hòa tan chất rắn trong dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra và còn lại phần không tan D Hòa tan ¼ lượng chất bằng H2SO4 đặc, nóng phải dùng 60g dung dịch H2SO4 98% Giả sử chỉ tạo thành muối III
Tính khối lượng Al2O3 tạo thành và công thức FexOy.
Trang 38
Xác định tên kim loại
Tính thành phần % theo khối lượng hỗn hợp ban đầu
Trang 39
Câu 7: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 46,4 gam một kim loại oxit bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) thu được 2,24 lít khí SO2
(đktc) và 120g muối Xác định công thức của oxit kim loại
2 Cho 25,52g hỗn hợp FeCO3 và FexOy nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 21,6g một chất rắn duy nhất và sản phẩm khí A Cho A sục qua 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M Sau phản ứng kết thúc thấy có 8g chất rắn được tạo ra Xác định công thức Oxit sắt
Nung hỗn hợp trong không khí tới khối lượng không đổi
Trang 40