1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi HSG mon Tieng Viet

130 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 181,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy kể lại một câu chuyện cảm động của em đối với ông hoặc bà của mình đề thi tiếng việt số 132 Câu 1 Cho các từ sau: “ Buồn bã,ngoan ngoãn, đi, thông minh, ăn, nói, lo lắng, nhà,tròn, c[r]

Trang 1

A Phần trắc nghiệm (5điểm)Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu

trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây:

Câu 1: Từ nào dới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

A Đồng hơng B Thần đồng C Đồng nghĩaD Đồng chí

Câu 2: Những cặp từ nào dới đây cùng nghĩa với nhau?

A Leo - chạy B Chịu đựng - rèn luyện

C Luyện tập - rèn luyệnD Đứng - ngồi

Câu 3: Dòng nào dới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?

A Tin vào bản thân mình

B Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

C Đánh giá mình quá cao và coi thờng ngời khác

D Coi trọng mình và xem thờng ngời khác

Câu 4: Dòng nào dới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng ?

A Ghi dấu thanh trên chữ cái ở giữa các chữ cái của phần vần

B Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

C Ghi dấu thanh vào trên hoặc d ới chữ cái ghi âm chính của phần vần

D Ghi dấu thanh dới một chữ cái của phần vần

Câu 5: Câu kể hay câu trần thuật đợc dùng để :

A Nêu điều cha biết cần đợc giải đáp

B Kể, thông báo, nhận định, miêu tả về một sự vật, một sự việc

C Nêu yêu cầu, đề nghị với ngời khác

D Bày tỏ cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

Câu 6: Câu nào dới đây dùng dấu hỏi cha đúng ?

A Hãy giữ trật tự ?B Nhà bạn ở đâu ?

C Vì sao hôm qua bạn nghỉ học ? D Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị ?

Câu 7: Câu nào dới đây dùng dấu phẩy cha đúng ?

A Mùa thu, tiết trời mát mẻ

đề thi tiếng việt

Trang 2

B Hoa huệ hoa lan, tỏa h ơng thơm ngát.

C Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đờng

D Nam thích đá cầu, cờ vua

Câu 8: Trạng ngữ trong câu sau: “Nhờ siêng năng, Nam đã vợt lên đứng đầu lớp.”

bổ sung cho câu ý nghĩa gì ?

A Chỉ thời gian B Chỉ nguyên nhân C Chỉ kết quả D Chỉ mục đích

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran

B ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa

đông

C Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lng con chó to

D M a rào rào trên sân gạch, m a đồm độp trên phên nứa

Câu 10: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn

những ngời có công với nớc với dân?

A Muôn ngời nh một B Chịu thơng, chịu khó

C Dám nghĩ dám làm D Uống n ớc nhớ nguồn

Câu 11: Câu ghép nào biểu thị quan hệ tơng phản trong các câu sau đây?

A Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm

B Tuy Hoàng không đ ợc khỏe nh ng Hoàng vẫn đi học

C Do đợc dạy dỗ nên em bé rất ngoan

D Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thơng yêu

Câu 12: Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

A Công chúa ốm nặng B Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn

C Nhà vua lo lắng D Hoàng hậu suy t

Câu 13: Từ “Tha thớt” thuộc từ loại nào?

A Danh từ B Tính từ C Động từ D Đại từ

Câu 14: Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng

đẹp trời trong” có quan hệ với nhau nh thế nào?

A một từ nhiều nghĩa B hai từ đồng nghĩa C hai từ đồng âm D từ trái nghĩa

Câu 15: Cặp từ trái nghĩa nào dới đây đợc dùng để tả trạng thái?

Trang 3

A Vạm vỡ, gầy gò B.Thật thà, gian xảo C.Hèn nhát,dũng cảm D.Sung s ớng,đaukhổ

Câu 16: Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào

mang nghĩa chuyển?

A Chỉ có từ “ chân ” mang nghĩa chuyển

B Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

C Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

D Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

Câu 17: Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt nh pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A So sánh B Nhân hóa C So sánh và nhân hóa D Điệp từ

Câu 18: “Thơm thoang thỏang” có nghĩa là gì?

A Mùi thơm ngào ngạt lan xa B Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng

C Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ D Mùi thơm lan tỏa đậm đà

Câu 19: Trong các trờng hợp dới đây, trờng hợp nào viết đúng chính tả ?

A Lép Tôn - xtôi B Lép tôn xtôi C Lép tôn - xtôi D Lép Tôn - Xtôi

Câu 20: Câu “Giêng hai rét cứa nh dao:

Nghe tiếng ào mào ống gậy ra ông.”

Thứ tự cần điền vào chỗ chấm là:

A 2 âm tr, 1 âm ch B 2 âm ch, 1 âm tr C 1 âm th, 2 âm tr D 2 âm th, 1 âm tr

B Phần tự luận: tập làm văn (5điểm)

Hãy tả lại quang cảnh đờng phố sau một trận ma rào mùa hạ

Hớng dẫn chấm môn tiếng việti trắc nghiệm ( 5 điểm )

Đáp án nh sau : Mỗi câu đúng, tính 0,25 điểm

Câu 1: B Câu 6: A Câu 11: B Câu 16: A Câu 2: C Câu 7: B Câu 12: B Câu 17: C Câu 3: B Câu 8: B Câu 13: B Câu 18: B Câu 4: C Câu 9: D Câu 14: C Câu 19: A Câu 5: B Câu 10: D Câu 15: D Câu 20: B

Trang 4

đề thi tiếng việt số 84+ ĐA

I Bài tập trắc nghiệm (7đ)

Mỗi bài tập dới đây có nêu kèm một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp án, câu trả lời, ) Em hãy ghi đáp án, câu trả lời đúng vào bài kiểm tra.

Cậu 1 Câu nào có 2 đại từ dùng để xng hô, một đại từ dùng để thay thế:

A Cậu đi đâu, tớ đi với cậu B Cậu thích thơ, tớ cũng vậy

C Cậu đi đâu mà tớ không thấy cậu?

Câu 2: Cặp từ ngữ nào dới đây mà cả hai từ đều có thể điền vào chỗ chấm trong câu

sao cho nội dung câu không thay đổi : Nhờ nớc cờ hiểm, Hà đã đối thủ.”

a Đánh thắng/đánh thua b Thắng/bại c Đánh thắng/đánh bại

Bài 3: Trong các câu dới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?

A.Trăng đậu vào ánh mắt / Hạt đậu đã nảy mầm

B.Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trớc.

C.ánh trăng vàng trải khắp nơi / Thì giờ quý hơn vàng.

Bài 4: Cặp quan hệ từ trong câu nào có thể thay thế bằng cặp từ “ giá nh thì ”

A.ăm học thì nó đã đỗ

B.Nếu nó chăm học thì nó sẽ thi đỗ

C.Nếu nó ch Nếu nó chăm học thì nó đỗ

Bài 5: Bộ phận chủ ngữ trong câu văn sau là:

A, Phút giây yên tĩnh của rừng ban mai đang dần

B, Phút giây yên tĩnh của rừng ban mai

C, Phút giây yên tĩnh

D, Phút giây yên tĩnh của rừng

Bài 6: Từ nào sau đây viết đúng quy tắc chính tả:

A, Huân chơng Kháng chiến

Trang 5

B, Huân chơng Lao Động

C, Huy chơng Chiến công Giải phóng

D, Huy chơng Anh hùng lực lợng vũ trang

Bài 7: Đọc đoạn văn sau, chọn đáp án đúng cho câu trả lời:

"Mựa xuõn đó gần kề mà trời vẫn mưa liờn miờn Khụng khớ ảm đạm,lạnh lẽo, chỳng em phải mặc ỏo ấm đến trường.”

1: Số tiếng có âm chính là nguyên âm đôi là :

A 4 B 5 C 6 D 72: Đoạn văn có số từ phức là :

Bài 1: Cho các câu văn sau:

Chú chuồn chuồn nớc tung cánh bay vọt lên Cái bóng của chú nhỏ xíulớt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng

a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên

b) Tìm danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ trong các câu trên

Bài 2; Xác định bộ phận, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong mỗi câu văn sau:

a) Tra, nớc biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục

b) Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đờng bay của giặc,mọc lên những bông hoa tím

c) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũngkhiến nó giật mình, săn sàng tụt nhanh xuống hố sâu

d) Cái hình ảnh trong cô về tôi, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét

Bài 2: Tìm ba cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành Hãy đặt câu với một trong ba

cặp từ trái nghĩa ấy

Trang 6

Bài 3: Ghép thêm một tiếng trắng, tiếng đỏ để tạo thành:

a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp

b)Từ ghép có nghĩa phân loại

c) Từ láy

Bài 4: Cho một số từ sau:

vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp, trung thành, gầy,phản bội, khoẻ, cao, yếu, hiền, cứng, rắn, giả dối

Hãy:

a) Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào hai nhóm, đặt tên cho từng nhóm

b)Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm

Bài 5: Thêm một vế câu và dùng dấu câu thích hợp điền vào trỗ chấm để mỗi câu

saou tạo thành câu ghép:

a) Đất nớc ta giàu đẹp………

b)……… ơng mù tan dần s

d)Một giọng hát du dơng cất lên………

Bài 6: Đoạn văn sau đây đã bỏ quên dấu chấm, dấu phẩy Em hãy chép lại đoạn

văn và khôi phục lại dấu câu cho thích hợp:

Bé mới mời tuổi bữa cơm Bé nhờng hết thức ăn cho em hàng ngày Bé đi câucá bống về băm sả hoặc đi lợm vỏ dạn giặc ở ngoài gò về cho mẹ thấy cái thau cáivung nào gỉ ngời ta vứt Bé đem về cho ông mời quân giới

( Theo Nguyễn Thi)

Bài 7: Cho các câu tục ngữ sau:

- ăn vóc học hay

- Học một biết mời

a) Giải nghĩa các câu thành ngữ trên

b) Đặt câu với một trong hai câu thành ngữ đó

Bài 8: Tìm cặp từ hô ứng điền vào chỗ trống:

a) Gió … to, con thuyền … ớt nhanh trên mặt biển l

b)Đám mây bay đến …, cả một vùng rộng lớn rợp mát đến …

Trang 7

c) Trời … tối hẳn, vầng trăng tròn vành vạnh … hiện ra.

d)Thuyền … cập bến, bọn trẻ … xúm lại

Bài 9: Trong đoạn văn “ Buổi tra, trời xanh ngắt, cao vòi vọi Nắng to nhng không

gay gắt Gió từ đồng bằng thổi lên mát mẻ, dễ chịu.”

Có mấy động từ, tính từ trong đoạn văn trên ? Ghi lại các động từ, tính từ đó

Bài 10: Tìm 5 câu ca dao,thành ngữ,tục ngữ có chứa cặp từ trái nghĩa.Gạch chân

cặp từ trái nghĩa ở mỗi câu:

Bài 11: Cho câu “Hổ mang bò lên núi”.Em có thể hiểu câu này theo những cách

Nhớ chân Ngời bớc lên đèo, Ngời đi rừng núi trông theo bóng Ngời ”

Bài 14: Gạch chân dới từ mang nghĩa gốc trong mỗi dòng sau:

a mũi đất,thính mũi,ngạt mũi,mũi dao,mũi tàu.

b chân cầu,chân dốc,chân răng,chân giả,chân đê,chân tay

Trang 8

đề thi tiếng việt số 85 + 86

Cõu 1: (3,5 điểm)

Cho cỏc từ ngữ sau: nỳi đồi, rực rỡ, chen chỳc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đỏnh đập, bạn bố, dẻo dai.

Hóy sắp xếp cỏc từ trờn dựa theo:

- Cấu tạo từ (từ đơn, từ ghộp, từ lỏy).

- Từ loại (danh từ, động từ, tớnh từ).

Cõu 2: ( 2,0 điểm)

Giải nghĩa cỏc từ sau: quờ hương, truyền thống, phong tục, bao dung.

Cõu 3: (3,0 điểm)

Xỏc định thành phần cõu trong cỏc vớ dụ sau:

a Sau những cơn mưa xuõn, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mỏt trải ra mờnh mụng trờn khắp cỏc sườn đồi.

b Việc tụi làm hụm ấy khiến bố mẹ buồn lũng.

Trang 9

Đi qua thời ấu thơ

Bao điều bay đi mất

Chỉ cũn trong đời thật

Tiếng người núi với con

Hạnh phỳc khú khăn hơn

Mọi điều con đó thấy

Nhưng là con giành lấy

Từ hai bàn tay con.

(Sang năm con lờn bảy - Vũ Đỡnh Minh)

Cõu 5: (8,0 điểm)

“Ngày xửa ngày xưa, cú hai mẹ con sống bờn nhau rất hạnh phỳc Một hụm, người mẹ bị ốm nặng và chỉ cú trỏi tỏo ở một vương quốc xa xụi mới cú thể chữa khỏi căn bệnh của mẹ Người con đó ra đi, vượt qua bao khú khăn, nguy hiểm, cuối cựng anh đó mang được trỏi tỏo trở về.”

Dựa vào đoạn túm tắt trờn, hóy kể lại tỉ mỉ cõu chuyện đi tỡm trỏi tỏo của người conhiếu thảo theo trớ tưởng tượng của em

==== Hết ====

HƯỚNG DẪN CHẤM MễN TIẾNG VIỆT 5

A YấU CẦU CHUNG:

Đỏp ỏn chỉ nờu những nội dung cơ bản, giỏm khảo cần chủ động trong đỏnh giỏ,cho điểm Cẩn trọng và tinh tế đỏnh giỏ bài làm của thớ sinh trong tớnh chỉnh thể,trỏnh đếm ý cho điểm một cách máy móc, khuyến khớch những bài viết sỏng tạo,

Trang 10

cảm xúc tự nhiên Chấp nhận cả những ý kiến không có trong Hướng dẫn chấm

nhưng hợp lí, có sức thuyết phục

Tổng điểm toàn bài: 20,0 điểm làm tròn đến 0,5 Hướng dẫn chấm chỉ nêu một

số thang điểm chính; trên cơ sở đó, giám khảo có thể bàn bạc thống nhất định ra cácthang điểm cụ thể

B YÊU CẦU CỤ THỂ:

Câu 1 (3,5 điểm) Sắp xếp từ:

- Dựa theo cấu tạo từ: (1,75 điểm)

+ Từ đơn: vườn, ngọt, ăn

+ Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập, bạn bè, dẻo dai

+ Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng

- Dưạ theo từ loại: (1,75 điểm)

+ Danh từ: núi đồi, thành phố, vườn, bạn bè

+ Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn

+ Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt, dẻo dai

Câu 2 (2,0 điểm)

Giải nghĩa từ: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm)

- Quê hương: Quê của mình - nơi có sự gắn bó thân thiết về tình cảm

- Truyền thống: Nề nếp, thói quen tốt đẹp được lưu giữ từ đời này qua đời khác

- Phong tục: Thói quen, tục lệ đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi ngườicông nhận, làm theo

- Bao dung: Rộng lòng cảm thông, độ lượng với mọi người

(Lưu ý: Thí sinh có thể diễn đạt khác, miễn là hiểu đúng nghĩa của từ.)

Câu 3 (3,0 điểm)

Trang 11

Xác định thành phần câu: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,75 điểm)

a Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân

Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát

Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

b Chủ ngữ: Việc tôi làm hôm ấy

Vị ngữ 1: thổi mây về phía cửa sông

Chủ ngữ 2: mặt nước dưới cầu Tràng Tiền

- Khi lớn lên và từ giã “thời ấu thơ”, con sẽ bước vào “trong đời thậtt” với rất

nhiều thử thách nhưng cũng rất đáng tự hào

Trang 12

- Mọi hạnh phúc có được phải trải qua những vất vả, khó khăn, phải giành lấy

bằng chính bàn tay, khối óc của chính bản thân mình (không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các câu chuyện cổ tích của thế giới tuổi thơ)

- Đoạn thơ là bài học về hạnh phúc, về cuộc đời, về lao động và tình thương màcha muốn nói với con

(Chú ý: Nếu thí sinh không biết sắp xếp những điều cảm nhận được thành một đoạn văn -hoặc bài văn ngắn, hoàn chỉnh, giám khảo trừ 1,0 điểm)

Câu 5 (8,0 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: văn kể chuyện.

- Có kĩ năng làm bài tốt, diễn đạt lưu loát, trôi chảy, chữ viết đẹp, ít mắc lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở đoạn tóm tắt ở đề bài, thí sinh tưởng tượng để kể lại tỉ mỉ câuchuyện đi tìm trái táo của người con hiếu thảo Sau đây là một số gợi ý mang tínhđịnh hướng thí sinh có thể triển khai trong bài làm:

- Mở bài: Dựng được hoàn cảnh câu chuyện (xảy ra đã lâu, có hai mẹ con sống

hạnh phúc …) (1,0 điểm)

- Thân bài: (6,0 điểm)

+ Chuyện xảy ra bất ngờ: người mẹ ốm nặng và chỉ có trái táo ở một vương quốc

xa xôi mới chữ khỏi được bệnh

+ Cuộc hành trình đi tìm táo của người con (tưởng tượng và kể được những khókhăn, nguy hiểm mà người con trải qua)

+ Niềm vui sướng tột cùng của người con khi tìm thấy táo và mang về cho mẹ

Trang 13

- Kết bài: Người con trao trỏi tỏo cho mẹ, người mẹ được chữa khỏi bệnh, hai

mẹ con tiếp tục sống hạnh phỳc bờn nhau (1,0 điểm)

đề thi tiếng việt số 88+ĐA

B Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

C Đánh giá mình quá cao và coi thờng ngời khác

D Coi trọng mình và xem thờng ngời khác

Câu 4: Dòng nào dới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng ?

A Ghi dấu thanh trên chữ cái ở giữa các chữ cái của phần vần

B Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

C Ghi dấu thanh vào trên hoặc dới chữ cái ghi âm chính của phần vần

D Ghi dấu thanh dới một chữ cái của phần vần

Trang 14

Câu 5: Câu kể hay câu trần thuật đợc dùng để :

A Nêu điều cha biết cần đợc giải đáp

B Kể, thông báo, nhận định, miêu tả về một sự vật, một sự việc

C Nêu yêu cầu, đề nghị với ngời khác

D Bày tỏ cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

Câu 6: Câu nào dới đây dùng dấu hỏi cha đúng ?

A Hãy giữ trật tự ?

B Nhà bạn ở đâu ?

C Vì sao hôm qua bạn nghỉ học ?

D Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị ?

Câu 7: Câu nào dới đây dùng dấu phẩy cha đúng ?

A Mùa thu, tiết trời mát mẻ

B Hoa huệ hoa lan, tỏa hơng thơm ngát

C Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đờng

D Nam thích đá cầu, cờ vua

Câu 8: Trạng ngữ trong câu sau: “Nhờ siêng năng, Nam đã vợt lên đứng đầu lớp.”

bổ sung cho câu ý nghĩa gì ?

A Chỉ thời gian

B Chỉ nguyên nhân

C Chỉ kết quả

D Chỉ mục đích

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran

B ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa

đông

C Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lng con chó to

D Ma rào rào trên sân gạch, ma đồm độp trên phên nứa

Câu 10: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn

những ngời có công với nớc với dân?

Trang 15

A Muôn ngời nh một

B Chịu thơng, chịu khó

C Dám nghĩ dám làm

D Uống nớc nhớ nguồn

Câu 11: Câu ghép nào biểu thị quan hệ tơng phản trong các câu sau đây?

A Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm

B Tuy Hoàng không đợc khỏe nhng Hoàng vẫn đi học

C Do đợc dạy dỗ nên em bé rất ngoan

D Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thơng yêu

Câu 12: Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

A Công chúa ốm nặng

B Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn

C Nhà vua lo lắng

D Hoàng hậu suy t

Câu 13: Từ “Tha thớt” thuộc từ loại nào?

A Danh từ

B Tính từ

C Động từ

D Đại từ

Câu 14: Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng

đẹp trời trong” có quan hệ với nhau nh thế nào?

A Đó là một từ nhiều nghĩa

B Đó là hai từ đồng nghĩa

C Đó là hai từ đồng âm

D Đó là hai từ trái nghĩa

Câu 15: Cặp từ trái nghĩa nào dới đây đợc dùng để tả trạng thái?

A Vạm vỡ - gầy gò

B Thật thà - gian xảo

C Hèn nhát - dũng cảm

D Sung sớng - đau khổ

Trang 16

Câu 16: Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào

mang nghĩa chuyển?

A Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

B Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

C Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

D Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

Câu 17: Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt nh pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A So sánh

B Nhân hóa

C So sánh và nhân hóa

D Điệp từ

Câu 18: “Thơm thoang thỏang” có nghĩa là gì?

A Mùi thơm ngào ngạt lan xa

B Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng

C Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ

D Mùi thơm lan tỏa đậm đà

Câu 19: Trong các trờng hợp dới đây, trờng hợp nào viết đúng chính tả ?

A Lép Tôn - xtôi

B Lép tôn xtôi

C Lép tôn - xtôi

D Lép Tôn - Xtôi

Câu 20: Câu “Giêng hai rét cứa nh dao:

Nghe tiếng ào mào ống gậy ra ông.”

Thứ tự cần điền vào chỗ chấm là:

A 2 âm tr, 1 âm ch

B 2 âm ch, 1 âm tr

C 1 âm th, 2 âm tr

D 2 âm th, 1 âm tr

Trang 17

B Phần tự luận: tập làm văn (5điểm)

Hãy kể lại một câu chuyện nói về tình bạn ( hoặc tình cảm gia đình, tình nghĩathầy trò ) đã để lại trong em những tình cảm, cảm xúc khó quên mà em đã từng đ -

ợc nghe kể, chứng kiến hay xem ở báo đài

Hớng dẫn chấm môn tiếng việt

i trắc nghiệm ( 5 điểm )

Đáp án nh sau : Mỗi câu đúng, tính 0,25 điểm

Câu 1: B Câu 6: A Câu 11: B Câu 16: A

Câu 2: C Câu 7: B Câu 12: B Câu 17: C

Câu 3: B Câu 8: B Câu 13: B Câu 18: B

Câu 4: C Câu 9: D Câu 14: C Câu 19: A

ii tự luận ( 5 điểm ) Tập làm văn

A Yêu cầu chung

Đề bài thuộc thể loại văn kể chuyện Kể lại một câu chuyện nói về tình bạn (hoặctình cảm gia đình, tình nghĩa thầy trò ) đã để lại trong em những tình cảm, cảm xúckhó quên mà em đã từng đợc nghe kể, chứng kiến hay xem ở báo đài Câu chuyện

kể lại có thể vui hay buồn, miễn sao đợc trình bày rõ ràng, mạch lạc ( có mở đầu,diễn biến và kết thúc ), bộc lộ đợc những tình cảm, cảm xúc tiêu biểu, chân thực ;nêu đợc ý nghĩa hay tác dụng của câu chuyện đó đối với bản thân Diễn đạt rõ ý,dùng từ đúng, viết câu không sai ngữ pháp và chính tả, trình bày sạch sẽ

B Yêu cầu cụ thể

Điểm 5: Nắm vững yêu cầu đề ra, thể hiện đợc các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc,sinh động, giàu cảm xúc Bố cục rõ ràng, cân đối, ý sâu sắc, phong phú Sai khôngquá 2 lỗi diễn đạt

Điểm 4: Nắm vững yêu cầu đề ra, thể hiện đợc các yêu cầu trên Văn viết khá mạchlạc, sinh động, khá cảm xúc Bố cục rõ ràng, cân đối, ý khá sâu sắc và phong phú.Sai không quá 3 lỗi diễn đạt

Trang 18

Điểm 2-3: Nắm vững yêu cầu đề ra, thể hiện đợc các yêu cầu trên Văn viết tơng đốitrôi chảy, mạch lạc, có thể hiện cảm xúc Sai không quá 4 lỗi diễn đạt.

Điểm 1 : ý nghèo, văn viết thiếu mạch lạc, sai nhiều lỗi diễn đạt

C Dàn bài gợi ý

A Mở bài: ( Mở đầu: giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật, sự việc trớc khi xảy ra câu

chuyện theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp.)

- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?Vào lúc nào?Liên quan đến ngời, sự việc nào?

- Hoặc: Câu chuyện xảy ra trong hoàn cảnh nào ? Sự việc chuẩn bị cho câuchuyện bắt đầu là gì ?

B.Thân bài: ( Diễn biến: kể lại diễn biến của câu chuyện từ lúc mở đầu đến khi kếtthúc )

- Sự việc mở đầu câu chuyện là gì ?

- Những sự việc tiếp theo diễn ra lần lợt ra sao ? (Chú ý những nét tiêu biểu)

- Sự việc kết thúc lúc nào ?

C Kết bài: ( Kết thúc: nêu cảm nghĩ về câu chuyện đã kể theo cách mở rộng hoặc không mở rộng ) - Câu chuyện đó làm thay đổi điều gì trong cuộc sống của em?

- Hoặc: Câu chuyện diễn ra đã để lại cho em những tình cảm, cảm xúc gì

đề thi tiếng việt số 89 +ĐA

Đọc đoạn văn từ:

Con gà cất lên một tiếng gáy và ở giữa góc vờn, tiếng cục tác làm nắng tra thêm oi ả, ngột ngạt, không một tiếng chim, không một sợi gió, cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi nh thiếp vào trong nắng Đờng làng vắng ngắt Bóng tre, bóng chuối cũng lặng im.

ấy thế mà mẹ em phải vơ vội cái nón cũ, đội lên đầu, bớc vào trong nắng, ra

đồng cấy nốt thửa ruộng cha xong.

Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!”

Câu 1: Đoạn từ Con gà lặng im ý của đoạn văn l à:

a. Tả cái oi ả của buổi tra hè b. Tả cái tĩnh lặng của buổi tra hè

Trang 19

c. Tả cây cối và con vật trong nắng tra hè.

d. Tả cái mệt mỏi và làm việc của mẹ trong buổi tra

Câu 2: Đoạn từ ấy thế mà cho xong“ ” có ý nói:

a. Tả cái nắng oi bức của buổi tra hè b. Tả mẹ đang cấy

c. Tả hình ảnh ngời mẹ trong buổi tra

Câu 3: Câu cuối Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!” thuộc kiểu kết bài:

a. Mở rộng b. Không mở rộng

Câu 4: Trong mỗi nhóm từ ngữ sau có một từ (hoặc ngữ) xếp sai nhóm Hãy gạch chân dới từ ngữ xếp sai nhóm đó:

a Đất nớc, Tổ quốc, giang sơn, sơn hà, sông núi, cơ đồ, quê hơng, bản quán.

b Quê hơng, non sông, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn.

c Dân tộc, giống nòi, nhân loại.

d Bà con, ruột rà, ruột thịt, họ hàng, họ mạc, nhân dân.

Câu 5: Viết các cặp từ trái nghĩa trong các cặp từ sau:

Câu 7: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi ở dới:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ có chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn”

a.Chữ lợi” ở câu thứ 2 khác chữ lợi” ở câu thứ 4 thế nào ?

- Chữ lợi” ở câu thứ 2 có nghĩa là:

- Chữ lợi” ở câu thứ 4 có nghĩa là:

b Hiện tợng trên gọi là:

Trang 20

Câu 8: Ngời bạn nhỏ trong bài Ngời gác rừng tí hon có những phẩm chất nào

b. Một va chạm giao thông nhỏ giữa hai bạn đi xe đạp

c. Một cuộc hội ý của ban cán sự lớp bàn về kế hoạch lao động

Câu 10: Cho các câu sau:

a Nghe những tiếng ồn ào ấy, một đám đông đàn bà, đàn ông, thiếu nữ, thanh niênchen chúc ở các cửa ra vào

b Thế rồi họ lại ngồi

c Đó là những bậc phụ huynh

Câu A: thuộc kiểu câu: Câu B thuộc kiểu câu: Câu C thuộc kiểu câu

Câu 11: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Mây bay cuồn cuộn nh ngựa phi, gió đánh ào ào nh sắp có cơn dông; đất đổ xuống rầm rầm nh ma trút Tiếng đàn, tiếng sáo nh nớc chảy, mây bay”

+ Đoạn văn trên có mấy câu ghép?

a. Một câu ghép b. Hai câu ghép c. Ba câu ghép

+ Hãy viết lại câu ghép đó (nếu có)

Câu 12: Nối nghĩa cột A thích hợp với một cụm từ ở cột B:

Nghĩa vụ công dân

Quyền công dân

ý thức công dân

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho

ng ời dân đ ợc h ởng, đ ợc làm, đ ợc đòi hỏi.Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ng ời dân đối với đất n ớc.Điều mà pháp luật hay

đạo đức bắt buộc ng ời dân phải làm đối với

đất n ớc, đối với ng ời khác.

Trang 21

Câu 13: Những từ ngữ nào dới đây liên quan đến từ truyền thống :“ ”

a. Tục thi chọi gà b. Cửa hàng lu niệm

c. Miếng trầu là đầu câu chuyện d. Múa rối nớc

e. Bộ phim hoạt hình

Câu 14: Em hãy đánh dấu (X) vào những câu là câu ghép:

a. Chích bông tuy nhỏ bé nhng ai cũng quý

b. Là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

c. Nghe những tin ấy, một đám ngời chạy tới

d. Nếu là ngời, tôi sẽ chết cho quê hơng

e. Tôi sẽ tha lỗi cho anh, nếu anh biết sửa chữa lỗi lầm

Câu 15: Em hãy phát hiện tín hiệu nghệ thuật đợc dùng trong khổ thơ sau và đợc

thể hiện bằng những từ ngữ nào?

Mặt trời xuống núi ngủ

Tre nâng vầng trăng lên Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim”

Câu 16: Có thể thay tên vở kịch Lòng dân bằng các tên sau “ ” đây không? Tại sao?

a Dì Năm

b Lòng dân với cách mạng

c Một cuộc vây bắt

Câu 17: Cho 2 câu đơn sau: Bắc học giỏi Bắc chăm chỉ học tập ”

Em hãy chuyển 2 câu đơn trên thành những câu ghép có sử dụng quan hệ từ

để liên kết các vế câu.

Trang 22

Câu 18: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một tấm gơng hiếu học trong đó

có sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu.

Bác sống nh trời đất của ta

Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa

Tự do cho mỗi đời nô lệ

Sữa để em thơ, lụa tặng già

Trang 23

Đoạn thơ trên đã giúp em hiểu đợc những nét đẹp đẽ gì trong cuộc sống của Bác

- Học sinh tìm đúng 1 từ cho: 0.15 điểm

- Học sinh đặt đúng mỗi câu cho: 0.2 điểm

Câu 2: ( 2 điểm )

- Học sinh xác định đúng mỗi câu cho: 1 điểm

a, Trên nền cát trắng tinh,/ nơi ngực cô Mai tì xuống đón đờng bay của giặc,/ mọc TN1 TN2 VN lên /những bông hoa tím

+Tuỳ từng mức độ làm bài của học sinh mà GV có thể cho các thang điểm: 0.5-1; 1.25- 2; 2.25-3

Câu 4: ( 4 điểm )

Trang 24

Học sinh viết đợc bài văn tả cây cối đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) đúng theo yêu cầu của đề bài, dùng từ đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý Bài viết có sự sáng tạo riêng, nêu đợc những nét độc đáo của cây và quả qua việc quan sát, cảm nhận bằng nhiều giác quan Chữ viết, trình bày sạch đẹp, sai ít nhất 1 lỗi chính tả ( dùng từ, đặt câu ), cho 4 điểm.

- Bài viết bị trừ điểm nếu mắc các lỗi sau:

+ Sai 2 - 3 lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu… ): trừ 0.5điểm

+Sai 4 -5 lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu… ): trừ 1điểm

+ Sai 6 lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu… ) trở lên: trừ tối đa 1.5điểm

Tuỳ mức độ làm bài của học sinh mà GV có thể cho các thang điểm: 0.5-1; 1.5-2;

2.5-3; 3.5- 4

đề thi tiếng việt số 92= ĐA

Câu1: (2 điểm) Em hãy viết lại cho đúng các từ dới đây:

Chong chẻo, chắng chong, trong chóng, bánh trng, trói chang

Câu2:( 4 điểm Cho một số từ sau: Vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thớc, mảnh

mai, béo, thấp, trung thành, gầy, phản bội, khoẻ, cao, yếu , hiền, cứng rắn, giả dối

a - Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm

b- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm

Câu 3:( 4 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

a) Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ớt và con suối chảy thầm dới chân đua nhau toả mùi thơm

b) Những khi đi làm nơng xa, chiều không về kịp, mọi ngời ngủ lại trong lều c) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!

Câu 4: ( 4 điểm)

Quê hơng là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Trang 25

Quê hơng là con đò nhỏ

Êm đềm khua nớc ven sông

( Quê hơng- Đỗ Trung Quân)

Đọc đoạn thơ trên em thấy đợc ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hơng nh thế nào?

Câu 5: ( 5 điểm) Em hãy viết bài văn ngắn tả về mẹ (hoặc thầy, cô giáo) của em.

(Chữ viết , trình bày toàn bài đẹp 1 điểm)

Đáp án tiếng việt 5

Câu 1 (2 điểm)

Viết đúng: Trong trẻo, trắng trong, chong chóng, bánh chng, chói chang

- viết đúng mỗi từ (0,4 điểm)

béo, thấp, gầy, khoẻ, cao, yếu

Trung thực, đôn hậu, trung thành,phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối

b) Các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm: ( 2 điểm)

+ Nhóm 1: beó / gầy; cao / thấp; khoẻ / yếu; vạm vỡ / mảnh mai

+ Nhóm 2: trung thực / giả dối ; trung thành / phản bội

Câu3: (4 điểm) Xác định đúng mỗi bộ phận ( 0,5 điểm)

a)Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ớt và con suối chảy thầm d ới chân/

CN

đua nhau toả mùi thơm

VN

Trang 26

b)Những khi đi làm n ơng xa /, chiều không về kịp/, mọi ng ời / ngủ lại trong lều

TN TN CN VN

c) Đẹp vô cùng / Tổ quốc ta ơi!

VN CN

Câu 4: ( 4 điểm)

- Tác giả bộc lộ những suy nghĩ về quê hơng thông qua những hình ảnh:

+ “Cánh diều biếc”: Thả trên đồng đã in đậm dấu ấn của tuổi thơ đẹp đẽ và thú vị

trên quê hơng ( 0,75 điểm)

+ “ Con đò nhỏ” khua nớc trên dòng sông quê hơng với âm thanh nhẹ nhàng , êm

đềm và lắng đọng ( 0,75 điểm)

- HS viết đợc cảm nhận của mình về hình ảnh quê hơng ( 2,5 điểm)

Câu 5: (5 điểm) Em hãy viết bài văn ngắn tả về mẹ (hoặc thầy, cô giáo) của em.

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt câu, ý đúng, dùng từ nổi bật hình dáng ngời đợc tả (2,5

điểm)

- Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, tínhtình, hoạt đọng của ngời đợc tả Trình bày văn bản đúng (2,5 điểm)

(Chữ viết , trình bày toàn bài đẹp 1 điểm)

đề thi tiếng việt số 93 Câu 1: ( 1,75đ)

a) Bài “Hạt gạo làng ta” của tác giả nào? Nội dung bài nói lên điều gì?

b) Em hãy chép lại khổ thơ nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân khi làm ra hạt gạo.c) Qua bài này em hãy nói lên lòng biết ơn của em đối với ngời nông dân

Câu 2: ( 2đ) Xếp các từ đợc gạch dới trong hai câu sau vào nhóm : danh từ, động từ,

tính từ, quan hệ từ

Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca Cũng chỉ tại cô bé

ấy lúc nào cũng chỉ mặc một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa

Câu 3: ( 1,25đ) Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau và cho biết chúng

thuộc kiểu câu Ai làm gì ? hay Ai thế nào?

Trang 27

Tôi nhẹ nhàng vuốt lại mảnh giấy cho phẳng rồi đa cho mẹ của Tôm- mi Bà đọc và

đa nó cho chồng mà không hề nói lời nào Bố Tôm – mi cau mày Nhng rồi , khuônmặt ông dãn ra

Câu 4: ( 1,0đ) Viết lại cho đúng chính tả các từ mà em cho là sai.

Triều đi học về Chúng em coa nghôi nhà sây dỡ

Dàn dáo tựa cái nồng che trở Chụ bê trông nhú lên nh một mầm cây

Câu 5: ( 4đ) Em đã từng có lúc mệt, ốm đau đợc mẹ dỗ dành chăm sóc Em hãy tả

lại mẹ em lúc đó

Đáp án tiếng việt - lớp 5

iể m Câu

1

a) Bài “Hạt gạo làng ta” của tác giả: Trần Đăng Khoa

Nội dung bài: Hạt gạo đợc làm nên từ công sức của nhiều

ngời, là tấm lòng của hậu phơng đối với tuyền tuyến trong

những năm chiến tranh

0,250,25

25

giáo, dàn

đồng ca,

cô bé, quần

Động từLoại, mặc,

Tính từGầy, thấp,bẩn, cũ, rộng

Quan hệ từVừa, vừa,tại, vừa ,vừa

2,0

Trang 28

Câu 1, 2, 3 thuộc kiểu câu Ai làm gì ?

Câu 4 thuộc kiểu câu Ai thế nào?

0,75

0,5

Câu

5

- Tả đúng chủ đề, đủ 3 phần

- Tả đợc hoạt động của ngời mẹ sinh động, có cảm xúc

- Câu văn đúng, đủ nội dung, trình bày sạch đẹp

0,53,00,5

đề thi tiếng việt số 94+ĐA

Câu I: ( 2 điểm )

Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối sống lành mạnh, tốt đẹp của

con ngời Việt Nam

Câu II: (3 điểm )

Em hiểu nội dung từng tập hợp từ cố định dới đây nh thế nào?

a, Học một biết mời.

b, Học đi đôi với hành

Trang 29

Đặt câu với mỗi tập hợp từ trên.

Câu III: ( 2 điểm )

Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn

sau:

“ Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải cóthể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô ”

( Tô Ngọc Hiến ).

Câu IV: ( 3 điểm )

Trong bài Tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy ( Tiếng Việt 5, tập một ), có

đoạn:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.

Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời ”

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết? Cách nói này hay ở chỗ nào?

Câu V: ( 2 điểm )

Làng quê tôi đã khuất hẳn, nh

nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi

nh ngời làng và cũng có những ngời yêu tôi tha thiết, nhng sao sức quyến rũ, nhớ thơng vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này ”

(Tình quê hơng Nguyễn Khải Tiếng Việt 5, tập một )

Đọc đoạn văn, em hiểu và có những xúc cảm gì với quê hơng làng xóm?

Câu VI: ( 8 điểm )

Chiều kéo lên một mảng trời màu biển:

Mây trắng giăng bao con sóng vỗ bờ.

Diều no gió những cánh buồm hiển hiện.

Biển trên trời! Em bé bỗng reo to ”

Em hãy viết một đoạn văn ( khoảng 20 – 25 dòng ) tả cảnh trời chiều theo ý

đoạn thơ trên

Trang 30

* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

- Tìm đúng 5 thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu: Đợc 2 điểm

- Tìm đúng 4 thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu: Đợc 1,5 điểm

- Tìm đúng 3 thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu: Đợc 1,25 điểm

- Tìm đúng 2 thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu: Đợc 1,0 điểm

- Tìm đúng 1 thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu: Đợc 0,5 điểm

Câu II:(3 Điểm )

a, Hiểu đúng nội dung một tập hợp từ : Đợc 1 điểm

b, Đặt đúng một câu theo yêu cầu : Đợc 0,5 điểm

Cụ thể: a, Học một biết mời: Thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học

tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng những điều đã học ( 1 điểm )

Đặt câu.Ví dụ: An có khả năng “học một biết mời”nên mới mời tuổi, đã biết

đợc những điều khiến ngời lớn phải ngạc nhiên ( 0,5 điểm )

b, Học đi đôi với hành: Học đợc điều gì phải tập làm theo điều đó thì việc học

Đặt câu Ví dụ: Thầy giáo thờng khuyên “ học phải đi đôi với hành” thì mới

nắm chắc kiến thức, mới biết vận dụng những điều đã học đợc ( 0,5

điểm )

Trang 31

Câu III: (2 điểm )

Xác định đúng các bộ phận trạng ngữ ( TN ), chủ ngữ ( CN ), vị ngữ ( VN ) củamỗi câu trong đoạn văn : Đợc 1 điểm

Cụ thể: Câu I: Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. ( 1 điểm )

TN CN VN

Câu II: Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm

thanh náo

Lu ý: Sai một bộ phận trong câu: Trừ 0,5 điểm.

Câu IV:( 3 điểm )

Học sinh hiểu đợc:

* Trong đoạn thơ này, tác giả đẫ sử dụng cách nói nhân hoá để nói về những phẩm

chất tốt đẹp của tre: Sự đùm bọc, đoàn kết. ( 0,5 điểm )

Nhân hoá ở đây nghĩa là gán cho tre những đặc tính của con ngời: Những thân tre bao bọc, che chở cho nhau; tay tre ôm níu nhau quấn quýt; họ hàng nhà tre sống

Từ chỗ hiểu đợc tình cảm của anh bộ đội đối với quê hơng rất tha thiết và sâu

đậm Học sinh nêu đợc những xúc cảm của mình đối với quê hơng làng xóm

Cụ thể: * Tình cảm của anh bộ đội đối với quê hơng ( đợc biểu hiện trong

đoạn văn này )vừa tha thiết, vừa mãnh liệt, nh không muốn rời xa nơi chôn rau cắt

Trang 32

* Liên hệ bản thân: Học sinh cần nói rõ: Mỗi ngời đều gắn bó với nơi mình đã sinh ra, đã lớn lên, nơi mình thờng có nhiều kỉ niệm Nơi đó là xóm làng, làphờng xã, nơi đó cũng là quê hơng của mỗi ngời ( 1 điểm ).

Câu VI: ( 8 điểm )

viết dài khoảng 20 – 25 dòng; viết đúng thể loại văn miêu tả ( kiểu bài tả cảnh)

Về nội dung bài viết, học sinh cần dựa vào nội dung ca đoạn thơ đã cho để tìm

các ý miêu tả cảnh trời chiều ( trời chiều một làng ven biển ).

Nhơ vậy, muốn viết đợc bài văn, học sinh cần có khả năng nhớ lại, tái hiện lại

hiện thực đã từng đợc thấy ( trực tiếp hoặc gián tiếp ), kết hợp với tởng tợng.

Cụ thể, học sinh cần nêu đợc một số ý cơ bản sau:

* Tả rõ đợc bầu trời chiều ( Trời xanh trong nh màu nớc biển; lớp lớp mây trắng trên trời nh từng đợt sóng vỗ bờ; những cánh diều no gió đang lơ lửng, chao lợn trên bầu trời nh những cánh buồm trên biển cả … Khung cảnh bầu trời làm ta liên t ởng tới khung cảnh của biển cả Trớc mắt là một cảnh biển trên trời cao… )

( 4 điểm )

* Bộc lộ đợc tình cảmcủa mình về cảnh vật đợc miêu tả ( 2 điểm )

Diễn đạt rõ ý, mạch lạc; dùng từ, đặt câu đúng; trình bày hợp lí ( 2 điểm )

đề thi tiếng việt số 96 Bài 1 ( 1điểm ): Phân biệt nghĩa của từ “ngọt” trong từng câu sau:

- Khế chua, cam ngọt

- Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

Bài 2 ( 1 điểm ): Xác định từ loại trong mỗi câu tục ngữ sau:

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần

- Lá lành đùm lá rách

Trang 33

Bài 3 ( 1,5 điểm ): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu sau:

a) Khi chúng tôi đến nỗi chỉ còn một dúm xơng và rất nhiều bản thảo chẳng biết bán cho ai, anh Hoàng vẫn phong lu

b) Vì không khí lạnh tràn về nên đàn gà mới nở đứng co ro góc vờn và lũ vịt con hấp tấp tìm nơi tránh gió

c) Họ sẽ kể rất rạch ròi tên anh, tuổi anh, anh gầy béo thế nào, có bao nhiêu nốtruồi ở mặt, có mấy lỗ rách ở ống quần bên trái

Bài 4 Điền các cặp từ chỉ quan hệ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu sau cho đúng và chỉ rõ sự biểu thị quan hệ của các vế câu:

a) sóng đánh rất mạnh con tàu vẫn vững vàng lớt tới

Chiếc giờng tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những tra nắng hè.”

Em hãy cho biết, đoạn thơ giúp ta cảm nhận đợc điều gì đẹp đẽ và thân thơng?

Bài 6 ( 2 điểm ) : Sau những ngày đông giá rét, sáng nay nắng hồng bừng lên ấm

áp Các cành cây lấm chấm chồi non, chim hót líu lo trên cành, Hãy tả lại vẻ đẹpcủa nơi em ở trong buổi sáng đầu xuân ấy

Đáp án tiếng việt - lớp 5

Bài 1 (1 điểm): HS giải thích đúng :

+Ngọt (Khế chua cam ngọt) Có vị nh vị của đờng, mật

+ Ngọt (Ai ơi chua ngọt đã từng/ Gừng cay muối mặn xin

đừng quên nhau): Chỉ sự sung sớng, hạnh phúc (đối lập với

chua: chỉ sự đau đớn, xót xa về mặt tinh thần) (nghĩa

0,5đ

Trang 34

Bài 2 (1 điểm): Xác định từ loại trong mỗi câu tục ngữ sau:

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần

ĐT DT TT ĐT DT TT

- Lá lành đùm lá rách

DT TT ĐT DT TT

Bài 3 (1,5 điểm): Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu sau:

a) Khi chúng tôi đến nỗi chỉ còn một dúm xơng và rất nhiều

bản thảo chẳng biết bán cho ai, anh Hoàng/ vẫn phong l u

Bài 4( 1,0 điểm): HS điền đúng cặp từ và chỉ rõ sự biểu thị quan hệ của các vế câu :

a) Tuy sóng đánh rất mạnh nhng con tàu vẫn vững vàng lớt

tới

( quan hệ tơng phản)

0,25 d0,25 đ

b) Chẳng những bạn Hỗng chăm học mà bạn ấy còn rất

chăm làm

( quan hệ tăng tiến)

0,25 d0,25 đ

Bài 5: ( 1,5 điểm ):

* Yêu cầu chung:

- Cảm thụ đoạn thơ hợp lí, viết đợc đoạn văn khoảng 8 đến

0,5đ

Trang 35

10 dòng

- Bố cục hợp lí, viết văn có cảm xúc, biết sử dụng từ ngữ

giàu hình ảnh, gợi tả, biết khai thác các yếu tố nghệ thuật

- Diễn đạt lu loát, trong sáng, không mắc lỗi câu, lỗi chính

tả thông thờng

* Yêu cầu cụ thể:

- Rõ ý cơ bản sau:

+ Tác giả tả về vẻ đẹp mộc mạc, đơn sơ, bình dị của ngôi

nhà của Bác lúc thiếu thời cũng nh bao ngôi nhà ở làng quê

Việt nam Thấy đợc ngôi nhà của Bác thật gần gũi, chan hoà

với cảnh vật quê hơng Sống trong ngôi nhà đó, Bác Hồ đợc

lớn lên trong tình yêu thơng của gia đình: võng gai ru mát

những tra nắng hè, …

0,75đ

+ Chỉ ra và hiểu rõ ý nghĩa của các yếu tố nghệ thuật có

trong đoạn thơ:

- Biện pháp đảo ngữ: “nghiêng nghiêng mái lợp”

- Biện pháp nhân hoá: “Võng gai ru mát những tra nắng

hè.”…

0,75đ

Lu ý : HS có thể vừa bình vừa lồng cảm xúc nhng phải nêu bật đợc

nội dung của khổ thơ Tùy mức độ bài làm của học sinh giám khảo

cho từ 0 đến 1,5 điểm

Bài 6 (2 điểm):

- HS viết đợc bài văn tả vẻ đẹp nơi em ở trong một buổi sáng đầu xuân có nắng hồng,cánh cây với những chồi non, chim chóc bay về từng đàn nh chào đón mùa xuân tơi

đẹp trở về sau những ngày đông dài, …

- Bài văn đúng bố cục , đủ nội dung theo yêu cầu

- HS viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp; câu văn có hình ảnh, có bộc lộ cảm xúc củabản thân trớc vẻ đẹp đầu xuân đó

( Tùy từng bài viết của học sinh, giám khảo cho thang điểm từ 0 đến 2 điểm )

Trang 36

đề thi tiếng việt số 98 +ĐA

đeo trên tán lá ngái thì biến thành màu xanh lá ngái Đoàn Giỏi

Trích lợc “ Đất rừng phơng Nam”

1- Đoạn văn trên giới thiệu mấy loài vật có trong rừng phơng Nam?

A Ba loài B Bốn loài C Năm loài

2- Sự biến đổi sắc màu của các con kì nhông cho ta thấy diều gì?

A Vẻ đẹp của kì nhông B Kì nhông có nhiều loại.

C Nét độc đáo của kì nhông ở rừng phơng Nam.

3- Có mấy loại cây đợc tác giả nói tới trong đoạn văn?

A Một loại B Hai loại C Ba loại

4- Khi miêu tả cây ở rừng phơng Nam tác giả đã tập trung chú ý đến:

A Màu sắc B Hơng thơm C.Màu sắc và hơng thơm.

5-Những con kì nhông đợc tác giả miêu tả với những nét tiêu biểu nào?

A Hình dáng B Các hoạt động C Kết hợp hình dáng và hoạt

động.

6- Để có đợc những cảm nhận về đất rừng phơng Nam tác giả đã:

A.Nhìn, ngửi, nếm B Nghe, nhìn C Nhìn, Nghe, ngửi.

II Phần tự luận: (14 điểm)

Câu 1: (4 điểm) “ Tiếng dừa làm dịu nắng tra,

Trang 37

Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.

Trời trong đầy tiếng rì rào,

Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đỉnh nh là đứng chơi

(Trích: Cây dừa- Trần Đăng Khoa).

Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật miêu tả đợc tác giả sử dụng trong khổthơ trên? Với cách miêu tả đó giúp em cảm nhận nh thế nào về cây dừa

Câu 2: (10 điểm)

Bác Hồ kính yêu luôn sống trong trái tim mỗi ngời dân Việt Nam Hình ảnh củaNgời luôn đợc hiện lên trong mỗi giấc mơ, trong mỗi bản nhạc và khi em tới trờng

Hình ảnh và những lời nói gần gũi đầy tình yêu thơng của Ngời: Tôi nói, đồng bào

nghe rõ không!” tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử đã để lại trong em ấn tợng sâu sắc

nhất Bằng trí tởng tợng phong phú và những hiểu biết của em về Bác, em hãy tả lạiBác Hồ kính yêu trong ngày lễ trọng đại ấy

Hớng dẫn chấm Môn tiếng việt lớp 5

I Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 1 điểm.

1- A 2- C 3- B 4- B 5- C 6- C

II Phần tự luận: (14 điểm)

Câu 1:(4 điểm)Nêu đợc biện pháp nghệ thuật nhân hoá cho 0,5 điểm.

Đa ra đợc những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây dừa nh con ngời: tiếng dừa, gọi, múareo, đứng canh, đủng đỉnh cho 1 điểm.

Nêu đợc cảm nhận của bản thân em về cây dừa: Cây dừa thật gần gũi, gắn bó vớicon ngời, cây dừa đã điều hoà đợc khí hậu, là nơi tụ hội của chim muông, cây dừa

đã làm đẹp cho quê hơng đất nớc Hình ảnh về cây dừa cũng là biểu tợng của con

ngời Việt nam nói chung, con ngời miền Nam nói riêng cho 2 điểm

- Biết cách sắp xếp ý thành một đoạn văn hoàn chỉnh cho 0,5 điểm

- Lu ý : Học sinh có thể vừa bình vừa lồng cảm xúc nhng phải nêu bật nội dung

của khổ thơ và cảm nhận về cây dừa

Tuỳ theo mức độ làm bài của học sinh trừ 0,5 điểm ở từng nội dung

Trang 38

Câu 2: (10 điểm)Học sinh biết quan sát chân dung Bác Hồ, nhớ lại những bài hát về

Bác dành cho Thiếu niên Nhi đồng, những bài học của môn Tiếng Việt, môn Lịch sửgắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại (Tuyên ngôn Độc lập: 2/9/1945) và những điềucác em biết về Bác với trí tởng tợng phong phú để làm bài đảm bảo những yêu cầusau:

1- Yêu cầu:- Nội dung phong phú làm nội bật hình ảnh Bác Hồ kính yêu khi đang

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử với những nét tiêu biểu

về hình dáng: dáng ngời, vầng trán, mái tóc, chòm râu, ánh mắt trang phục của Bác.Trong từng chi tiết khi miêu tả gắn liền với những hoạt động và lời nói của Bác vànhững liên tởng của các em về sự hi sinh lớn lao của Bác với dân tộc Việt Nam

- Kết hợp khi miêu tả Bác cần miêu tả đồng bào có mặt trong buổi lễ cảnh vậtkhông khí chung tại Quảng trờng trong giờ phút thiêng liêng đó

-Thể hiện rõ phơng pháp viết văn tả ngời xen tả cảnh và lồng cảm xúc Biết chọnlọc và khắc hoạ những nét tiêu biểu nhất về Bác

- Diễn đạt trong sáng lu loát đúng ngữ pháp Viết đúng chính tả rõ ràng dễ xem

2-Bậc điểm:Điểm 9- 10 : Nh yêu cầu châm chớc một vài chi tiết cha thực sự sinh

động Sai không quá 2 lỗi diễn đạt Quá qui đinh trừ 0,5 điểm.

Điểm 7- 8 : Nội dung tơng đối phong phú đã tả đợc Bác Hồ với những nét về hình

dáng và hoạt động của Bác trên Quảng trờng gần nh yêu cầu nhng còn đôi chỗ chathật tiêu biểu về các hoạt động, lời nói , không khí chung…, sai không quá 3 lỗi

diễn đạt Quá qui đinh trừ 0,5 điểm.

Điểm 5 -6 : Đã xác định đợc trọng tâm tả ngời thể hiện đợc các đặc điểm của Bác

đang đọc bản Tuyên ngôn Độc lập nhng còn một số điểm cha hợp lí, cha kết hợp đợchình dáng với lời nói của Bác và khung cảnh chung cũng nh sự liên tởng trong quá

trình miêu tả Sai không quá 4 lỗi diễn đạt Quá qui đinh trừ 0,5 điểm.

Điểm 3- 4 : Cha xác định rõ trọng tâm tả ngời, thiếu những nét cụ thể, còn tả chung

chung, lẫn lộn giữa tả ngời với tả cảnh Còn khá nhiều chi tiết không hợp lí Cảm

xúc mờ nhạt sai không quá 5 lỗi diễn đạt Quá qui đinh trừ 0,5 điểm.

đề thi tiếng việt số 99

Trang 39

Câu 1 : ( 1 điểm )

a) Giải nghĩa hai từ sau : lạc quan , lạc hậu

b) Đặt câu với mỗi từ trên

Câu 2 : ( 1 điểm )

Tìm 4 câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc thành ngữ có chứa cặp từ trái nghĩa

Câu 3 : ( 3 điểm )

Tìm các kiểu câu kể (Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ?) trong đoạn văn d ới

đây Dùng gạch chéo tách chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu tìm đợc :

Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim Hai chânxinh xinh bằng hai chiếc tăm Hai chiếc cánh nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút Cặp

mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại Chích bông gắp sâu trên lánhanh thoăn thoắt Chích bông là bạn của trẻ em và là bạn của bà con nông dân

Câu 4 : ( 2,5 điểm )

Đọc kĩ doạn văn sau :

Ngày chủ nhật, mẹ dẫn con đi chơi vờn hoa Sao vờn hoa đẹp thế mẹ nhỉ Connhìn đâu cũng thấy những bông hoa đủ màu sắc Sao lại có những bông hoa đẹp thếhả mẹ Giữa vòm lá um tùm, xanh mớt, còn ớt đẫm sơng đêm, bông hoa dập dờn tr-

ớc gió, khi ẩn khi hiện Lại gần, con mới biết đó là một bông hồng Mẹ ơi, mẹ hãygiả vờ quay đi chỗ khác một tí, để cho con ngắt bông hoa đi, mẹ

a) Đoạn văn trên có nhiều chỗ sử dụng dấu câu cha đúng, em hãy chữa lại vàchỉ ra các câu hỏi, câu cảm và câu khiến

b) Tìm các trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn trong đoạn văn

Câu 5 : ( 2,5 điểm )

Đọc bài ca dao sau :

Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi ! Bng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

Trang 40

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đã đợc sử dụng trong bài ca dao ? Các biệnpháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận đợc điều gì ?

Câu 6 : ( 8 điểm ) Chọn một trong hai đề sau :

a) Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và một ngời bạn thân trong lớp b) Tả lại cảnh mẹ con một loài vật quấn quýt bên nhau và nêu cảm nghĩ của em

* L u ý : Điểm trình bày và chữ viết : 2 điểm.

Hớng dẫn chấm Môn tiếng việt lớp 5 Câu 1 : ( 1 điểm )

a) Giải nghĩa đúng mỗi từ cho 0,25đ

- Lạc quan : vui sống, luôn tin vào tơng lai

- Lạc hậu : bị tụt lại phía sau, không theo kịp thời đại

b) Đặt đúng mỗi câu cho 0,25đ

Câu 2 : ( 1 điểm )

Tìm đợc mỗi câu cho 0,25đ

Câu 3 : ( 3 điểm )

+ Kiểu câu Ai làm gì ?

- Chích bông (CN) / gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt (VN)

+ Kiểu câu Ai thế nào ?

- Hai chân (CN) / xinh xinh bằng hai chiếc tăm (VN)

- Hai chiếc cánh (CN) / nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút (VN)

- Cặp mỏ chích bông (CN) / tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại (VN)

+ Kiểu câu Ai là gì ? - Chích bông (CN) / là một con chim thế giới loài chim (VN)

- Chích bông (CN) / là bạn nông dân (VN)

Chỉ ra đợc mỗi kiểu câu cho 0,25đ

Tách đợc chủ ngữ và vị ngữ ở mỗi câu cho 0,25đ

Ngày đăng: 13/09/2021, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w