Vẽ kỹ thuật là môn học cơ sở trong kỹ thuật cơ khí nói chung, Vẽ kỹ thuật là môn học lý thuyết cơ sở Trung cấp nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí; được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn học chung và trước các môn học, mô đun nghề, môn học cơ sở lý thuyết vẽ kỹ thuật để học môn học autoCAD.
Trang 1Phép chiếu- Hình chiếu
Trang 2GV: Nguyễn Thái Hà
Chương III CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN
1 HÌNH CHIẾU CỦA ĐIỂM- ĐƯỜNG VÀ MẶT PHẲNG
Trang 3Từ hình 1, 2 nêu phương các tia chiếu và goị là phép chiếu gì ?
Trang 4GV: Nguyễn Thái Hà
-Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật thể đối với người quan sát
Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao tuyến
trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng nét liền đậm
Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt
Trang 51.2 phương pháp các hình chiếu vuông góc
MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU ĐỨNG
MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU CẠNH
MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU BẰNG
Trang 6GV: Nguyễn Thái Hà
Quy tắc chiếu hình chiếu vuông góc :
Các tia chiếu song song và vuông góc với mặt phăng hình chiếu
HƯỚNG TỪ TRƯỚC HƯỚNG TỪ TRÊN
HƯỚNG TỪ TRÁI
Trang 7Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu
song song và hướng chiếu vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu.
Mặt phẳng chiếu
Trang 8GV: Nguyễn Thái Hà
QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU ĐỨNG
Trang 9QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU BẰNG
Trang 10GV: Nguyễn Thái Hà
QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU CẠNH
Trang 12GV: Nguyễn Thái Hà
Trang 13HÌNH CHIẾU TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC VỊ TRÍ CỦA VẬT THỂ
Trang 14GV: Nguyễn Thái Hà
Nêu tên góc chiếu và phép chiếu
Nêu tên A,B,C,là quy tắc dựng hình chiếu nào
Góc chiếu 1 , phép chiếu vuông góc
Trang 17b, Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng
A
A1
A2
A3
Trang 191.3.2 Hình chiếu của đường thẳng
Trang 211.3.3 Hình chiếu mặt phẳng
Trang 25B
C
HÌNH CHIẾU ĐỨNG
Trang 27B
C
Nhìn từ trên xuống
Trang 33C
BIỂU DIỄN BA HÌNH CHIẾU TRÊN MỘT MẶT PHẲNG
Trang 35Đ
C
Trang 36GV: Nguyễn Thái Hà
B
HÌNH CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Trang 38GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ :
Trang 39Hình chiếu bằng
Hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh
Vị trí của các hình chiếu:
Trang 40GV: Nguyễn Thái Hà
* Đọc thêm
• Để tìm các hình chiếu theo phương pháp chiếu góc thứ ba ta cũng làm
tương tự như phương pháp chiếu góc thứ nhất tuy nhiên cần chú ý các điểm sau:
– Mặt phẳng chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể (hay Vật thể nằm sau mặt phẳng chiếu đối với người quan sát)
– Sau khi chiếu vật thể lên các mặt phẳng chiếu, ta xoay mặt phẳng chiếu bằng lên trên 90o, xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang trái 90o để biểu diễn các hình chiếu trên cùng 1 mặt phẳng (Mặt phẳng chiếu đứng)
Trang 41Hình chiếu b ằng
Trang 43PP tìm các hình chiếu vuông góc:
• Chọn các mặt phẳng chiếu thích hợp
• Đặt vật thể vào giữa các mặt phẳng chiếu
• Dùng các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
chiếu và đi qua các đỉnh của vật thể để xác định đỉnh của các hình chiếu
• Xây dựng hình chiếu thông qua các điểm đã biết
• Xoay các mặt phẳng chiếu bằng và chiếu cạnh
theo các hướng thích hợp sao cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
III VÍ DỤ MINH HOẠ:
Trang 44GV: Nguyễn Thái Hà
O
Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Trang 45X Y
Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Ph ương chiếu chính
Trang 46GV: Nguyễn Thái Hà
Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Trang 47X Y
Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Trang 48GV: Nguyễn Thái Hà
Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Trang 49PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Z
Trang 50GV: Nguyễn Thái Hà
PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
X
Y Z
Trang 51PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT
Vị trí của các hình chiếu:
Trang 52GV: Nguyễn Thái Hà
y O
z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 53z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 54GV: Nguyễn Thái Hà
y O
z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 55z
PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 56GV: Nguyễn Thái Hà
y O
z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 57O z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Trang 58GV: Nguyễn Thái Hà
PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA
Vị trí của các hình chiếu:
Trang 59A B
Hình chiếu vuông góc
Trang 60GV: Nguyễn Thái Hà
2 HÌNH CHIẾU CÁC KHỐI HÌNH HỌC ĐƠN GIẢN
2.1 Hình chiếu các khối hộp
B A
C D
Trang 612.2 Hình chiếu các khối lăng trụ
Trang 62Hình chóp đều
Trang 632.2 Hình chóp
Trang 64GV: Nguyễn Thái Hà
2.3 Hình chiếu của khối có mặt cong
2.3.1 Lăng trụ tròn
K 1 K 3
K 2
K
Trang 652.3.2 Hình nón
Trang 66GV: Nguyễn Thái Hà
2.3.4 Hình cầu
Trang 67GIAO TUYẾN.
Hai mặt phẳng cắt nhau
Tồn tại đường thẳng
Trang 68GV: Nguyễn Thái Hà
3 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học
3.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện
Trang 693.2 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
Trang 70GV: Nguyễn Thái Hà
3.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay
Trang 713.4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu
Trang 72GV: Nguyễn Thái Hà
4.1 Giao tuyến của khối trụ tròn.
a, Giao của hai mặt trụ có bán kính khác nhau
Trang 73b, Giao của hai mặt trụ có bán kính bằng nhau
Trang 74GV: Nguyễn Thái Hà
4.1 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn.
Trang 75Chương 4:
Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
1.Hình chiếu trục đo
Trang 78O’
y’ x’
A’z
A’
Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên
A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian
Sau khi chiếu lên mặt phẳng:
O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo
A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A
Az
A
Ax
Ay
Trang 80GV: Nguyễn Thái Hà
1.2- Các hệ số biến dạng
OAx
x A'
O' x
O' y
O' z
z'
r = =
Hệ số biến dạng theo trục z:
Hệ số biến dạng dùng để so sánh tỉ lệ giữa kích thước
hình thật trong không gian và kích thước hình chiếu trục đo
tương ứng
Π’
O’
y’ x’
A’zA’
Az
A
Trang 81Có hai cách phân loại:
Phân loại theo góc giữa hướng chiếu s và mặt phẳng Π’ :
+ Hình chiếu trục đo vuông góc
+ Hình chiếu trục đo xiên góc
2- Phân loại hình chiếu trục đo
Phân loại theo hệ số biến dạng p , q , r
+ Hình chiếu trục đo đều: p=q=r
+ Hình chiếu trục đo cân: p=q=2r hoặc q=r=2p hoặc p=r=2q + Hình chiếu trục đo thường: p=q=r
Trang 822 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường
thẳng song song
Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn
thẳng song song
Bảo toàn bậc của đường cong
Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.
Tính chất chung
Trang 832.1- Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :
Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC
Là hình chiếu trục đo có: - Hướng chiếu s ⊥∏
z’
O’
Trang 84GV: Nguyễn Thái Hà
Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:
- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o
- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng
đứng
- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r
=0,82.
( Trong thực tế lấy p=q=r=1)
Tam giác đơn vị chỉ:
- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng tọa độ
- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục
đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)
z’
O’
1
Trang 852.2 Hình chiếu trục đo xiên cân
450
Trang 86GV: Nguyễn Thái Hà
2 Chọn loại hình chiếu trục đo
3 Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.
Không vẽ nét khuất và không ghi kích thước trên hình chiếu trục đo
1 Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc
3 Cách dựng hình chiếu trục đo
Trang 87Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật
Trang 90GV: Nguyễn Thái Hà
A
A B
Trang 91Hình chiếu trục đo của đường tròn
Hình chiếu trục đo của đường tròn là ellipse.
2 Vẽ hình chiếu trục đo của hình
vuông ngoại tiếp đường tròn là hình thoi.
3 Vẽ ellipse nội tiếp hình thoi và tiếp xúc
Trang 92GV: Nguyễn Thái Hà
3 Xác định 4 tâm của 4 cung tròn
4 Vẽ các cung tròn có tâm vừa
xác định tiếp xúc với 4 cạnh của
hình thoi
Các bước:
Vẽ ellipse bằng thước và compa
2 Vẽ hình chiếu trục đo của
hình vuông ngoại tiếp đường tròn.
1 Xác định tâm ellipse
Trang 931 Vẽ hai đườngthẳng vuông góc đi qua tâm ellipse of
Trang 94GV: Nguyễn Thái Hà
Ví dụ 5
Trang 95Ví dụ 6
1
2 3 4
2=
3 4
1
2
3 4
X
X
Trang 96đó trên hình chiếu trục đo
3 Vẽ đường cong đi qua các
điểm
Các bước:
Trang 97Chương 4:
Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
2.Hình chiếu vật thể
Trang 98GV: Nguyễn Thái Hà
II PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU.
1 Hình chiếu cơ bản.
1 3
Trang 99A
A B
2 Hình chiếu phụ; 3 Hình chiếu riêng phần
Trang 100GV: Nguyễn Thái Hà
Là hình chiếu nhận được trên
một mặt phẳng không song
song với mặt phẳng hình chiếu
biến dạng đi nếu đem biểu diễn
trên các mặt phẳng hình chiếu
cơ bản
Dùng khi xét thấy không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản tương ứng, hoặc khi muốn thể hiện rõ hơn một chi tiết của vật thể
mà trên hình chiếu cơ bản tương ứng không thể hiện được rõ
Hướng chiếu là hướng chiếu
cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu
là mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Hướng chiếu không là hướng
chiếu cơ bản, mặt phẳng hình
chiếu không là mặt phẳng hình
chiếu cơ bản
Trang 102GV: Nguyễn Thái Hà
Cách đọc các hình biểu diễn
Trang 103Định nghĩa Cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể
NỘI DUNG
Đọc các hình biểu diễn
Phân tích khối rắn Phân tích các bề mặt
Trang 104Đọc các hình biểu diễn
Trang 105Phân tích các bề mặt
ĐỌC CÁC HÌNH BIỂU DIỄN
Trang 107Cùng mặt phẳng
Trang 108Một vài phương án hình dạng của vật thể
A
B C
A
B C
A C
B
Trang 109HƯỚNG DẪN 2
Những bề mặt mà có hình dạng tương tự nhau ở trên các hình chiếu thì thường nằm trên cùng một mặt
phẳng.
Trang 111Tương tự
Tương
tự
VÍ DỤ A
Trang 112GV: Nguyễn Thái Hà
VÍ DỤ A
Trang 113VÍ DỤ A
Trang 114GV: Nguyễn Thái Hà
VÍ DỤ B
Trang 115VÍ DỤ B
Trang 116GV: Nguyễn Thái Hà
VÍ DỤ B
Trang 117VÍ DỤ B
Trang 118GV: Nguyễn Thái Hà
VÍ DỤ B
Trang 119Phân tích khối rắn
ĐỌC CÁC HÌNH BIỂU DIỄN
Trang 120GV: Nguyễn Thái Hà
Có hai cách cấu tạo nên một vật thể :
Các khối hình học cơ bản
Vật thể
Kết hợp các khối cơ bản với nhau (Hợp khối )
Xén bớt hoặc đục thủng bớt đi trên khối cơ bản ban đầu
(trừ khối)
Trang 121Vật thể được phân tích thành những khối rắn hình học cơ bản
Ý TƯỞNG BAN ĐẦU
Khối hinh hộp chữ nhật Khối trụ
Lỗ trụ Các khối hình học cơ bản:
Trang 122Cầu Các khối hình học cơ bản:
Trang 123CÁC BƯỚC ĐỌC
1 Xác định hướng nhìn đối với vật thể.
2 Đọc các bề mặt riêng xuất hiện trên mỗi hình chiếu và liên hệ chúng với nhau
3 Tạo những khối rắn hình học cơ bản từ những phần vừa đọc.
4 Hợp khối hoặc trừ khối để tạo nên vật thể
Trang 124Các thành phần
Trang 126VÍ DỤ C
Trang 127Ví dụ 1 Ví dụ 2
Ví dụ về hợp khối và trừ khối
Trang 128GV: Nguyễn Thái Hà
Vấn đề đặt ra : Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình
chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh
Hình xuyên là phần còn lại của vật thể sau khi đã bị
cắt xén hoặc đục khoét bớt đi.
Trang 129Bài 3
Hình cắt – Mặt cắt
Trang 1313.1 Khái niệm hình cắt
Trang 133BẢNG KÍ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT
Trang 134GV: Nguyễn Thái Hà
3.3.1 Phân loại hình cắt
Có hai cách phân loại:
- Phân loại theo vị trí mặt
phẳng cắt so với mặt phẳng
hình chiếu cơ bản:
+ Hình cắt đứng : Mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu đứng
+ Hình cắt bằng : Mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu bằng
+ Hình cắt cạnh : Mặt phẳng
cắt song song với mặt phẳng
hình chiếu cạnh
A-A
Trang 135- Phân loại theo số lượng hình cắt
* Hình cắt đơn giản
Trang 139Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi là hình cắt riêng phần.
Hình cắt riêng phần
Trang 140GV: Nguyễn Thái Hà
Dùng nét lượn sóng làm đường phân cách giữa phần hình chiếu
và hình cắt riêng phần
Hình cắt riêng phần
Không ký hiệu vết mặt phẳng
cắt, hướng chiếu và tên hình cắt
Trang 141Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ đi ¼ vật thể đó.
Trang 142GV: Nguyễn Thái Hà
Hình cắt bán phần
và phần hình cắt.
Những nét khuất bên phần hình chiếu mà đã được thể
hiện là nét thấy bên phần hình cắt tương ứng thì bỏ đi
Nửa hình cắt thường được đặt ở bên phải của trục đối xứng thẳng đứng
Trang 143Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần thường sử dụng khi hình chiếu tương
Đường phân cách giữa phần hình chiếu và phần hình cắt là
nào đó trùng với trục đối xứng
Chú ý:
Trang 144GV: Nguyễn Thái Hà
- Hình cắt phức tạp
* Hình cắt bậc
Hình cắt bậc là hình cắt được tạo bởi các mặt phẳng cắt
đặt song song với nhau tạo thành bậc
Không vẽ vết của mặt phẳng cắt chuyển tiếp
Mặt phẳng cắt chuyển tiếp
G
G G-G
Trang 145Cho cảm giác các lỗ ở
Trang 146Hướng chiếu
Hướng chiếu
Tiêu chuẩn Việt Nam
a, Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt
Trang 147Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).
Ký hiệu vật liệu
Vẽ bằng nét liền mảnh
b Ký hiệu vật liệu
Trang 148GV: Nguyễn Thái Hà
Vật liệu khác nhau thì ký hiệu vật liệu
khác nhau
Vì yêu cầu thực hành, ký hiệu vật liệu kim loại được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu.
Trang 149Không nên gạch vật liệu song song hoặc vuông góc với đường bao mặt cắt
LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 150GV: Nguyễn Thái Hà
Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,
gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng
đệm, vít, then, chốt, nan hoa thì các phần đó
3.2.3 Quy ước
Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có thể vẽ ngay lên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm
Trang 151Thành mỏng và gân trợ lực
mỏng , phẳng dùng để hỗ trợ cấu trúc của toàn bộ vật thể.
Thành mỏng
Trang 152Trục Nan hoa
Trục
Trang 153Ví dụ: B
B B-B
Trang 155Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng
D-D
Trang 157Đường gạch vật liệu (cho kim loại) vẽ bằng nét liền mảnh, nghiêng 450, cách nhau từ 1,5mm (cho mặt cắt nhỏ) đến 3mm
(cho mặt cắt lớn).
LỖI THƯỜNG GẶP
3.3 Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
Trang 158GV: Nguyễn Thái Hà
III- Mặt cắt
Trang 1591- Phân loại mặt cắt
Mặt cắt chập
Mặt cắt rời
Trang 160GV: Nguyễn Thái Hà
1 Mặt cắt rời
Trang 1612.Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
hình chiếu tương ứng
Trang 162GV: Nguyễn Thái Hà
2.Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt
được đặt ngay trên phần
Trang 1632.Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên
Không ghi ký hiệu vết
mặt phẳng căt, hướng
chiếu và ký hiệu mặt
cắt.
Trang 164GV: Nguyễn Thái Hà
2.Mặt cắt chập
Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên phần hình chiếu tương ứng
Không ghi ký hiệu vết
mặt phẳng căt, hướng
chiếu và ký hiệu mặt
cắt.
Trang 1653- Ký hiệu và Quy ước của mặt cắt
trên mặt cắt ta phải vẽ đường
bao miệng lỗ phía sau
Trang 166GV: Nguyễn Thái Hà
4 HÌNH TRÍCH.
Khái niệm: Hình trích là hình biểu diễn chi tiết (thường được phóng to)
trích ra từ một hình biểu diễn để làm rỏ hơn cấu tạo của chi tiết
1 : 2
TL I
Trang 167Bài 4 BẢN VẼ CHI TIẾT
Trang 168GV: Nguyễn Thái Hà
I KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT
Khái niệm : Bản vẽ chi tiết bao gồm có hình vẽ của chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo chi tiết.
- Các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt ) thể hiện hình dạng và cấu tạo của chi tiết.
- Các kích thước cần cho chế tạo và kiểm tra chi tiết thể hiện độ lớn của chi tiết.
- Các yêu cầu kĩ thuật như độ nhẵn bề mặt, độ sai lệch về hình dạng và vị trí các bề mặt của chi tiết, yêu cầu về nhiệt luyện, những chỉ dẫn về công nghệ thể hiện chất lượng của chi tiết.
- Những nội dung liên quan đến quản lí bản vẽ như tên gọi chi tiết, vật liệu, kí hiệu bản vẽ, họ và tên chữ kí của
những người có trách nhiệm đối với bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ.
Trang 169* MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ
TCVN5-78 quy định một số quy ước đon giản như sau:
- Đường biểu diễn phần chuyển tiếp giữa hai mặt có thể vẽ theo quy ước bằng
nét mảnh hoặc không vẽ nếu đường đó không rõ rệt.
Chuyển tiếp
- Khi cần phân biệt phần mặt phẳng với phần mặt cong của bề
mặt, cho phép kẻ hai đường chéo bằng nét mảnh ở trên phần mặt
phẳng.
- Các chi tiết hay phần tử dài có tiết diện không thay đổi hay thay đổi đều đặn như trục, thép hình thì cho phép cắt đi phần giữa (cắt lìa), song kích thước chiều dài vẫn là kích thước chiều dài toàn bộ.
L
- Nếu trên một hình biểu diễn có một số phần tử giống nhau và phân bố đều
Ví dụ: lỗ của mặt bích, răng của bánh răng thì chỉ vẽ vài phần tử, các phần tử
còn lại được vẽ đơn giản hay vẽ theo quy ước.