1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(bai giang dang sua -CAC LOAI HINH CHIEU)

172 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Loại Hình Chiếu
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thái Hà
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 9,87 MB
File đính kèm ( da sua CAC TIEU CHUAN TRINH BAY BAN VE).rar (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ kỹ thuật là môn học cơ sở trong kỹ thuật cơ khí nói chung, Vẽ kỹ thuật là môn học lý thuyết cơ sở Trung cấp nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí; được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn học chung và trước các môn học, mô đun nghề, môn học cơ sở lý thuyết vẽ kỹ thuật để học môn học autoCAD.

Trang 1

Phép chiếu- Hình chiếu

Trang 2

GV: Nguyễn Thái Hà

Chương III CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN

1 HÌNH CHIẾU CỦA ĐIỂM- ĐƯỜNG VÀ MẶT PHẲNG

Trang 3

Từ hình 1, 2 nêu phương các tia chiếu và goị là phép chiếu gì ?

Trang 4

GV: Nguyễn Thái Hà

-Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật thể đối với người quan sát

Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao tuyến

trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng nét liền đậm

Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt

Trang 5

1.2 phương pháp các hình chiếu vuông góc

MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU ĐỨNG

MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU CẠNH

MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU BẰNG

Trang 6

GV: Nguyễn Thái Hà

Quy tắc chiếu hình chiếu vuông góc :

Các tia chiếu song song và vuông góc với mặt phăng hình chiếu

HƯỚNG TỪ TRƯỚC HƯỚNG TỪ TRÊN

HƯỚNG TỪ TRÁI

Trang 7

Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu

song song và hướng chiếu vuông góc với mặt

phẳng hình chiếu.

Mặt phẳng chiếu

Trang 8

GV: Nguyễn Thái Hà

QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU ĐỨNG

Trang 9

QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU BẰNG

Trang 10

GV: Nguyễn Thái Hà

QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU CẠNH

Trang 12

GV: Nguyễn Thái Hà

Trang 13

HÌNH CHIẾU TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC VỊ TRÍ CỦA VẬT THỂ

Trang 14

GV: Nguyễn Thái Hà

Nêu tên góc chiếu và phép chiếu

Nêu tên A,B,C,là quy tắc dựng hình chiếu nào

Góc chiếu 1 , phép chiếu vuông góc

Trang 17

b, Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng

A

A1

A2

A3

Trang 19

1.3.2 Hình chiếu của đường thẳng

Trang 21

1.3.3 Hình chiếu mặt phẳng

Trang 25

B

C

HÌNH CHIẾU ĐỨNG

Trang 27

B

C

Nhìn từ trên xuống

Trang 33

C

BIỂU DIỄN BA HÌNH CHIẾU TRÊN MỘT MẶT PHẲNG

Trang 35

Đ

C

Trang 36

GV: Nguyễn Thái Hà

B

HÌNH CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Trang 38

GV: Nguyễn Thái Hà

Ví dụ :

Trang 39

Hình chiếu bằng

Hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh

Vị trí của các hình chiếu:

Trang 40

GV: Nguyễn Thái Hà

* Đọc thêm

• Để tìm các hình chiếu theo phương pháp chiếu góc thứ ba ta cũng làm

tương tự như phương pháp chiếu góc thứ nhất tuy nhiên cần chú ý các điểm sau:

– Mặt phẳng chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể (hay Vật thể nằm sau mặt phẳng chiếu đối với người quan sát)

– Sau khi chiếu vật thể lên các mặt phẳng chiếu, ta xoay mặt phẳng chiếu bằng lên trên 90o, xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang trái 90o để biểu diễn các hình chiếu trên cùng 1 mặt phẳng (Mặt phẳng chiếu đứng)

Trang 41

Hình chiếu b ằng

Trang 43

PP tìm các hình chiếu vuông góc:

• Chọn các mặt phẳng chiếu thích hợp

• Đặt vật thể vào giữa các mặt phẳng chiếu

• Dùng các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

chiếu và đi qua các đỉnh của vật thể để xác định đỉnh của các hình chiếu

• Xây dựng hình chiếu thông qua các điểm đã biết

• Xoay các mặt phẳng chiếu bằng và chiếu cạnh

theo các hướng thích hợp sao cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng

III VÍ DỤ MINH HOẠ:

Trang 44

GV: Nguyễn Thái Hà

O

Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Trang 45

X Y

Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Ph ương chiếu chính

Trang 46

GV: Nguyễn Thái Hà

Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Trang 47

X Y

Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Trang 48

GV: Nguyễn Thái Hà

Z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Trang 49

PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Z

Trang 50

GV: Nguyễn Thái Hà

PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

X

Y Z

Trang 51

PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT

Vị trí của các hình chiếu:

Trang 52

GV: Nguyễn Thái Hà

y O

z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 53

z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 54

GV: Nguyễn Thái Hà

y O

z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 55

z

PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 56

GV: Nguyễn Thái Hà

y O

z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 57

O z PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Trang 58

GV: Nguyễn Thái Hà

PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA

Vị trí của các hình chiếu:

Trang 59

A B

Hình chiếu vuông góc

Trang 60

GV: Nguyễn Thái Hà

2 HÌNH CHIẾU CÁC KHỐI HÌNH HỌC ĐƠN GIẢN

2.1 Hình chiếu các khối hộp

B A

C D

Trang 61

2.2 Hình chiếu các khối lăng trụ

Trang 62

Hình chóp đều

Trang 63

2.2 Hình chóp

Trang 64

GV: Nguyễn Thái Hà

2.3 Hình chiếu của khối có mặt cong

2.3.1 Lăng trụ tròn

K 1 K 3

K 2

K

Trang 65

2.3.2 Hình nón

Trang 66

GV: Nguyễn Thái Hà

2.3.4 Hình cầu

Trang 67

GIAO TUYẾN.

Hai mặt phẳng cắt nhau

Tồn tại đường thẳng

Trang 68

GV: Nguyễn Thái Hà

3 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

3.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

Trang 69

3.2 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

Trang 70

GV: Nguyễn Thái Hà

3.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

Trang 71

3.4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu

Trang 72

GV: Nguyễn Thái Hà

4.1 Giao tuyến của khối trụ tròn.

a, Giao của hai mặt trụ có bán kính khác nhau

Trang 73

b, Giao của hai mặt trụ có bán kính bằng nhau

Trang 74

GV: Nguyễn Thái Hà

4.1 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn.

Trang 75

Chương 4:

Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

1.Hình chiếu trục đo

Trang 78

O’

y’ x’

A’z

A’

Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên

A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian

Sau khi chiếu lên mặt phẳng:

O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo

A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A

Az

A

Ax

Ay

Trang 80

GV: Nguyễn Thái Hà

1.2- Các hệ số biến dạng

OAx

x A'

O' x

O' y

O' z

z'

r = =

Hệ số biến dạng theo trục z:

Hệ số biến dạng dùng để so sánh tỉ lệ giữa kích thước

hình thật trong không gian và kích thước hình chiếu trục đo

tương ứng

Π’

O’

y’ x’

A’zA’

Az

A

Trang 81

Có hai cách phân loại:

Phân loại theo góc giữa hướng chiếu s và mặt phẳng Π’ :

+ Hình chiếu trục đo vuông góc

+ Hình chiếu trục đo xiên góc

2- Phân loại hình chiếu trục đo

Phân loại theo hệ số biến dạng p , q , r

+ Hình chiếu trục đo đều: p=q=r

+ Hình chiếu trục đo cân: p=q=2r hoặc q=r=2p hoặc p=r=2q + Hình chiếu trục đo thường: p=q=r

Trang 82

2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường

thẳng song song

Bảo toàn tỷ số chiếu dài 2 đoạn thẳng thẳng hàng, 2 đoạn

thẳng song song

Bảo toàn bậc của đường cong

Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.

Tính chất chung

Trang 83

2.1- Hình chiếu trục đo vuông góc đều

Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :

Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC

Là hình chiếu trục đo có: - Hướng chiếu s ⊥∏

z’

O’

Trang 84

GV: Nguyễn Thái Hà

Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:

- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o

- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng

đứng

- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r

=0,82.

( Trong thực tế lấy p=q=r=1)

Tam giác đơn vị chỉ:

- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt

song song với mặt phẳng tọa độ

- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục

đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)

z’

O

1

Trang 85

2.2 Hình chiếu trục đo xiên cân

450

Trang 86

GV: Nguyễn Thái Hà

2 Chọn loại hình chiếu trục đo

3 Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.

Không vẽ nét khuất và không ghi kích thước trên hình chiếu trục đo

1 Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc

3 Cách dựng hình chiếu trục đo

Trang 87

Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật

Trang 90

GV: Nguyễn Thái Hà

A

A B

Trang 91

Hình chiếu trục đo của đường tròn

Hình chiếu trục đo của đường tròn là ellipse.

2 Vẽ hình chiếu trục đo của hình

vuông ngoại tiếp đường tròn là hình thoi.

3 Vẽ ellipse nội tiếp hình thoi và tiếp xúc

Trang 92

GV: Nguyễn Thái Hà

3 Xác định 4 tâm của 4 cung tròn

4 Vẽ các cung tròn có tâm vừa

xác định tiếp xúc với 4 cạnh của

hình thoi

Các bước:

Vẽ ellipse bằng thước và compa

2 Vẽ hình chiếu trục đo của

hình vuông ngoại tiếp đường tròn.

1 Xác định tâm ellipse

Trang 93

1 Vẽ hai đườngthẳng vuông góc đi qua tâm ellipse of

Trang 94

GV: Nguyễn Thái Hà

Ví dụ 5

Trang 95

Ví dụ 6

1

2 3 4

2=

3 4

1

2

3 4

X

X

Trang 96

đó trên hình chiếu trục đo

3 Vẽ đường cong đi qua các

điểm

Các bước:

Trang 97

Chương 4:

Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

2.Hình chiếu vật thể

Trang 98

GV: Nguyễn Thái Hà

II PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU.

1 Hình chiếu cơ bản.

1 3

Trang 99

A

A B

2 Hình chiếu phụ; 3 Hình chiếu riêng phần

Trang 100

GV: Nguyễn Thái Hà

Là hình chiếu nhận được trên

một mặt phẳng không song

song với mặt phẳng hình chiếu

biến dạng đi nếu đem biểu diễn

trên các mặt phẳng hình chiếu

cơ bản

Dùng khi xét thấy không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản tương ứng, hoặc khi muốn thể hiện rõ hơn một chi tiết của vật thể

mà trên hình chiếu cơ bản tương ứng không thể hiện được rõ

Hướng chiếu là hướng chiếu

cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu

là mặt phẳng hình chiếu cơ bản

Hướng chiếu không là hướng

chiếu cơ bản, mặt phẳng hình

chiếu không là mặt phẳng hình

chiếu cơ bản

Trang 102

GV: Nguyễn Thái Hà

Cách đọc các hình biểu diễn

Trang 103

Định nghĩa Cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể

NỘI DUNG

Đọc các hình biểu diễn

Phân tích khối rắn Phân tích các bề mặt

Trang 104

Đọc các hình biểu diễn

Trang 105

Phân tích các bề mặt

ĐỌC CÁC HÌNH BIỂU DIỄN

Trang 107

Cùng mặt phẳng

Trang 108

Một vài phương án hình dạng của vật thể

A

B C

A

B C

A C

B

Trang 109

HƯỚNG DẪN 2

Những bề mặt mà có hình dạng tương tự nhau ở trên các hình chiếu thì thường nằm trên cùng một mặt

phẳng.

Trang 111

Tương tự

Tương

tự

VÍ DỤ A

Trang 112

GV: Nguyễn Thái Hà

VÍ DỤ A

Trang 113

VÍ DỤ A

Trang 114

GV: Nguyễn Thái Hà

VÍ DỤ B

Trang 115

VÍ DỤ B

Trang 116

GV: Nguyễn Thái Hà

VÍ DỤ B

Trang 117

VÍ DỤ B

Trang 118

GV: Nguyễn Thái Hà

VÍ DỤ B

Trang 119

Phân tích khối rắn

ĐỌC CÁC HÌNH BIỂU DIỄN

Trang 120

GV: Nguyễn Thái Hà

Có hai cách cấu tạo nên một vật thể :

Các khối hình học cơ bản

Vật thể

Kết hợp các khối cơ bản với nhau (Hợp khối )

Xén bớt hoặc đục thủng bớt đi trên khối cơ bản ban đầu

(trừ khối)

Trang 121

Vật thể được phân tích thành những khối rắn hình học cơ bản

Ý TƯỞNG BAN ĐẦU

Khối hinh hộp chữ nhật Khối trụ

Lỗ trụ Các khối hình học cơ bản:

Trang 122

Cầu Các khối hình học cơ bản:

Trang 123

CÁC BƯỚC ĐỌC

1 Xác định hướng nhìn đối với vật thể.

2 Đọc các bề mặt riêng xuất hiện trên mỗi hình chiếu và liên hệ chúng với nhau

3 Tạo những khối rắn hình học cơ bản từ những phần vừa đọc.

4 Hợp khối hoặc trừ khối để tạo nên vật thể

Trang 124

Các thành phần

Trang 126

VÍ DỤ C

Trang 127

Ví dụ 1 Ví dụ 2

Ví dụ về hợp khối và trừ khối

Trang 128

GV: Nguyễn Thái Hà

Vấn đề đặt ra : Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình

chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh

Hình xuyên là phần còn lại của vật thể sau khi đã bị

cắt xén hoặc đục khoét bớt đi.

Trang 129

Bài 3

Hình cắt – Mặt cắt

Trang 131

3.1 Khái niệm hình cắt

Trang 133

BẢNG KÍ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT

Trang 134

GV: Nguyễn Thái Hà

3.3.1 Phân loại hình cắt

Có hai cách phân loại:

- Phân loại theo vị trí mặt

phẳng cắt so với mặt phẳng

hình chiếu cơ bản:

+ Hình cắt đứng : Mặt phẳng

cắt song song với mặt phẳng

hình chiếu đứng

+ Hình cắt bằng : Mặt phẳng

cắt song song với mặt phẳng

hình chiếu bằng

+ Hình cắt cạnh : Mặt phẳng

cắt song song với mặt phẳng

hình chiếu cạnh

A-A

Trang 135

- Phân loại theo số lượng hình cắt

* Hình cắt đơn giản

Trang 139

Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi là hình cắt riêng phần.

Hình cắt riêng phần

Trang 140

GV: Nguyễn Thái Hà

Dùng nét lượn sóng làm đường phân cách giữa phần hình chiếu

và hình cắt riêng phần

Hình cắt riêng phần

Không ký hiệu vết mặt phẳng

cắt, hướng chiếu và tên hình cắt

Trang 141

Hình cắt bán phần

Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ đi ¼ vật thể đó.

Trang 142

GV: Nguyễn Thái Hà

Hình cắt bán phần

và phần hình cắt.

Những nét khuất bên phần hình chiếu mà đã được thể

hiện là nét thấy bên phần hình cắt tương ứng thì bỏ đi

Nửa hình cắt thường được đặt ở bên phải của trục đối xứng thẳng đứng

Trang 143

Hình cắt bán phần

Hình cắt bán phần thường sử dụng khi hình chiếu tương

Đường phân cách giữa phần hình chiếu và phần hình cắt là

nào đó trùng với trục đối xứng

Chú ý:

Trang 144

GV: Nguyễn Thái Hà

- Hình cắt phức tạp

* Hình cắt bậc

Hình cắt bậc là hình cắt được tạo bởi các mặt phẳng cắt

đặt song song với nhau tạo thành bậc

Không vẽ vết của mặt phẳng cắt chuyển tiếp

Mặt phẳng cắt chuyển tiếp

G

G G-G

Trang 145

Cho cảm giác các lỗ ở

Trang 146

Hướng chiếu

Hướng chiếu

Tiêu chuẩn Việt Nam

a, Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt

Trang 147

Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).

Ký hiệu vật liệu

Vẽ bằng nét liền mảnh

b Ký hiệu vật liệu

Trang 148

GV: Nguyễn Thái Hà

Vật liệu khác nhau thì ký hiệu vật liệu

khác nhau

Vì yêu cầu thực hành, ký hiệu vật liệu kim loại được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu.

Trang 149

Không nên gạch vật liệu song song hoặc vuông góc với đường bao mặt cắt

LỖI THƯỜNG GẶP

Trang 150

GV: Nguyễn Thái Hà

Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,

gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng

đệm, vít, then, chốt, nan hoa thì các phần đó

3.2.3 Quy ước

Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có thể vẽ ngay lên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm

Trang 151

Thành mỏng và gân trợ lực

mỏng , phẳng dùng để hỗ trợ cấu trúc của toàn bộ vật thể.

Thành mỏng

Trang 152

Trục Nan hoa

Trục

Trang 153

Ví dụ: B

B B-B

Trang 155

Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng

D-D

Trang 157

Đường gạch vật liệu (cho kim loại) vẽ bằng nét liền mảnh, nghiêng 450, cách nhau từ 1,5mm (cho mặt cắt nhỏ) đến 3mm

(cho mặt cắt lớn).

LỖI THƯỜNG GẶP

3.3 Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt

Trang 158

GV: Nguyễn Thái Hà

III- Mặt cắt

Trang 159

1- Phân loại mặt cắt

Mặt cắt chập

Mặt cắt rời

Trang 160

GV: Nguyễn Thái Hà

1 Mặt cắt rời

Trang 161

2.Mặt cắt chập

Mặt cắt chập là mặt cắt

được đặt ngay trên phần

hình chiếu tương ứng

Trang 162

GV: Nguyễn Thái Hà

2.Mặt cắt chập

Mặt cắt chập là mặt cắt

được đặt ngay trên phần

Trang 163

2.Mặt cắt chập

Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên

Không ghi ký hiệu vết

mặt phẳng căt, hướng

chiếu và ký hiệu mặt

cắt.

Trang 164

GV: Nguyễn Thái Hà

2.Mặt cắt chập

Mặt cắt chập là mặt cắt được đặt ngay trên phần hình chiếu tương ứng

Không ghi ký hiệu vết

mặt phẳng căt, hướng

chiếu và ký hiệu mặt

cắt.

Trang 165

3- Ký hiệu và Quy ước của mặt cắt

trên mặt cắt ta phải vẽ đường

bao miệng lỗ phía sau

Trang 166

GV: Nguyễn Thái Hà

4 HÌNH TRÍCH.

Khái niệm: Hình trích là hình biểu diễn chi tiết (thường được phóng to)

trích ra từ một hình biểu diễn để làm rỏ hơn cấu tạo của chi tiết

1 : 2

TL I

Trang 167

Bài 4 BẢN VẼ CHI TIẾT

Trang 168

GV: Nguyễn Thái Hà

I KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT

Khái niệm : Bản vẽ chi tiết bao gồm có hình vẽ của chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo chi tiết.

- Các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt ) thể hiện hình dạng và cấu tạo của chi tiết.

- Các kích thước cần cho chế tạo và kiểm tra chi tiết thể hiện độ lớn của chi tiết.

- Các yêu cầu kĩ thuật như độ nhẵn bề mặt, độ sai lệch về hình dạng và vị trí các bề mặt của chi tiết, yêu cầu về nhiệt luyện, những chỉ dẫn về công nghệ thể hiện chất lượng của chi tiết.

- Những nội dung liên quan đến quản lí bản vẽ như tên gọi chi tiết, vật liệu, kí hiệu bản vẽ, họ và tên chữ kí của

những người có trách nhiệm đối với bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ.

Trang 169

* MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ

TCVN5-78 quy định một số quy ước đon giản như sau:

- Đường biểu diễn phần chuyển tiếp giữa hai mặt có thể vẽ theo quy ước bằng

nét mảnh hoặc không vẽ nếu đường đó không rõ rệt.

Chuyển tiếp

- Khi cần phân biệt phần mặt phẳng với phần mặt cong của bề

mặt, cho phép kẻ hai đường chéo bằng nét mảnh ở trên phần mặt

phẳng.

- Các chi tiết hay phần tử dài có tiết diện không thay đổi hay thay đổi đều đặn như trục, thép hình thì cho phép cắt đi phần giữa (cắt lìa), song kích thước chiều dài vẫn là kích thước chiều dài toàn bộ.

L

- Nếu trên một hình biểu diễn có một số phần tử giống nhau và phân bố đều

Ví dụ: lỗ của mặt bích, răng của bánh răng thì chỉ vẽ vài phần tử, các phần tử

còn lại được vẽ đơn giản hay vẽ theo quy ước.

Ngày đăng: 13/09/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

P1: Hình chiếu từ trớc( hình chiếu chính, hình chiếu đứng) P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng) - (bai giang dang sua -CAC LOAI HINH CHIEU)
1 Hình chiếu từ trớc( hình chiếu chính, hình chiếu đứng) P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng) (Trang 98)