1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HOC TIENG HAN VO LONG

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiềng Hàn.. Cho nên H[r]

Trang 1

HỌC TIẾNG HÀN VỠ LÒNG

한국어 입문 (vỡ lòng)

1 SƠ LƯỢC VỀ NGỮ ÂM TIẾNG HÀN

Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là “Hangeul” Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên Trước Hangeul, người Hàn Quốc ko có hệ thống chữ viết riêng của mình và họ đã dùng các ký tự chữ Hoa và đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết tiềng Hàn Cho nên Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc

Ban đầu bộ chữ Hangeul gồm 17 nguyên âm và 11 phụ âm nhưng hiện nay chỉ còn sử dụng 14 phụ âm và 10 nguyên âm, tất cả gồm 24 chữ cái CHỈ CẦN CÁC BẠN HỌC THUỘC BẢNG CHỮ CÁI NÀY THÌ BẠN CÓ THỂ ĐỌC VÀ VIẾT LƯU LOÁT CÁC CÂU CHỮ TIỀNG HÀN NHƯNG CHƯA THỂ HỂU ĐƯỢC GÌ HẾT

Mẫu tự - Phát âm - Tương đương tiếng Việt

ㅢ - [i] - ưi

Mẫu tự - Phát âm, cách đọc - Tương đương tiếng Việt

Trang 2

ㄹ - 리 을 (ri ưl) - r, l

ㅉ - [sang chi ột] - jj

Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay

“ngang”

1 ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết

2 ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên

3 Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký

tự làm đầy Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ Một số từ vựng ( 단 어 ) – cách đọc ( 읽 기 ):

안 녕 하 십 니 까 ?: xin chào (an nyong ha sim ni kka)

부모님: cha mẹ (bu mô nim)

Trang 3

오빠: anh trai - em gái gọi (ô ppa)

카 메 라 : máy ảnh, máy quay phim (kham mê ra)

나 는 베트남사람 입니다: Tôi là người Việt Nam (nanưn bê thư nam sa ram im ni ta)

2 PHỤ ÂM CUỐI

* Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm

* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra

từ cuối các âm tiết:

ㅇ - [-ng]

Lưu ý: 1 Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다 Thì phụ âm ㅂ được đọc là [m]

Trang 4

감 사 합 니 다 ! đọc là ( 감 사 함 니 다 !)

2 Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

• 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau

• 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이

거슨 – i kơ sưn)

Các bạn thử phiên âm cách đọc các “từ”, “câu” sau đây sang tiếng Việt (Ví dụ: Tôi học tiếng Hàn ở trường Han SaRang – 나는_한사랑어학당에서_한국어를_ 공 부합니다 – nanưn_hansarang ơ hak tang ê so_han ku kơ rưl_kông bu ham ni ta.)

1 Xin chào - 안 녕 하 세 요 ! -

2 Bạn tên là gì? - 이 름 은 무 엇 입 니 까 ? -

3 Người kia là ai vậy? - 그 사 람 은 누 구 입 니 까 ? -

4 Tiếng hàn - 한 국 어 -

5 Anh ấy là người nước nào vậy? - 그 남 자 는 어 느 나 라 사 람 입 나 까 ? -

6 Anh ấy là người Việt Nam - 그 남 자 는 베 트 남 사 람 입 니 다 -

7 Cám ơn! - 감사합니다! -

Trích từ:https://sites.google.com/site/phamhang65/hangug-eo-tieng-han/hangug-eo-chogeum-vo-long

Ngày đăng: 13/09/2021, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w