Vật liệu Composite được cấu tạo từ các thành phần cốt nhằm đảm bảo cho Composite có được các đặc tính cơ học cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho các thành phần của Composite li
Trang 1NHÓM 1
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 3NỘI DUNG
2 Lịch sử phát triển vật liệu compozite
6 Một số sản phẩm được chế tạo tư vât
liệu compozite
Trang 41 KHÁI NIỆM VẬT LIỆU COMPOZITE
Vật liệu composite hay
composite là vật liệu tổng hợp
từ hai hay nhiều vật liệu khác
nhau tạo lên vật liệu mới có
tính năng hơn hẳn các vật liệu
ban đầu, khi những vật liệu
này làm việc riêng rẽ
Vật liệu Composite được cấu
tạo từ các thành phần cốt
nhằm đảm bảo cho Composite
có được các đặc tính cơ học
cần thiết và vật liệu nền đảm
bảo cho các thành phần của
Composite liên kết, làm việc
hài hoà với nhau
Trang 52 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Những vật liệu compozit
đơn giản đã có từ rất xa
xưa Khoảng 5000 năm
trước công nguyên con
Và ở Việt Nam, ngày xưa truyền lại cách làm nhà bằng bùn trộn với rơm băm nhỏ để trát vách nhà, khi khô tạo ra lớp vật liệu cứng, mát về mùa hè và
ấm vào mùa đông
Trang 63 THÀNH PẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
Nhìn chung, mỗi vật liệu
composite gồm một hay
nhiều pha gián đoạn được
phân bố trong một pha liên
tục duy nhất (Pha là một
loại vật liệu thành phần nằm
trong cấu trúc của vật liệu
composite.) Pha liên tục gọi
là vật liệu nền (matrice),
thường làm nhiệm vụ liên
kết các pha gián đoạn lại
Pha gián đoạn được gọi là
cốt hay vật liệu tăng cường
(renfot) được trộn vào pha
nền làm tăng cơ tính, tính
kết dính, chống mòn, chống
xước
Nền cácbon
Trang 73 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1 thành phần cốt: gồm có 9 loại cốt
3.1.1 Sợi thuỷ tinh
Sợi thủy tinh, được kéo ra từ các loại
thủy tinh kéo sợi được (thủy tinh dệt),
có đường kính nhỏ vài chục micro
mét Khi đó các sợi này sẽ mất những
nhược điểm của thủy tinh khối, như:
giòn, dễ nứt gẫy, mà trở nên có nhiều
ưu điểm cơ học hơn Thành phần của
thủy tinh dệt có thể chứa thêm những
, tạo ra các loại sợi thủy tinh khác
nhau như: sợi thủy tinh E (dẫn điện
tốt), sợi thủy tinh D (cách điện tốt), sợi
thủy tinh A (hàm lượng kiềm cao), sợi
thủy tinh C (độ bền hóa cao), sợi thủy
tinh R và sợi thủy tinh S (độ bền cơ
học cao) Loại thủy tinh E là loại phổ
biến.
Trang 83 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.2 Sợi Bazan
Trang 93 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.3 Sợi hữu cơ
Các loại sợi hữu cơ phổ biến:
Sợi kenvlar cấu tạo từ hợp
chất hữu cơ cao phân tử
aramit, được gia công bằng
phương pháp tổng hợp ở
nhiệt độ thấp (-10°C), tiếp theo
được kéo ra thành sợi trong
dung dịch, cuối cùng được sử
lý nhiệt để tăng mô đun đàn
hồi Sợi kenvlar và tất cả các
sợi làm từ aramit khác như:
Twaron, Technora, có giá
thành thấp hơn sợi thủy tinh
như cơ tính lại thấp hơn: các
loại sợi aramit thường có độ
bền nén, uốn thấp và dễ biến
dạng cắt giữa các lớp
Trang 103 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.4 Sợi Cacbon
Sợi cacbon chính là sợi graphit
(than chì), có cấu trúc tinh thể bề mặt, tạo thành các lớp liên kết với nhau, nhưng cách nhau khoảng 3,35 A° Các nguyên tử cacbon liên kết với nhau, trong một mặt phẳng, thành mạng tinh thể hình lục lăng, với khoảng cách giữa các nguyên tử trong mỗi lớp là 1,42 A° Sợi cacbon
có cơ tính tương đối cao, có loại gần tương đương với sợi thủy tinh, lại có khả năng chịu nhiệt cực tốt.
Trang 113 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
dạng: dây sợi dài gồm
nhiều sợi nhỏ song song,
băng đã tẩm thấm dùng
để quấn ống, vải đồng
phương
Trang 123 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.6 Sợi Cacbua Silic
Sợi Cacbua Silic (công thức hóa học là: SiC) cũng là một loại sợi gốm thu được nhờ kết tủa
Trang 133 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.7 Sợi kim loại
Trang 143 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.1.8 Sợi ngắn và các hạt
phân tán
Trang 153 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
Các kỹ thuật dệt vải chuyền
thống thường hay dùng là: kiểu
dệt lụa trơn, kiểu dệt xa tanh,
kiểu dệt vân chéo, kiểu dệt vải
mô đun cao, kiểu dệt đồng
phương Kiểu dệt là cách đan
sợi, hay còn gọi là kiểu chéo
sợi Kỹ thuật dệt cao cấp còn có
các kiểu dệt đa phương như:
bện, tết, và kiểu dệt thể tích tạo
nên vải đa phương.
Trang 163 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
nhựa cô đặc như: nhựa
phenol , nhựa furan , nhựa
amin , nhựa epoxy
Trang 173 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.2.2 Chất liệu nền polyme
nhiệt dẻo
Nền của vật liệu là
nhựa nhiệt dẻo như: PVC ,
nhựa polyetylen , nhựa
polypropylen , nhựa
polyamit ,
Trang 183 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.2.3 Chất liệu nền
cacbon:
Trang 193 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO VẬT LIỆU
COMPOZITE
3.2.4 Chất liệu nền
kim loại
Vật liệu compozit nền
kim loại có modun đàn
hồi rất cao có thể lên
tới 110 GPa Do đó đòi
hỏi chất gia cường
cũng có modun cao
Các kim loại được sử
dụng nhiều là: nhôm,
niken, đồng
Trang 20.ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VẬT LIỆU COMPOZITE
Trang 214.PHÂN LOẠI VẬT LIỆU COMPOZITE
4.6 Theo bản chất vật liệu nền và cốt
Composite nền hữu cơ : composite nền giấy (cáctông), composite nền nhựa , nền nhựa đường , nền cao su (tấm hạt, tấm sợi, vải bạt, vật liệu chống thấm, lốp ô tô xe máy), Loại nền này thường có thể kết hợp với mọi dạng cốt liệu, như: sợi hữu cơ (polyamit, kevlar (là sợi aramit cơ tính cao), ), sợi khoáng (sợi thủy tinh, sợi cacbon, ), sợi kim loại (Bo, nhôm, ) Vật liệu composite nền hữu
cơ chỉ chịu được nhiệt độ tối đa là khoảng 200 ÷ 300°C
Composite nền khoáng chất: bê tông, bê tông cốt thép, composite nền gốm, composite cacbon - cacbon Thường loại nền này kết hợp với cốt dạng: sợi kim loại (Bo, thép, ), hạt kim loại (chất gốm kim), hạt gốm (gốm cacbua, gốm Nitơ, )
Composite nền kim loại: nền hợp kim titan, nền hợp kim nhôm, Thường kết hợp với cốt liệu dạng: sợi kim loại (Bo, ), sợi khoáng (cacbon, SiC, ) Composit nền kim loại hay nền khoáng chất có thể chịu nhiệt độ tối đa khoảng 600 ÷ 1.000°C (nền gốm tới
Trang 22.ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VẬT LIỆU COMPOZITE
Nhược điểm:
Trang 234.PHÂN LOẠI VẬT LIỆU COMPOZITE
4.1 Vật liệu composite polyme
là loại vật liệu được cấu tạo bởi 2 hay nhiều cấu tử (thành phần) Trong đó, loại cấu tử thứ nhất là 1 hay nhiều polyme nền thông thường Loại cấu tử thứ hai là các chất phụ gia ( chất độn ) như vật liệu sợi, bột của các chất vô cơ cơ Còn có thể có thêm 1 thành phần thứ ba là chất liên kết.
4.2 Vật liệu composite cacbon-cacbon
Đây là vật liệu nền cacbon cốt sợi cacbon.
4.3 Vật liệu composite gốm
Thành phần là Đất sét hay đất sình nhiều mùn được xem như
nguyên liệu chủ yếu để làm gạch
4.4 Vật liệu composite kim loại
Đây là vật liệu nền kim loại và sợi kim loại: thép , đồng , nhôm ,
4.5 Vật liệu composite tạp lai
Là loại vât liêu được làm từ nhiều loại cốt sợi và vật liệu nền khác
Trang 244.PHÂN LOẠI VẬT LIỆU COMPOZITE
4.7 Theo hình dạng cốt liệu
4.7.1 Vật liệu composite cốt sợi
Sợi là loại vật liệu có một chiều kích thước (gọi là chiều dài) lớn hơn rất nhiều so với hai chiều kích thước không gian còn lại Theo hai chiều kia chúng phân bố gián đoạn trong vật liệu composite, còn theo chiều dài thì chúng có thể ở dạng liên tục hay gián đoạn Ta thường thấy các loại vật liệu cốt sợi này gắn liền với từ composite trong tên gọi Các sản phẩm composite dân dụng thường là được chế tạo từ loại vật liệu composite cốt sợi, trên nền nhựa
là chủ yếu
Trang 254.PHÂN LOẠI VẬT LIỆU COMPOZITE
4.7.2 Vật liệu composite cốt hạt
Hạt là loại vật liệu gián đoạn, khác sợi là không có kích thước ưu tiên Loại vật liệu composite cốt hạt phổ biến nhất chính là bê tông, thường lại được gọi ngắn gọn chỉ là bê tông, nên ta thường thấy cái được gọi là composite lại là vật liệu composite cốt sợi
4.7.3 Vật liệu composite cốt hạt và sợi
Ví dụ: ở bê tông cốt thép thì đá nhân tạo tạo thành từ
xi măng là vật liệu nền, các cốt liệu bê tông là cát vàng
và đá dăm thì là cốt hạt, còn cốt thép trong bê tông là cốt sợi
Trang 26 Khuôn chân không
Khuôn chân khônAg -
Trang 276.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
LIỆU COMPOZITE
Vỏ động cơ tên lửa
Vỏ tên lửa, máy bay, tàu vũ
Ảnh: Reuters
Trang 286.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
LIỆU COMPOZITE
Ống dẫn xăng dầu composite
cao cấp 3 lớp (Sử dụng công
nghệ cuốn ướt của Nga và các
tiêu chuấn sản xuất ống dẫn
xăng, dầu)
Ống dẫn nước sạch, nước thô,
nước nguồn composite (hay
còn gọi là ống nhựa cốt sợi
thủy tinh);
Ống dẫn nước thải, dẫn hóa
chất composite;
Ống thủy nông, ống dẫn nước
nguồn qua vùng nước ngậm
mặn, nhiễm phèn;
ống dẫn dầu
Trang 296.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
Trang 306.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
Vỏ tàu thuyền compuzite
Trang 316.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
LIỆU COMPOZITE
Trang 326.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT LIỆU
COMPOZITE
Trang 336.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
LIỆU COMPOZITE
Trang 346.MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỢC CHẾ TẠO TƯ VẬT
LIỆU COMPOZITE
Máy phát điện nano
Máy biến nước biển thành nước ngọt được làm từ vật liệu
compozite
Trang 357.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG
TƯƠNG LAI