1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu 1thietkemanglan-wan pptx

208 143 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng LAN - WAN
Người hướng dẫn Trịnh Huy Hoàng, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về mạng máy tính Mô hình OSI Open systems Interconnection  Chức năng : Cung cấp giao tiếp giữa chương trình ứng dụng cho người sử dụng với hệ thống mạng  Trình bày các đặc

Trang 2

NỘI DUNG

Tổng quan mạng máy tính

Bộ giao thức TCP/IP Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Mạng WAN và thiết kế mạng WAN

Trang 4

Mạng máy tính là hai hay nhiều

máy tính được kết nối với nhau

theo một phương thức nào đó để

Trao đổi thông tin

Chia sẽ tài nguyên dùng chung

Khái niệm

Tổng quan về mạng máy tính

Trang 5

Lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính

Trang 7

Tổng quan về mạng máy tính

Phân loại mạng :

Theo phương thức kết nối

Point to Point : đường truyền riêng biệt được thiết lập để nối các cặp máy tính với nhau

Trang 8

Tổng quan về mạng máy tính

Phân loại mạng :

Theo phương thức kết nối

Point to Multipoint : Từ một trạm có thể kết nối đến nhiều trạm

Trang 9

Tổng quan về mạng máy tính

Phân loại mạng :

GAN (Global Area Network) : kết nối giữa các châu lục.

WAN (Wide Area Network) : kết nối trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng châu lục.

MAN (Metropolitan Area Network) : kết nối trong phạm

vi thành phố.

LAN (Local Area Network) : kết nối trong vòng bán kính hẹp vài trăm mét, sử dụng đường truyền tốc độ cao

Theo vùng địa lý

Trang 10

Tổng quan về mạng máy tính

Phân loại mạng :

Theo Topology

Star : các trạm nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm

vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến đích theo phương thức point to point

Trang 17

Đơn giản hóa

Chuẩn hóa

Sự phát triển các chuẩn mạng và sự ra đời của mô hình tham chiếu OSI

Trang 18

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open Systems Interconnection)

OSI ( Open Systems Interconnection) : Ra đời năm 1984 - Là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại

Trang 20

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng : Cung cấp giao tiếp giữa chương trình ứng dụng cho người sử dụng với hệ thống mạng

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật để giải quyết vấn đề giao tiếp giữa các chương trình ứng dụng với hệ thống mạng

 Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail

 Chức năng : Cung cấp giao tiếp giữa chương trình ứng dụng cho người sử dụng với hệ thống mạng

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật để giải quyết vấn đề giao tiếp giữa các chương trình ứng dụng với hệ thống mạng

 Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail

Trang 21

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng : Đảm bảo các dạng thức biễu diễn thông tin của các ứng dụng sao cho các hệ thống trên mạng có thể “hiểu” được

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật các dạng thức biễu diễn thông tin như :

mã hoá, giải mã, nén, các dạng thức file ảnh… JPEG, ASCII, GIF, MPEG, Encryption

 Chức năng : Đảm bảo các dạng thức biễu diễn thông tin của các ứng dụng sao cho các hệ thống trên mạng có thể “hiểu” được

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật các dạng thức biễu diễn thông tin như :

mã hoá, giải mã, nén, các dạng thức file ảnh… JPEG, ASCII, GIF, MPEG, Encryption

Trang 22

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng : Thiết lập, quản lý, kết thúc các “phiên” (session) giao dịch, trao đổi dữ liệu trên mạng giữa các ứng dụng

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện quá trình trên.

 Ví dụ : RPC, SQL,NFS…

 Chức năng : Thiết lập, quản lý, kết thúc các “phiên” (session) giao dịch, trao đổi dữ liệu trên mạng giữa các ứng dụng

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện quá trình trên.

 Ví dụ : RPC, SQL,NFS…

Trang 23

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng : Đảm bảo độ tin cậy cho các gói tin truyền tải trong mạng.

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện việc : Đánh thứ tự và đảm bảo thứ tự truyền các gói tin, ghép/tách

dữ liệu từ các gói tin đến từ một ứng dụng,chọn lựa giao thức truyền nhận

dữ liệu có hay không cơ chế sửa lỗi.

 Ví dụ : TCP,UDP…

 Chức năng : Đảm bảo độ tin cậy cho các gói tin truyền tải trong mạng.

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật thực hiện việc : Đánh thứ tự và đảm bảo thứ tự truyền các gói tin, ghép/tách

dữ liệu từ các gói tin đến từ một ứng dụng,chọn lựa giao thức truyền nhận

dữ liệu có hay không cơ chế sửa lỗi.

 Ví dụ : TCP,UDP…

Trang 24

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng : Đảm bảo quá trình chuyển giao các gói tin giữa các hệ thống trên mạng thông qua việc xác định đường dẫn, xử lý gói tin, chuyển giao gói tin đên các hệ thống.

 Trình bày các đặc điểm kỹ thuật về địa chỉ logic cho các thiết bị mạng, cơ chế định tuyến, các giao thức định tuyến, mạch ảo….

 Chức năng : Đảm bảo quá trình chuyển giao các gói tin giữa các hệ thống trên mạng thông qua việc xác định đường dẫn, xử lý gói tin, chuyển giao gói tin đên các hệ thống.

 Trình bày các đặc điểm kỹ thuật về địa chỉ logic cho các thiết bị mạng, cơ chế định tuyến, các giao thức định tuyến, mạch ảo….

Trang 25

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng :Đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu trên đường truyền vật lý một cách tin cậy Đơn vị dữ liệu

là các Frame

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật bao gồm dạng thức dữ liệu, điạ chỉ gửi nhận, cơ chế truy cập đường truyền…

 Ví dụ : HDLC, FrameRelay, PPP, IEEE 802.3/802.2

 Chức năng :Đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu trên đường truyền vật lý một cách tin cậy Đơn vị dữ liệu

là các Frame

 Trình bày các đặc tả kỹ thuật bao gồm dạng thức dữ liệu, điạ chỉ gửi nhận, cơ chế truy cập đường truyền…

 Ví dụ : HDLC, FrameRelay, PPP, IEEE 802.3/802.2

Trang 26

Tổng quan về mạng máy tính

Mô hình OSI ( Open systems Interconnection)

 Chức năng: Chuyển tải các dòng bit không có cấu trúc trên đường truyền vật lý Đơn vị dữ liệu là các bit

 Trình bày các đặc tả về điện và vật lý của mạng : giao tiếp vật lý, đặc tính điện của các giao tiếp, cự ly và tốc

 Trình bày các đặc tả về điện và vật lý của mạng : giao tiếp vật lý, đặc tính điện của các giao tiếp, cự ly và tốc

độ truyền dữ liệu.

 Ví dụ : V.35, V.24, RJ45,

EIA/TIA-232, 802.3

Trang 27

Tổng quan về mạng máy tính

Ví dụ về một quá trình đóng gói dữ liệu

Trang 28

Tổng quan về mạng máy tính

Ví dụ về một quá trình đóng gói dữ liệu

Trang 29

Tổng quan về mạng máy tính

Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI

Bước 1 : Lớp vật lý đảm bảo đồng bộ bit, đặt các mẫu bit trong buffer, thông báo cho lớp datalink về frame nhận được sau khi giải mã tín hiệu từ chuỗi bit nhận được

Bước 2 : Lớp datalink kiểm tra FCS trong trailer cua frame nhận được để phát hiện lỗi trong truyền dẫn, nếu phát hiện lỗi thì loại

bỏ frame, kiểm tra địa chỉ datalink, nếu đúng thì chuyển data giữa header và trailer của frame lên software lớp 3

Trang 30

Tổng quan về mạng máy tính

Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI

Bước 3 : Lớp network kiểm tra địa chỉ lớp 3, nếu đúng thì xử lý tiếp và chuyển dữ liệu sau header lớp 3 cho software lớp 4

Bước 4 : Lớp transport khôi phục các đoạn dữ liệu đến theo đúng thứ tự bằng thông tin ACK trong header và chuyển cho lớp session

Trang 31

Tổng quan về mạng máy tính

Tương tác giữa các lớp trong mô hình OSI

Bước 5 : Lớp session đảm bảo chuỗi các message đã nhận đầy

đủ, sau đó chuyển cho lớp presentation.

Bước 6 : Lớp presentation chuyển đổi dữ liệu, chuyển cho lớp ứng dụng.

Bước 7 : Lớp ứng dụng xử lý header cuối cùng chứa các thông tin về các tham số chương trình ứng dụng giữa 2 host.

Trang 33

Tổng quan về mạng máy tính

Một số bộ giao thức kết nối mạng

TCP/IP :

Có khả năng liên kết nhiều loại máy tính khác nhau.

Là chuẩn Internet toàn cầu.

NetBEUI :

Được cung cấp theo các sản phẩm của IBM, Microsoft Không hỗ trợ định tuyến, chỉ sử dụng dựa vào mạng Microsoft

Trang 34

DECnet :

Giao thức độc quyền của hãng Digital Equipment Corporation Định nghĩa mô hình truyền thông qua LAN, MAN, WAN, có

hỗ trợ định tuyến

Trang 35

NỘI DUNG

Tổng quan mạng máy tính

Bộ giao thức TCP/IP Mạng LAN và thiết kế mạng LAN Mạng WAN và thiết kế mạng WAN

Trang 36

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức của bộ giao thức TCP/IP

Các dịch vụ trên mạng sử dụng bộ giao thức TCP/IP

Trang 38

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Lịch sử ra đời và phát triển ( tiếp theo )

1980 DARPA chính thức chuyển mạng ARPANET từ mạng nghiên cứu sang sử dụng bộ giao thức TCP/IP, khái niệm Internet xuất hiện từ đó

1983 : Quá trình chuyển đổi chính thức hoàn thành khi DARPA yêu cầu tất cả các máy tính muốn kết nối mạng với ARPANET phải sử dụng TCP/IP, mạng ARPANET chính thức trở thành mạng thương mại

Trang 39

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP

Trang 40

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

So sánh cấu trúc phân lớp

Trang 41

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP

 Chức năng : Cung cấp các chương trình ứng dụng trên mạng TCP/IP

 Thực hiện các chức năng của các lớp cao nhất trong mô hình 7 lớp bao gồm : Mã hoá/giải mã, nén, định dạng dữ liệu, thiết lập/giải phóng phiên giao dịch

 Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail

 Chức năng : Cung cấp các chương trình ứng dụng trên mạng TCP/IP

 Thực hiện các chức năng của các lớp cao nhất trong mô hình 7 lớp bao gồm : Mã hoá/giải mã, nén, định dạng dữ liệu, thiết lập/giải phóng phiên giao dịch

 Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail

Trang 42

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP

 Chức năng : Thực hiện chức năng chuyển vận luồng dữ liệu giữa 2 trạm

 Đảm bảo độ tin cậy, điều khiển luồng, phát hiện và sửa lỗi.

 Có 2 giao thức chính là TCP và UDP

 Chức năng : Thực hiện chức năng chuyển vận luồng dữ liệu giữa 2 trạm

 Đảm bảo độ tin cậy, điều khiển luồng, phát hiện và sửa lỗi.

 Có 2 giao thức chính là TCP và UDP

Trang 43

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP

 Chức năng : Thực hiện chức năng

xử lý và truyền gói tin trên mạng.

 Các quá trình định tuyến được thực hiện ở lớp này

 Có các giao thức gồm IP, ICMP ( Internet Control Message Pprotocol), IGMP ( Internet Group Message Protocol)

 Chức năng : Thực hiện chức năng

xử lý và truyền gói tin trên mạng.

 Các quá trình định tuyến được thực hiện ở lớp này

 Có các giao thức gồm IP, ICMP ( Internet Control Message Pprotocol), IGMP ( Internet Group Message Protocol)

Trang 44

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc phân lớp của bộ giao thức TCP/IP

 Chức năng : thực hiện chức năng giao tiếp môi trường mạng, chuyển giao dòng dữ liệu lên đường truyền vậy lý.

 Thực hiện chức năng tương đương lớp 1,2 của mô hình OSI

 Chức năng : thực hiện chức năng giao tiếp môi trường mạng, chuyển giao dòng dữ liệu lên đường truyền vậy lý.

 Thực hiện chức năng tương đương lớp 1,2 của mô hình OSI

Trang 45

Bộ giao thức TCP/IP

Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP

Cấu trúc giao thức của bộ giao thức TCP/IP

Ethernet, Token-Ring, FrameRelay, ATM…

ICMP ARP RARP

IP

UDP TCP

SMTP,HTTP, FTP, Telnet…

Trang 46

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP

IP : Internet Protocol – là giao thức quan trọng nhất trong

bộ giao thức TCP/IP- Cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên mạng.

Đóng gói dữ liệu thành các datagram và phân phát datagram theo kiểu không liên kết, không tin cậy

Chịu trách nhiệm về địa chỉ lớp mạng, các giao thức định tuyến

Có 2 phiên bản địa chỉ: IPv4, IPv6

Trang 47

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Version : Phiên bản của

giao thức IP

Trang 48

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

IHL : Chiều dài của header –

tính bằng word 32 bit

Trang 49

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Type of service: Đặc tả tham số về

yêu cầu dịch vụ

Trang 50

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Total length: Chiều dài tổng cộng

của IP Datagram (byte)

Trang 51

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Identification: định danh, kết hợp với các tham số

khác như Sadd, Dadd để định danh duy nhất cho

mỗi datagram được gửi đi

Trang 52

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Flag: Sủ dụng trong khi phân đoạn các datagram

Trang 53

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Fragmentation Offset: Chỉ vị trí của đoạn phân

mảnh trong datagram – tính theo đơn vị 64bit

Trang 54

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Time to Live: Thiết lập thời

gian tồn tại của datagram

Trang 55

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Protocol: Chỉ giao thức tầng

trên kế tiếp

Trang 56

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Header checksum: Kiểm tra

lỗi của phần header

Trang 57

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Source Address : Điạ chỉ IP

trạm nguồn

Trang 58

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Destination Address : điạ chỉ

IP trạm đích

Trang 59

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc khung

Option : Khai báo các tùy chọn

do người gửi yêu cầu

Trang 60

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP

Có độ dài 32bit, được biểu diễn dưới dạng thập phân gồm 4 vùng, mỗi vùng 1 byte cách nhau bằng dấu chấm

Ví dụ 203.162.7.92

Chia làm 2 phần: network, host

IP address = <networkID ><hostID>.

Dựa trên số bit cấp cho hai phần trên mà địa chỉ IP được chia làm 5 lớp A, B, C, D, E

Trang 61

Lớp A : Bit đầu là 0 , 7 bit tiếp theo điạ chỉ

mạng và 24 bit cuối là địa chỉ host  126

mạng và 16 triệu trạm/mỗi mạng

Lớp B : 2bit đầu là 1và 0 , 14 bit tiếp theo

địa chỉ mạng và 16 bit cuối địa chỉ host

16384 mạng và tối đa 65535 trạm/mỗi

mạng

Lớp C : 3 bit đầu là 110 , 21 bit tiếp theo

là điạ chỉ mạng và 8 bit cuối là địa chỉ

host 2 triệu mạng và tối đa 254

trạm/mỗi mạng.

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP

Trang 62

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP

Trang 63

Bộ giao thức TCP/IP

Các giao thức trong bộ giao thức TCP/IP

Giao thức IP - cấu trúc địa chỉ IP

Có thể sử dụng cả byte đầu tiên để nhận dạng lớp địa chỉ IP như sau :

 Nhỏ hơn 128 : Điạ chỉ thuộc lớp A , byte đầu là địa chỉ mạng, 3 byte tiếp theo là địa chỉ host

 Từ 128 đến 191 : Điạ chỉ thuộc lớp B , 2 byte đầu tiên là địa chỉ mạng, 2 byte tiếp theo là địa chỉ host.

 Từ 192 đến 223 : Điạ chỉ thuộc lớp C , 3 byte đầu tiên là địa chỉ mạng, byte cuối cùng là địa chỉ host.

 Từ 224 đến 239 : Là địa chỉ Multicast , không có phần điạ chỉ mạng

 Lớn hơn 239 là địa chỉ chưa sử dụng

Ngày đăng: 23/12/2013, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w