- Về hợp tác phát triển kinh tế : + Dự án phát triển hành lang Đông – Tây tại lưu vực sông Mê Kông tạo điều kiện để khai thác tài nguyên và công nhân tại các vùng còn khó 2,5đ khăn của m[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
- ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013 – 2014 MÔN : ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài : 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau : Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á (%GDP tăng so với năm trước)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong bảng và giải thích ? (Mức tăng trưởng GDP bình quân của thế giới trong thập niên
90 là 3%/năm)
Câu 2 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau : Diện tích và dân số của một số khu vực của châu Á
Khu vực Diện tích (nghìn km 2 ) Dân số năm 2001 (triệu người)
a/ Em hãy vẽ bản đồ thích hợp để so sánh mật độ dân số của các khu vực trong bảng
b/ Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư của châu Á
Câu 3 (2,5 điểm)
Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN?
Câu 4 (1,5 điểm)
Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
Trang 2
-Hết -PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
- ĐÁP ÁN
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013 – 2014 MÔN : ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài : 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm)
2,5đ
* So với thế giới các nước Đông Nam Á có sự tăng trưởng kinh tế khá
nhanh, cao hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới (TG là 3%, trừ
năm 1998)
Do : Nguồn công nhân rẻ (dân số đông) tài nguyên phong phú (giàu
quặng, kim loại màu, dầu mỏ, gỗ,…), nhiều loại nông phẩm nhiệt đới,
tranh thủ vốn đầu tư từ nước ngoài
* Từ năm 1990 đến 1996 :
+ Nước có mức tăng đều : Ma-lai-xi-a tăng 1%; Phi-lip-pin 2,8%; Việt
Nam 4,2% (tăng cao nhất)
+ Nước có mức tăng không đều : In-đô-nê-xi-a giảm 1,2%; Thái Lan
giảm 5,3%; Sin-ga-po giảm 1,3%
* Trong năm 1998 :
+ Nước không có sự tăng trưởng (Kinh tế tăng kém năm trước) : Thái
Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin (số liệu)
+ Nước có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn : Sin-ga-po, Việt
Nam (số liệu)
Nguyên nhân : Do khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan nên
ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của nền kinh tế các nước trong khu vực
Việt Nam có mức tăng trưởng không bị ảnh hưởng nhiều do nền kinh tế
của nước ta chưa quan hệ rộng với bên ngoài nên chịu tác động ở mức
độ hạn chế hơn
* Năm 2000 :
+ Nước có mức tăng trưởng dưới 6%/năm : In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin,
Thái Lan
+ Nước có mức tăng trưởng trên 6%/năm : Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Việt
Nam
* Kết luận : Các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá
cao song chưa vững chắc, cần bảo vệ tài nguyên và môi trường trong
quá trình phát triển kinh tế
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ Câu 2 (3,5 điểm)
1đ
a/ Tính : Mật độ dân số = số dân chia diện tích
Từ đó, ta có bảng xử lý số liệu : Mật độ dân số khu vực châu Á
Khu vực Mật độ dân số (người/km 2 )
Trang 31,5đ b/ Vẽ biểu đồ hình cột : Chính xác, sạch sẽ, có bảng ghi chú, có tên biểuđồ 1,5đ
1đ
c/ Nhận xét và giải thích :
* Nhận xét :
- Dân cư phân bố không đều
+ Nơi đông dân là Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á, đông nhất là Nam
Á 302 người/km2
+ Nơi thưa dân là Tây Nam Á và Trung Á, thưa nhất là Trung Á 14
người/km2
* Giải thích :
+ Các khu vực đông dân là những khu vực ven biển có đồng bằng rộng
lớn màu mỡ, khí hậu điều hòa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
các hoạt động khác
+ Các khu vực thưa dân là những khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu
khô hạn không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ Câu 3 (2,5 điểm)
2,5đ
* Thuận lợi :
- Về quan hệ mậu dịch :
+ Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam đối với các nước ASEAN đạt khá
cao từ năm 1990 đến 2000 tăng 26%
+ Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước trong khu vực chiếm
1/3 (32,4%) tổng buôn bán quốc tế của Việt Nam
+ Mặt hàng của Việt Nam sang các nước ASEAN là gạo, với bạn hàng
chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a
+ Mặt hàng nhập khẩu chính : Nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân
bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử
- Về hợp tác phát triển kinh tế :
+ Dự án phát triển hành lang Đông – Tây tại lưu vực sông Mê Kông tạo
điều kiện để khai thác tài nguyên và công nhân tại các vùng còn khó
khăn của một số nước trong khu vực, giúp các vùng này phát triển kinh
tế xã hội, xóa đói giảm nghèo
+ Quan hệ thể thao : Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 trong
năm 2003 tại Việt Nam
+ Quan hệ du lịch : …
* Khó khăn :
- Do chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế nên năng suất lao động
còn thấp, chất lượng hàng hóa chưa cao, khó cạnh tranh với hàng các
nước khác sản xuất Điều này yêu cầu các nhà sản xuất phải luôn nghĩ
đến việc đầu tư công nghệ sản xuất mới để cải thiện chất lượng hàng
hóa, giảm giá hàng hóa,…
- Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ,…
- Các nước Đông Nam Á có nhiều mặt hàng giống nhau, càng dễ cạnh
tranh trong sản xuất
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ Câu 4 (1,5 điểm)
1,5đ Biển Đông nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới :
- Chế độ gió : Trên biển Đông có hai mùa gió, gió hướng đông bắc
chiếm ưu thế trong 7 tháng từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau;
từ tháng 5 đến tháng 9 có hướng tây nam Gió thổi trên biển mạnh hơn
Trang 4trên đất liền, tốc độ gió đạt 5 – 6 m/s và cực đại tối đa 50 m/s.
- Chế độ nhiệt : Ở biển mùa hạ mát, mùa đông ấm, biên độ nhiệt nhỏ,
nhiệt độ trung bình 23oC
- Chế độ mưa : Lượng mưa ít hơn trên đất liền từ 1100 mm đến 1300
mm/năm
- Ngoài ra trên biển còn có hai dòng biển : Dòng biển lạnh hoạt động
vào mùa đông có hướng đông bắc – tây nam, dòng biển nóng hoạt động
vào mùa hè có hướng tây nam – đông bắc Các dòng biển cùng với vùng
nước chìm, nước trồi đã kéo theo sự di chuyển của các sinh vật, chế độ
thủy triều độc đáo, phức tạp
0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ