1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO CONG TAC BOI DUONG 20132014

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 61,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến đ[r]

Trang 1

TRƯỜNG PTDTNT LỆ THỦY

TỔ KHTN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2013-2014

* Họ và tên giáo viên: VÕ THANH LIÊM

I Nội dung bồi dưỡng.

I.1 Nội dung bồi dưỡng 1:

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

- Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên

- Nội dung: Do Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo qui định cụ thể cho từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của các cấp học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức cho các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục theo bậc học THCS

I.2 Nội dung bồi dưỡng 2:

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo

năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện).

- Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên

- Nội dung:

Phát huy hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy

học theo đặc trưng bộ môn

1 Nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm vào quá trình dạy học cho giáo viên

2 Trao đổi học hỏi lẫn nhau về kỹ năng thiết kế bài giảng E- Learning, kỹ năng xây dựng Bản đồ tư duy

Cách dạy các tiết ôn tập

1 Nắm được tính chất và tầm quan trọng đối với các tiết ôn tập chương

2 Thảo luận, thống nhất cách dạy một số tiết ôn tập chương cụ thể

Dạy học đối tượng học sinh bị hỏng kiến thức ở

lớp dưới

1 Nâng cao năng lực phân biệt các đối tượng trình độ

Trang 2

học sinh

2 Trao đổi học hỏi lẫn nhau về cách xây dựng kế hoạch bài dạy cho nhiều đối tượng trình độ học sinh trong một tiết học

I.3 Nội dung bồi dưỡng 3:

- Đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên.

- Thời lượng: 60 tiết/năm học/giáo viên

- Nội dung: Md 10, 16, 17, 18, 20, 22, 23.

Cụ thể như sau:

a Thông tin cơ bản của Modul 10.

- Khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập.

+ Khó khăn tâm lí là những trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình con người thục hiện và đạt được mục đích của hoạt động Trong sự phát triển giai đoạn lứa tuổi, hoạt động học tập cửa học sinh THCS giúp các em tiếp thu những tri thức khoa học, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo góp phần to lớn vào sự hình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên, không phải việc học lúc nào cũng dĩến

ra một cách thuận lợi mà cỏ những lúc gặp khó khăn, bế tắc mà bản thân học sinh khó giải quyết được, dẫn tới việc học tập trì trệ và kết quả không cao, không đạt được mục đích đề ra Đó là khi các em đang gặp những khó khăn tâm lí trong học tập

+ Khó khăn tâm lí trong học tập đó chính là các trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình học tập làm cho học sinh khó đạt hoặc không đạt được mục tiêu học tập Khó khăn tâm lí được biểu hiện ở các mặt:

Mặt nhận thức: chủ thể chưa nhận thúc đầy đủ về nhiệm vụ hoạt động của minh,

chưa đánh giá đúng khả năng của bản thân trong hoạt động (Đánh giá quá cao hay quá thấp khả năng của bản thân trong hoạt động)

Mặt xúc cảm - tình cảm: Thiếu khả năng kiềm chế xúc cảm, tình cảm, thờ ơ với

hoạt động

Mặt hành vi: Những người có khó khăn tâm lí trong hoạt động thường biểu hiện

các hành vi lúng túng, nói năng thiếu chính xác, hoạt động thiếu lôgic, hành vi diễn ra bột phát, không làm chủ được trong quá trình hoạt động

- Có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan dẫn đến những khó khăn tâm lí:

Nguyên nhân chủ quan: Những yếu tố bên trong xuất phát từ bản thân nội tại

mọi cá nhân khi tham gia vào hoạt động: Đó là sự thiếu hiểu biết sâu sắc về hoạt động, vốn kinh nghiệm hạn chế, việc thực hiện các thao tác không phù hợp trong quá trình hoạt động

Ngpỵên nhân khách quan: những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt

động: Đó là những điều kiện, phương tiện hoạt động, môi trường Mức độ của

Trang 3

khó khăn lâm lí trong học tập có cả múc độ thấp là những yêu cầu, thử thách các phẩm chất tâm lí ở học sinh để đạt đựợc mục tiêu và cả mức độ cao làm cản trở động lực tiến hành các hành động học tập đạt đến mục tiêu học tập Khi ở mức

độ cao ấy khó khăn tâm lí trở thành những rào cản tâm lí

- Khái niệm về rào cản tâm lí.

Rào cản tâm lí ỉà những khó khăn tâm lí ở múc độ cao, trở thành những thách thức, trở ngại, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả các hoạt động.

- Các nguyên nhân của những rào cản tâm lí trong học tập.

Nguyên nhân chủ quan:

+ Thiếu kinh nghiệm sống và học tập một cách độc lập

+ Bản thân chưa tích cực chủ động

+ Không tự tin vào bản thân

+ Bản thân chưa có phương pháp học tập hợp lí

+ Bản thân không hứng thú với học tập

+ Có cảm giác thiếu sự quan tâm của gia đình, nên chểnh mảng học tập + Kiến thúc lớp dưới học chưa chắc

+ Chưa biết cách làm quen với cách học tập mới ở THCS

Nguyên nhân khách quan:

+ Môi trường học tập và tính chất học tập ò trường THCS khác Tiểu học + Lượng tri thức phải tiếp thu ở THCS quá lớn

+ Kiến thức ở THCS khó hơn so với ở Tiểu học

+ Chịu ảnh hường lớn từ cách học ở Tiểu học

+ Bố trí thời gian học trên lớp cho các môn học chưa hợp lí

+ Điều kiện vật chất, phương tiện liên quan đến hoạt động học tập còn khó khăn

+ Phương pháp giảng dạy của giáo viên ờ trường THCS khác ờ Tiểu học + Thiếu sách, giáo trình, tài liệu tham khảo

+ Chưa biết tổ chúc hoạt động học tập

+ Hoàn cảnh gia đinh khó khăn

+ Thiếu thời gian học tập

+ Áp lục, kì vọng từ cha mẹ, thầy cô giáo quá lớn

- Một số biện pháp phòng tránh các rào cản tâm lí trong học tập

+ Tích cục học tập tích lũy tri thúc

+ Học hỏi kinh nghiệm học tập của những anh chị lớp trên

+ Chủ động trong học tập

+ Rèn luyện phương pháp học tập mới

+ Tích cực phát biểu xây dụng bài trong học tập

+ Tạo tâm thế tự tin, sẵn sàng trong học tập

+ Rèn luyện thói quen học tập độc lập

+ Đưa ra ý kiến với giáo viên về phương pháp giảng dạy

+ Bố trí thời gian, không gian hợp lí cho học tập

Trang 4

+ Tích cực tham gia các buổi thảo luận, học tập, ngoại khóa.

+ Ôn lại cho vững những kiến thúc lớp dưới

+ Nói chuyện, tâm sự với cha mẹ, thầy cô

- Một số phương pháp phòng tránh các rào cản tâm lí trong học tập

+ Làm chủ cảm xúc bản thân.

+ Quản lí được căng thằng của bản thân.

+ Giảm mức độ cao cùa stress đề có một sức khoè tốt học và thi

- Sự trợ giúp từ tham vấn tâm lí học đường

Chương trình hỗ trợ mà phòng lâm lí học đường ngày nay đã và đang hỗ trợ học sinh là trợ giúp học sinh trong việc giải quyết những khó khăn tâm lí gặp phải trong học đường, là mầm mong nảy sinh những rào cản tâm lí học đường Những khó khăn tâm lí ấy bao gồm:

+ Khó khăn trong hoạt động học tập

+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với thầy, cô giáo

+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với bạn bè

+ Khó khăn trong quan hệ ứng xủ với các thành viên trong gia đình:

+ Khó khăn trong vấn đề hướng nghiệp

+ Bị lúng túng và gặp khó khăn trong những công việc được tập thể giao phó

+ Những thắc mắc trong các vấn đề về giới tính

+ Khó khăn trong việc chấp hành những nội quy cửa nhà trường, cửa lớp

b Thông tin cơ bản của Modul 16.

- Hồ sơ tổ chuyên môn: là tập hợp các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp,

những tài liệu chuyên môn về chương trình, khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kỉ năng, mục tiêu của môn học; các kế hoạch phân công dạy học, sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, đăng kí thi đua, đăng kí học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Hồ sơ này do tổ trường chuyên môn chủ trì xây dựng

- Thông tin chung: là các thông số cho biết sơ bộ tên môn học, cấp học, lớp

học, phạm vi chuyên môn, giáo viên dạy Thông tin này do giáo viên bộ môn xây dựng

- Sổ bồi duõng chuyên môn cá nhân: là những tích lũy ghi chép và tự bồi

dưỡng của giáo viên trong các đợt tập huấn chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, hoặc tự bồi dưỡng về các lĩnh vực Sổ này do giáo viên ghi chép trong quá trình công tác nhiều năm

- Sổ dự giờ là văn bản ghi các đánh giá của giáo viên về tiết dạy của đồng nghiệp theo các tiêu chí tiết dạy nhằm rút kinh nghiệm học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình công tác Sổ dự giờ do giáo viên xây dụng và ghi chép khi dự giờ thăm lớp đồng nghiệp

- Sổ điềm cá nhân: là văn bản ghi chép tóm tắt những đặc điểm của học sinh về

bộ môn và các đánh giá kiểm tra thường xuyên và định kì trong quá trình học sinh theo học môn học Sổ điểm cá nhân do giáo viên bộ môn xây dựng và ghi

Trang 5

chép thường xuyên.

- Sổ mượn thiết bị dạy học: là sổ ghi chép mượn phương tiện, thiết bị dạy học

của giáo viên với nhà trường thường xuyên trong quá trình công tác Sổ này do nhà trường xây dựng và quản lí

- Sổ báo giảng: ghi kế hoạch lịch dạy học của giáo viên bộ môn theo kế hoạch

tuần, học kì và cả năm phù hợp với thời khóá biểu của nhà trường Nội dung ghi chi tiết cho từng tiết dạy: tên bài dạy, lớp dạy, thiết bị dạy học Người phụ trách thiết bị dạy học của trường sẽ căn cứ vào sổ này để hỗ trợ cho giáo viên chuẩn bị thiết bị dạy học Sổ này do giáo viên bộ môn xây dựng trước ít nhất 1 tuần trước khi thực hiện

- Kế hoạch bài dạy (giáo án): là bản kế hoạch chuẩn bị trước của giáo viên, ước

lượng những hoạt động học tập của học sinh trong tiết học, đề xuất những tình huống có thể gặp phải và dự kiến cách giải quyết để giúp học sinh thực hiện được mục tiêu bài dạy Đây là tài liệu quan trọng nhất, bắt buộc đối với mọi giáo viên khi dạy học Nội dung của giáo án thể hiện phương pháp dạy học của giáo viên, hoạt động của học sinh, kiến thức cơ bản

- Kiểu bài dạy: Tùy từng đặc trưng môn học, có những kiểu bài dạy và cấu trúc

giáo án khác nhau Thông thường có các kiểu bài dạy sau đây:

+ Bài dạy lí thuyết, xây dụng các kiến thức, kỉ năng mới

+ Bài dạy bài tập, vận dụng các kiến thức lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn hoặc giải các bài tập

+ Bài dạy ôn tập, hệ thống khắc sâu lại các kiến thức đã học

+ Bài dạy thực hành, vận dụng và rèn luyện các kỉ năng thực hành, củng

cố các kiến thức đã học

+ Tiết kiểm tra là dạng đặc biệt của bài dạy được soạn theo cấu trúc riêng + Ngoài ra, tùy theo từng môn có các kiểu bài dạy ngoài thực địa, trong phòng học bộ môn, tham quan dã ngoại

Tên bài dạy

Thời lượng

Mục tiêu bài dạy

Tích hợp

các nội

dung giáo

dục năng

lực

Kiến tỉhức 1.Chuẩn KTKN 1

2.Chuẩn KTKN 2

Kĩ năng 1.Chuẩn KTKN 1

2.Chuẩn KTKN 2 3.Tích hợp các nội dung giáo dục khác (nếu có)

Thái độ 1.Nội dung giáo dục 1

2.Nội dung giáo dục 2 Chuẩn bị

Trang 6

Thiết bị

dạy học

Phương tiện dạy học, đồ dùng dạy học, các slide, phần mềm

Hệ thổng

các câu hỏi - Các câu hỏi tình huổng bài dạy- Các câu hỏi kiểm tra đánh giá trên lớp (Phiếu

học lập)

- Các câu hỏi mở rộng về nhà Hình thức

dạy học

Phương pháp dạy học: sử dụng các kỉ thuật dạy học tích cực nào? Tổ chức hoạt động nhóm không?

Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kết quả mong đợi

Hoạt động 1 ( phút): Tiểp nhận nhiệm vụ học tập

Mô tả hoạt động của HS:

tiếp nhận, tìm hiểu vấn đề

theo hướng dẫn, làm thí

nghiệm, thảo luận, báo

cáo, trả lời câu hỏi, ghi

chép các kết quả

Mô tả hoạt động của GV:

tổ chức hình thúc học tập, đặt câu hỏi, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, phiếu học tập, điều khiển hoạt động của HS

Cần đạt được cái

gì sau hoạt động 1? Các năng lực, kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 2 ( phút):

Hoạt động 3 ( phút):

Hoạt động 4 ( phút):

Hoạt động 5 ( phút):

Hoạt động 6 ( phút): vận dụng

Hoạt động 7 ( phút): Tích hợp các nội dung giáo dục khác (nếu có)

Quy trình ra đề kiểm tra theo chuẫn kiến thức, kĩ năng:

Bước 1: Phân loại các chuẩn kiến thúc, kỉ năng theo cấp độ nhận thức (Nhận

Trang 7

biết, thông hiểu, vận dụng).

Bưóc 2: Xác định các thao tác, hoạt động tương ứng của học sinh theo chuẩn

kiến thúc, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Bưóc 3: Xác định một số dạng toán cơ bản và những sai lầm thường gặp của học

sinh khi làm bài kiểm tra

Bước 4: Xây dựng bảng trọng số của bộ câu hỏi.

Bưóc 5: Biên soạn, thử nghiệm, phân tích, hoàn thiện bộ câu hỏi.

Việc biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:

Bưóc 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra.

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra.

Bước 3 Thiết lập ma trận đê kiểm tra.

Bước 4 Tổ hợp câu hỏi theo ma trận đề.

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận)

Nội dung Các mức độ cần đánh giá Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TNKQ/TL TNKQ/TL TNKQ/TL Chủ đề 1 Số câu

Điểm Chủ đề Số câu

Điểm Chủ đề Số câu

Điểm

Số câu Điểm Tổng số Số câu

Điểm

- Công nghệ thông tin trong xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học.

+ Cung cáp nguồn thông tin đủ dùng, phong phú.

+ Giúp đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập

+ Tạo ra nhiều hoạt động học tập hấp dẫn, tạo và duy trì sự hứng thú học

tập

+ Mức 1, ứng dựng CNTT trợ giúp giáo viên một số thao tác nghê nghiệp

+ Mức 2, ứng dụng CNTT hỗ trợ mọi khâu trong quá trình dạy học.

+ Mức 3, ứng dựng CNTT hỗ trợ việc tổ chức hoạt động dạy học một số

chủ đề theo chương trình

+ Mức 4, tích hợp CNTT vào toàn bộ quá trình dạy học

Trang 8

+ Mức 5, ứng dựng CNTT vào dạy học qua mô hình e-learning.

- Khái niệm kế hoạch bài học điện tử (giáo án điện tử)

Giáo án dạy học là dàn ý lên lớp của giáo viên bao gồm đầu đề của bài lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp

So với phương tiện dạy học cũ chỉ cỏ bảng đen, phấn trắng và sách giáo khoa thi việc thiết kế nội dung bài giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống dạy học đa phuơng tiện (Multimedia) là một bước đột phá lớn Bài giảng điện tử sẽ hỗ trợ cho giáo viên, đem đến cho học sinh phổ thông nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động, các đoạn video clip sống động Đặc biệt ở một số nội dung kiến thức người ta còn có thể xây dựng các mô hình mô phỏng thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để minh hoạ hoặc chứng minh định luật, đã biến quá trình nhận thức các kiến thức trừu tượng thành quá trình tự lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực Công việc này cũng giúp giáo viên giảng bài hấp dẫn và học sinh tiếp thu kiến thức đỡ trừu tượng hơn

Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều đã được chuơng trình hoá, do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra càn lưu ý giáo án điện tủ không phẳi đơn thuần là các kiến thức mà học sinh ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học tích cực - tất cả các tình huống sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học sinh Giáo án điện tử đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp để biến quá trình dạy học thụ động thành quá trình dạy học tích cực Các đơn vị của bài học đều phải được multimedia hoá Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimédia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản (Text), đồ hoạ (Graphics), hoạt ảnh (Animation), ảnh chụp (Image), âm thanh (Audio) và phim video (video clip)

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh trong giờ lên lớp Toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và lôgic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đuợc thể hiện bằng vật chất truớc khi bài dạy học đuợc tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của một bài giảng điện tử Xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được một bài giảng điện tử trong quá trình dạy học tích cực

- Quy trình xây dựng giáo án điện từ.

Trang 9

+ Tìm hiểu nội dung bài dạy, xác định mục tiêu bài học.

+ Viết kịch bản sư phạm cho việc thiết kế giáo án trên máy.

+ Multimedia hóa kiển thức.

+ Xây dựng các thư viện tư liệu

+ Thể hiện kịch bản trên máy vi tính

+ Thử nghiệm, sửa chữa và hoàn thiện

+ Viết bản hướng dẫn

c Thông tin cơ bản của Modul 17.

- Thông tin là gì?

Theo SGK Tin học, quyển 1 dành cho THCS, những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó

d Thông tin cơ bản của Modul 18.

- Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

+ Kết hợp giữa đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

- Một số phương pháp dạy học tích cực:

+ Phương pháp gợi mở - vấn đáp (gồm vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa, vấn đáp tìm tòi hay vấn đáp phát hiện)

Quy trình thực hiện như sau:

Trước giờ học:

Bưóc 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tưọng dạy học; xác định các đơn vị

kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách dìến đạt các nội dung này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh

Bưóc 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi (đặt

câu hỏi ở chổ nào?), trình tự của các câu hỏi (câu hỏi trước phải làm nền cho các câu hỏi tiếp sau hoặc định hướng suy nghĩ để học sinh giải quyết vấn đề) Dự kiến nội dung các câu trả lờí của học sinh, trong đó dự kiến những “lỗ hổng" về mặt kiến thức cũng như những khó khăn, sai lầm phổ biến mà học sinh thường mắc phải Dự kiến các câu nhận xét hoặc trả lời của giáo viên đối với học sinh

Bưóc 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tượng cụ thể mà

tiếp tục gợi ý, dẫn dắt học sinh

Trong giờ học:

Bưóc 4: Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận

thức của từng loại đối tượng học sinh) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập

thông tm phản hồi từ phía học sinh.

Sau giờ học:

Giáo viên chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ thống câu hỏi đã đuợc sử dụng trong giờ dạy

+ Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó giáo viên tạo ra những

Trang 10

tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỉ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trung cơ bản của dạy học PH&GQVĐ là “tình huống gợi vấn đề" vì "Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein)

Tình huống có vấn đề (tình huống gợi vấn đề) là một tình huống gợi ra cho học

sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không phẳi ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có

Quy trình thực hiện như sau:

Bước 1:Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề.

Phát hiện vấn đề từ một tình huổng gợi vấn đề

Giải thích và chính xác hoá tình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng vấn đề được đặt ra

Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề

Bước 2:Tìm giải pháp.

Tìm cách giải quyết vấn đề (thường đuợc thực hiện theo sơ đồ sau):

Bưóc 3: Trình bày giải pháp: Học sinh trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểu

vấn đề cho tới giải pháp Nêu vấn đề là một đề bài cho sẵn thì có thể không cần phát biểu lại vấn đề

Bưóc 4: Giáo viên nghiên cứu sâu giải pháp:

Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

Ngày đăng: 10/09/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w