Xác định công thức hóa học của hợp chất gồm hai nguyên tố Al và O biết tỉ lệ khối lượng tương ứng của hai nguyên tố trong hợp chất là 9: 8.. Xác định khối lượng CO2 và khối lượng H2O tạo[r]
Trang 1UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (1,0 điểm) Chọn hệ số cân bằng các phương trình hóa học sau:
a) Na + O2 t0 Na2O
b) H2 + O2 t0 H2O
c) Fe2O3 + Al t0 Fe + Al2O3
d) HCl + KMnO4 t0 KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
Câu 2: (2,0 điểm)
Đốt cháy 15,6 gam K (Kali) trong bình chứa 1,68 lít khí oxi (đktc) Sau khi phản ứng kết thúc, thêm từ từ nước vào bình, lắc nhẹ cho chất rắn tan hoàn toàn
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng K đã tham gia phản ứng đốt cháy
c/ Tính xem sau khi nước hòa tan hết chất rắn trong bình thì dung dịch trong bình chứa bao nhiêu gam bazơ?
Câu 3: (3,0 điểm)
a Nguyên tố Y có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 40 Xác định tên nguyên tố, viết kí hiệu hóa học của Y, biết Y là nguyên liệu để tạo ra nhiều đồ dùng trong gia đình
b Nung đá vôi thành phần chính là CaCO3 thu được vôi sống (CaO) và khí
CO2 Khi nung 50 tấn đá vôi chứa 80% CaCO3 thu được 18 tấn vôi sống Tính hiệu suất của quá trình phản ứng
c Để đánh giá hàm lượng nguyên tố P trong các loại phân lân người ta tính hàm lượng P quy về điphotpho pentaoxit (P2O5) Hãy tính hàm lượng P trong các loại phân lân sau: Ca3(PO4)2; Ca(H2PO4)2
Câu 4 (3,0 điểm)
a Xác định công thức hóa học của hợp chất gồm hai nguyên tố Al và O biết tỉ
lệ khối lượng tương ứng của hai nguyên tố trong hợp chất là 9: 8
b Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HCl, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Tìm kim loại M
c Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc) Phản ứng kết thúc thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 11/6
Xác định khối lượng CO2 và khối lượng H2O tạo thành sau phản ứng
Câu 5: (1,0 điểm)
Dẫn 5,376 lít H2 ở đktc qua (3a + 1) gam CuO nung nóng Kết thúc phản ứng thu được (2a + 6,16) gam hỗn hợp hai chất rắn Tính giá trị của a biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
( Cho biết: Cu: 64; O: 16; C: 12; H:1; Fe: 56; P: 31; Al: 27; Ca: 40; K: 39) ( Số Proton: N: 7; O:8; F:9; Na: 11; Mg: 12; Al; 13; Cu: 29; Fe:26; Zn:30)
=========Hết===========
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1
(1,0) điểm)
a) Na + O2 t0 Na2O b) H2 + O2 t0 H2O c) Fe2O3 + Al t0 Fe + Al2O3 d) 2KMnO4 + 16HCl t0 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
Bài 2:
(2,0
Điểm)
a) 4K + O2 t0 2K2O
K2O + H2O → 2KOH 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ b) Số mol khí oxi = 0,075 mol
Số mol K = 15,6/39 = 0,4 mol
Ta thấy:
4
K n
>
1
2
O n
=> K dư sau phản ứng Theo PTHH:
3 , 0 4
2
Số mol K còn dư = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
Số mol K2O tạo thành = 2 số mol O2 phản ứng = 0,15 mol
* Khối lượng K đã tham gia phản ứng cháy = 0,3.39 = 11,7 gam
c)Sau phản ứng đốt cháy, đổ nước vào trong bình chứa 0,15 mol
K2O và 0,1 mol K còn dư sẽ xảy ra phản ứng:
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ 0,1 0,1 (mol)
K2O + H2O → 2KOH 0,15 0,3 (mol) Tống số mol KOH chứa trong dung dịch thu được là:
0,1 + 0,3 = 0,4 mol Khối lượng KOH trong dung dịch sau phản ứng là:
0,4.56 = 22,4 gam
0,15 0,15 0,2 0,25
0,25
0,25
0,5 0,25 a/
Gọi số hạt proton là : p; số hạt nơtron là : n (n, p nguyên, dương)
Vì tổng số hạt là 40, ta có: 2p + n = 40 => n = 40 -2p Mà: 1≤
p
n
≤ 1,5 => 1≤
p
p
2
40
≤ 1,5
=> p≤ 40 2p≤ 1,5p => 11,42 ≤ p≤ 13,33
Vì p, nguyên, dương nên p = 12 (Mg) hoặc p = 13(Al)
Vì Y là nguyên liệu tạo ra nhiều đồ dùng trong gia đình nên Y là nguyên tố nhôm Kí hiệu hóa học: Al
0,25
0,25 0,25 0,25
Bài 3
(3,0 điểm)
b/ CaCO3 t0 CaO + CO2 Khối lượng CaCO3 có trong 50 tấn đá vôi: 50x 80% = 40 tấn
Số mol CaCO3 : 6mol
6
10 4 , 0 100
10 40
Theo PTHH: n CaO n CaCO mol
6
10 4 , 0
3
0,25
0,25
0,25
Trang 3Khối lượng CaO theo lí thuyết là: 0,4.10 56 = 22 , 4 10 gam
Hiệu suất của phản ứng là: 100 % 80 , 36 %
10 4 , 22
10 18
6
6
H
0,25
c/ Khối lượng mol của Ca3(PO4)2 là: 40.3 + 31.2+ 16.8 =310 g
Trong 1 mol Ca3(PO4)2 có 2mol P tương ứng với 1 mol P2O5
Hàm lượng nguyên tố P quy về hàm lượng của P2O5 là:
% P2O5 = 100 % 45 , 81 %
310
142
Khối lượng mol của Ca(H2PO4)2 là: 40 + 2.1+31.2+16.8 = 234 g
Trong 1 mol Ca(H2PO4)2 có 2 mol P tương ứng với 1 mol P2O5
Hàm lượng nguyên tố P quy về hàm lượng của P2O5 là:
% P2O5 = 100 % 60 , 68 %
234
142
0,5
0,5
a
Công thức của hợp chất có dạng: AlxOy (x, y nguyên, dương)
Vì tỉ lệ khối lượng của nhôm và oxi là 9:8 nên ta có
8
9 16
27
y
x
=>
3
2
y
x
=> x = 2; y = 3 Công thức hóa học của hợp chất là Al2O3
0,5
0,5
b Gọi hóa trị kim loại M là x ( x Є { 1,2,3 }
PTHH: 2M + 2x HCl 2 MClx + x H2
Số mol H2: 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
Số mol kim loại M là:
M
6 , 5
mol
Theo PTHH:
M
x M
x n
x
n H M .5,6 2,8
2 2
Theo bài ra ta có: 2,8 0 , 1
M x
=> M = 28 x
Vậy M là kim loại sắt (Fe)
0,25
0,25
0,25 0,25
Bài 4
(3,0 điểm)
c/ Số mol oxi là: 11,2: 22,4 =0,5 mol
=> m O 0 , 5 32 16g
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
O H CO O
m
2 2
2
4,4 + 16 = m CO2+ m H O
2
=>
2
CO
m + m H O
2
= 20,4
Mà
6 11
2
2
O H
CO m m
=> m CO2= 11
) 6 11 (
4 , 20
= 13,2 g
m H O
2
= 20,4 – 13,2 = 7,2 g
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 4Bài 5
(1,0 điểm)
→ Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
0,48 + (3a + 1) = (2a + 6,16) + 4,32
→ a = 9 (gam)
0,25 0,25 0,25 0,25
* Ghi chú:
- HS có cách làm khác với hướng dẫn chấm mà đúng GK chấm điểm cách làm đó
- Phương trình hóa học viết đúng nhưng không cân bằng hoặc thiếu điều kiện cần thiết trừ 1/2 số điểm của phương trình đó