1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHE DO CHO GIAO VIEN LAO DONG

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 23,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ cấp lưu động Nhà giáo, CBQLGD công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày [r]

Trang 1

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐẾN 2011 ( giáo dục )

Người sưu tầm: Nguyễn Khiêm

0984551525

Có thể tham khảo cho nhiều nghành: nhà nước - tư nhân; biên chế - hợp đồng nhưng có

tham gia đóng Bảo hiểm

Vấn đề 1 Ngạch lương, thời gian thử việc của giáo viên mới

@ Sau khi trúng tuyển:

-Tùy theo trình độ đào tạo, giáo viên dạy tiểu học được xếp lương:

Nhóm

ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10Bậc 11Bậc 12Trình độ

A 1 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 Đại học

A 0 2,10 2,41 2,72 3,03 3,34 3,65 3,96 4,27 4,58 4,89 Cao đẳng

B 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 3,66 3,86 4,06 Trung học

- Tùy theo nhóm ngạch, thời gian thử việc là :

- Đối với viên chức loại A (A1, A0): thời gian thử việc là 12 tháng

- Đối với viên chức loại B: thời gian thử việc là 6 tháng;

Trong thời gian thử việc/tập sự giáo viên được hưởng 85% lương Như vậy, một giáo viên có trình

độ đại học sẽ hưởng lương căn bản hiện nay (9/2011) là: 830.000 đ x 2,34 x 85% = 1.650.870 đồng

@ Trong thời gian thử việc/tập sự:

- Nếu người thử việc nghỉ có lý do chính đáng dưới 15 ngày đối với viên chức loại A; 10 ngày đối với viên chức loại B

mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian thử việc

- Nếu người thử việc mà nghỉ sinh con theo quy định, nghỉ ốm hoặc nghỉ vì các lý do khác quá thời gian trên thì thời gian nghỉ đó không tính vào thời gian thử việc và phải kéo dài cho đủ theo quy định

- Căn cứ văn bản:

- Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về Chế độ tiền lương;

- Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 về tuyển dụng,

sử dụng và quản lý cán bộ, công chức ;

- Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 về hướng dẩn thực hiện hai nghị định 116 và 121

Vấn đề 2 Chế độ làm việc, thời gian nghỉ của giáo viên

Thời gian làm việc của giáo viên trong năm học là 42 tuần, trong đó:

- 35 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học

- 05 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

Trang 2

- 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới

- 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác:

- Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)

- Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động

Thực tế ở Tây Trạch là bắt đầu năm học vào đầu tháng 8, kết thúc năm học vào cuối tháng 5 Như vậy tháng 6, tháng 7 là hai tháng hè của giáo viên? Tuy nhiên tháng 6 BDHSG nữa, tháng 7 HS thi vào C3 Vậy hè ???

Hiệu trưởng sẽ quyết định như thế nào để đảm bảo chế độ làm việc và chế độ nghỉ ngơi của giáo viên?

- Căn cứ văn bản:

Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về Chế độ làm việc của giáo viên.

Vấn đề 3 Định mức tiết dạy, giảm định mức, qui đổi tiết

a) Định mức tiết dạy của giáo viên thcs trong một tuần là: 19 tiết

b) Giảm định mức Chủ nhiệm, Tổ trưởng:

- Chủ nhiệm lớp: giảm 5 tiết/tuần

- Tổ trưởng chuyên môn: giảm 2 tiết/tuần

Vấn đề 4 Nâng lương

A Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

Giáo viên được nâng lương khi qua đánh giá đạt đủ 2 (hai) tiêu chuẩn sau trong suốt thời gian giữ bậc lương cũ:

1 Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm theo quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng

2 Không vi phạm kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức)

Nâng lương thường bị chận bởi vi phạm kỷ luật còn hoàn thành nhiệm vụ thì rất dễ đạt

B Thời gian nâng lương thường xuyên:

1 Giáo viên thuộc nhóm A (từ loại A0 đến loại A3/Trình độ đào tạo Cao đẳng Đại học) thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) được xét nâng lên một bậc lương

Nếu đã được xếp bậc cuối cùng của ngạch thì được hưởng phụ cấp vượt khung bằng 5%; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%

2 Giáo viên thuộc nhóm B (Trình độ đào tạo Trung học) thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) được xét nâng lên một bậc lương Nếu đã được xếp bậc cuối cùng của ngạch thì được hưởng phụ cấp vượt khung bằng 5%; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%

3 Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng lương:

a) Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà nước

b) Thời gian nghỉ ốm, điều trị, điều dưỡng cộng dồn từ 6 tháng trở xuống

c) Thời gian được cấp có thẩm quyền cử đi học, công tác và vẫn thuộc danh sách trả lương của đơn vị

d) Thời gian đi học đã cắt khỏi danh sách trả lương của đơn vị, sau khi học xong, nếu được tuyển dụng lại vào làm việc

ở đơn vị cũ, thì thời gian thực tế học tập theo chương trình đào tạo được tính vào thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên

4 Các trường hợp phải kéo dài thời gian xét nâng bậc lương:

- Giáo viên có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm;

- Giáo viên bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm)

Mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật, bị kéo dài thêm 12 tháng

Nếu trong một năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ vừa bị kỷ luật, thì cũng chỉ bị kéo dài thêm 12 tháng

Như vậy, giáo viên có trình độ đào tạo Đại học, hưởng lương bậc 1 hệ số 2,34 thì sau 3 năm được nâng lên bậc 2 hệ số 2,67

Nếu đang ở bậc 9 hệ số 4,98 thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là 5% tương đương với hệ số 5,23

Trang 3

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Trìnhđộ

A 1 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 Đại học

Như vậy, giáo viên có trình độ đào tạo Trung học, hưởng lương bậc 1 hệ số 1,86 thì sau 2 năm được nâng lên bậc 2 hệ số 2,06

Nếu đang ở bậc 12 hệ số 4,06 thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là 5% tương đương với hệ số 4,26

Nhóm

ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 Trình độ

B 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 3,66 3,86 4,06 Trung học

- Văn bản:

Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 về Nâng lương …

Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 về Phụ cấp thâm niên vượt khung.

Vấn đề 5 Xếp lương khi nâng ngạch

1 Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào

hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới

a) Thời gian bắt đầu hưởng lương mới: tính từ ngày ký quyết định

b) Thời gian để tính xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới:

b1) Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới

Ví dụ: Giáo viên X, thuộc nhóm ngạch B, có hệ lương là 3,46 (bậc 9) từ ngày 01/01/2009, được chuyển sang nhóm ngạch A, hệ số lương 3,66 (bậc 5) từ ngày 01/01/2010 Thời gian nâng lên bậc 6 mới tính từ ngày ký quyết định ở bậc 5 (01/01/2010) vì chênh lệch giữa hai hệ số lương là 3,66 - 3,46 = 0,20; vừa đúng bằng chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ (2,06 - 1,86 = 0,20).

Nhóm

ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 Trình độ

B 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 3,66 3,86 4,06 Trung học

Trang 4

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Trình độ

A 1 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 Đại học

b2) Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề

ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ

Ví dụ: Giáo viên Y, thuộc nhóm ngạch B, có hệ lương là 2,86 (bậc 6) từ ngày 01/01/2009 , được chuyển sang nhóm ngạch A, hệ số lương 3,00 (bậc 3) từ ngày 01/01/2010 Thời gian nâng lên bậc 4 mới tính từ ngày ký quyết định (01/01/2009) ở bậc 6 cũ vì chênh lệch giữa hai hệ số lương là 3,00 - 2,86 = 0,14; nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa

2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ (2,06 - 1,86 = 0,20)

2 Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ, thì căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định

bổ nhiệm vào ngạch mới

Ví dụ: Giáo viên Z, thuộc nhóm ngạch B, có hệ lương là 4,26 (bậc 12 và cộng vượt khung 5%) từ ngày 01/01/2009 được chuyển sang nhóm ngạch A, hệ số lương 4,32 (bậc 7) từ ngày 01/01/2010 Thời gian nâng lên bậc 8 mới tính từ ngày ký quyết định (01/10/2010) ở bậc 7 mới.

- Văn bản:

Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/05/2007 về Xếp lương khi nâng ngạch

Vấn đề 6 Phụ cấp thâm niên vượt khung

Phụ cấp thâm niên vượt khung: (Xem vấn đề 4 Nâng lương)

Phụ cấp thâm niên vượt khung được dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội nên sẽ được tính vào lương hưu

Vấn đề 7 Phụ cấp ưu đãi giảng dạy

1) Đối tượng được hưởng: Viên chức ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15, Tổng phụ trách Đội

Các đối tượng trên không được hưởng khi:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;

- Thời gian bị đình chỉ giảng dạy

2) Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã

3) Cách tính

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x 35 % phụ cấp ưu đãi Phụ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nên sẽ không được tính vào lương hưu

- Văn bản:

Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 về Phụ cấp ưu đãi giảng dạy

Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BNV-BTC-BGDĐT ngày 23/01/2006 Hướng dẫn thực hiện Quyết định 244 về Phụ cấp ưu đãi giảng dạy

Vấn đề 8 Phụ cấp dạy thêm

1) Đối tượng và phạm vi áp dụng

Trang 5

Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15, Tổng phụ trách đội

Đối tượng trên phải hoàn thành định mức theo qui định rồi mới tính dạy thêm

2) Nguyên tắc

- Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị để thực hiện tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ cho phù hợp và quyết toán vào cuối năm tài chính;

- Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị, bộ môn thiếu nhà giáo theo định mức biên chế Đơn vị, bộ môn không thiếu nhà giáo theo định mức biên chế thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi có nhà giáo nghỉ ốm, thai sản theo quy định phải bố trí nhà giáo khác dạy thay;

- Số giờ dạy thêm không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm

3) Cách tính:

3.1 Số giờ tiêu chuẩn thực hiện hàng tuần:

Bằng số giờ thực dạy cộng giảm tiết, cộng qui đổi

Số giờ tiêu chuẩn

thực hiện = Số giờ thực tế giảng dạy được quyđổi theo giờ tiêu chuẩn +

Số giờ thực hiện các công việc khác được quy đổi theo giờ tiêu

chuẩn (nếu có)

Ví dụ: Giáo viên A, dạy lớp 3 có số giờ tiêu chuẩn thực hiện là:

23 (tiết thực dạy) + 3 (tiết chủ nhiệm) = 26 tiết

3.2 Số giờ dạy thêm hàng tuần:

Bằng số giờ thực dạy cộng giảm tiết, cộng qui đổi… trừ đi tiêu chuẩn định mức là 23 tiết

Số giờ dạy thêm = Số giờ tiêu chuẩn thực hiện - Số giờ tiêu chuẩn định mức

Ví dụ: Giáo viên A ở ví dụ trên có số tiết dạy thêm là:

26 (tiêu chuẩn thực hiện) - 23 (tiết định mức) = 3 tiết

3.4 Tiền lương 1 giờ tiêu chuẩn :

Bằng Tổng tiền lương của 12 tháng chia cho số giờ tiêu chuẩn trong 52 tuần

Tiền lương 1 giờ dạy =

Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính

Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52 (tuần)/năm

Ví dụ: Giáo viên A, hệ số lương là 2,34

Có Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm là: 2,34 x 830.000 x 12 = 23.306.400 (đồng)

Có Số giờ tiêu chuẩn trong năm là: 23 x 52 = 1196 (tiết)

Vậy Tiền lương 1 giờ tiêu chuẩn là: 23.306.400 : 1196 = 19.487 (đồng)

2.4 Tiền lương 1 giờ tăng thêm:

Bằng tiền lương 1 giờ tiêu chuẩn nhân với 150%

Tiền lương dạy thêm

1 giờ

Ví dụ: Giáo viên A trên sẽ được thanh toán mỗi tiết tăng thêm là: 19.487 x 150% = 29.231 (đồng)

- Văn bản:

Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BNV-BTC-BGDĐT ngày 09/9/2008 trả lương dạy thêm giờ

Vấn đề 9 Phụ cấp chức vụ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn

Trang 6

1) Phân loại hạng trường:

Tiểu học:

- Trung du, đồng bằng,

thành phố

- Miền núi, vùng sâu, hải

đảo

Từ 28 lớp trở lên

Từ 19 lớp trở lên

Từ 18 đến 27 lớp

Từ 10 đến 18 lớp

Dưới 18 lớp

Dưới 10 lớp

2) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau:

STT Cơ sở giáo dục

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số phụ cấp Ghi chú

7

Trường tiểu học

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I + Trường hạng II + Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I + Trường hạng II + Trường hạng III

0,50 0,40 0,30

0,40 0,30 0,25

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

0,15

3) Cách tính trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Vấn đề 10 Phụ cấp trách nhiệm Tổng phụ trách Đội

Trang 7

1) Hệ số phụ cấp

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số phụ cấp

Trường tiểu học

- Tổng phụ trách Đội:

+ Trường hạng I + Trường hạng II + Trường hạng III

0,30 0,20 0,10

2) Cách tính trả phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản:

Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 Phụ cấp trách nhiệm

Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005 Phụ cấp chức vụ

Vấn đề 11 Phụ cấp thu hút 70%

a) Đối tượng: Nhà giáo, CBQLGD được cơ quan quản lý giáo dục điều động từ nơi không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đến công tác tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

b) Mức phụ cấp và thời gian hưởng

- Mức phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương theo ngạch, bậc hiện hường cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Thời gian được hưởng phụ cấp thu hút không quá 5 năm

c) Cách tính

Tiền phụ cấp thu hút được hưởng trong 1 tháng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung] x 70%

Vấn đề 12 Trợ cấp chuyển vùng

a) Đối tượng:

- Nhà giáo, CBQLGD được cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo quyết định luân chuyển từ địa bàn không thuộc vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đến nhận công tác tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

b) Thời hạn luân chuyển và chế độ được hưởng

- Thời hạn luân chuyển nhà giáo, CBQLGD công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 5 năm đối với nam và 3 năm đối với nữ

- Khi thực hiện quyết định luân chuyên (kể cả chuyển đi và chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), nếu nhà giáo, CBQLGD có gia đình (cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) chuyển đi theo thì được trợ cấp tiền tầu, xe, cước hành lý (theo giá vé, giá cước thông thường của phương tiện vận tải công cộng được quy định và hóa đơn tài chính phát hành) cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp chuyển vùng bằng 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) cho một hộ (cà gia đình)

Vấn đề 13 Trợ cấp lần đầu

a) Đối tượng:

Nhà giáo, CBQLGD luân chuyển đến công tác tại các cơ sở giáo dục và đào tạo đóng trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 8

b) Mức trợ cấp và giải quyết chỗ ở

- Nhà giáo, CBQLGD đủ điều kiện được hưởng một khoản trợ cấp lần đầu 4.000.000đ (bốn triệu đồng) cho một người

để hỗ trợ mua sắm những vật dụng cần thiết sớm ổn định cuộc sống của bản thân và gia đình;

- Nhà giáo, CBQLGD luân chuyển đến công tác ở cơ sở giáo dục và đào tạo được UBND cấp huyện nơi tiếp nhận giải quyết chỗ ở Căn cứ vào số lượng nhà giáo, CBQLGD công tác tại cơ sở giáo dục và đào tạo có nhu cầu nhà ở và tình hình thực tế của địa phương, UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng trong huyện xây dựng nhà ở tập thể (nhà công vụ) giáo viên hoặc xây thêm phòng ở tại khu tập thể giáo viên cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương c) Phương thức chi trả

- Trợ cấp này được cơ sở giáo dục và đào tạo nơi tiếp nhận nhà giáo, CBQLGD chi trả sau khi nhà giáo, CBQLGD đã nhận công tác

Vấn đề 14 Phụ cấp tiền mua và chuyển nước ngọt

a) Đối tượng:

Nhà giáo, CBQLGD đang công tác và sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà tại nơi đang sinh sống thực sự thiếu nước ngọt và nước sạch theo mùa (gọi chung là vùng thiếu nước ngọt)

b) Xác định vùng thiếu nước ngọt, thời gian và mức được phụ cấp

Vùng thiếu nước ngọt theo mùa là vùng do điều kiện tự nhiên không có nước hoặc có nhưng không thể dùng để phục

vụ cho sinh hoạt từ 01 tháng liên tục trở lên trong năm

UBND cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc quyền quản lý

để quy định vùng thiếu nước ngọt, thời gian và mức hưởng phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt cho phù hợp.

Vấn đề 15 Phụ cấp lưu động

Nhà giáo, CBQLGD công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xóa

mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn, bản, phum, sóc được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng

01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức

Vấn đề 16 Phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số

a) Đối tượng:

Nhà giáo, CBQLGD hiện đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được người đứng đầu đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo phân công trách nhiệm và đang trực tiếp làm công tác quản lý, chỉ đạo và dạy bằng tiếng và chữ viết của dân tộc thiểu số theo chương trình, tài liệu dạy học do ngành giáo dục ban hành, không phân biệt hình thức dạy thuần tiếng dân tộc hay dạy song ngữ (tiếng dân tộc - tiếng Việt)

b) Thời gian được hưởng

- Nếu nhà giáo, CBQLGD trực tiếp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số 2 học kỳ trong 1 năm học thì được hưởng phụ cấp 9 tháng trong 1 năm học;

- Nếu nhà giáo, CBQLGD trực tiếp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số 1 học kỳ trong 1 năm học thì được hưởng phụ cấp 4,5 tháng trong 1 năm học;

- Nếu dạy không đủ 1 học kỳ trong 1 năm học thì dạy tháng nào được trả phụ cấp trong tháng đó

c) Mức phụ cấp và cách tính

Tiền phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng

và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Mức phụ cấp được hưởng trong 1 tháng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung] x 50%

- Văn bản:

Thông tư số 06/2007/TT-BNV ngày 27/03/2007 Phụ cấp vùng khó khăn

Vấn đề 17 Khen thưởng

Thưởng Danh hiệu thi đua

Trang 9

Cấp quyết định Tiền thưởng

Chiến sĩ thi đua cơ sở UBND huyện 1,0 lần lương tối thiểu

Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh UBND tỉnh 3,0 lần lương tối thiểu

Chiến sỹ thi đua toàn quốc Thủ tướng 4,5 lần lương tối thiểu

Lưu ý:

- Trong một năm vừa đạt Lao động tiên tiến vừa đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở thì chỉ nhận thưởng CSTĐCS

- Trong một năm vừa đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở vừa đạt Chiến sĩ thi đua cơ tỉnh thì nhận được cả hai (CSTĐCS+CSTĐ tỉnh)

Thưởng Giấy khen, bằng khen

Huy chương, Kỷ niệm chương

Tiền thưởng

Trang 10

Huy chương 1,5 lần lương tối thiểu

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục 0,6 lần lương tối thiểu

Khen thưởng giáo viên có học sinh đạt giải Học sinh giỏi

Tiền thưởng

Khen thưởng hoạt động phong trào: Viết sáng kiến kinh nghiệm,

Tự làm Đồ dùng dạy học

Tiền thưởng Giải A 800.000 đ

Giải B 600.000 đ Giải C 400.000 đ Giải Khuyến khích 200.000 đ

Vấn đề 18* Chế độ ốm đau

1 Do ốm đau , tai nạn phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Ngày đăng: 09/09/2021, 23:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w