Đọc vần: Giáo viên chỉ 1 hàng ngang, 1 cột dọc hoặc chỉ bất kì không theo thứ tự cho học sinh đọc em sau không đọc trùng em trước, mỗi em đọc 4 vần.. Đọc từ : Giáo viên chỉ 1 hàng ngang,[r]
Trang 1TÊN HỌC SINH :
LỚP : MỘT
TRƯỜNG : TH HỒ VĂN CƯỜNG
KTĐK – GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1
KIỂM TRA ĐỌC
……… …
1 - Đọc thành tiếng các vần: 4 vần
2 - Đọc thành tiếng các từ ngữ: 4 vần
3 - Đọc thành tiếng các câu: 2 câu
- Mùa xuân là Tết trồng cây.
- Cảnh núi non đẹp tuyệt vời.
- Phải tôn trọng luật giao thông.
- Trẻ em như búp trên cành.
- Sức khoẻ là vốn quý nhất.
4 – Nối chữ với hình :
………/2 điểm
………/4 điểm
……… /2điểm
………/1 điểm
Trang 2áo choàng chìa khoá võ thuật trái xoài cá chép
5 – Nối ô chữ với chữ cho phù hợp :
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :
LỚP : MỘT
TRƯỜNG : TH HỒ VĂN CƯỜNG
KTĐK – GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1
KIỂM TRA VIẾT
………/1 điểm
Trang 31.Viết vần thích hợp vào chỗ trống: 4 vần
2.Viết từ ngữ: 4 từ
3 – Viết câu:
,
………/ 2điểm
………/ 2điểm
………/4 điểm
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT
A/ PHẦN KIỂM TRA:
I/ KIỂM TRA ĐỌC:
1/ Đọc vần: Giáo viên chỉ 1 hàng ngang, 1 cột dọc hoặc chỉ bất kì không theo thứ tự cho học sinh đọc (em sau không đọc trùng em trước), mỗi em đọc 4 vần.
2/ Đọc từ : Giáo viên chỉ 1 hàng ngang, 1 cột dọc hoặc chỉ bất kì không theo thứ tự cho học sinh đọc ( em sau không đọc trùng em trước), mỗi em đọc 4 từ.
3/ Đọc câu: Giáo viên chỉ bất kì 2 câu cho học sinh đọc, tiếng nào học sinh đọc sai giáo viên gạch chéo(/ ) vào
phiếu của học sinh
4/ Nối chữ với hình: Cho học sinh quan sát hình, đọc nhẩm và nối chữ với hình cho phù hợp.
5/ Nối chữ với chữ cho phù hợp: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm các từ ngữ có trong các ô, hướng dẫn
các em lần lượt chọn các từ ngữ thích hợp ở 2 cột để nối với nhau
II/ KIỂM TRA VIẾT:
1/.Viết vần thích hợp vào chỗ trống: Cho các em quan sát từng hình, đọc nhẩm tiếng và âm đầu, dấu thanh