Điều 1: Nhân viên vận hành thiết bị nâng hạ phải có chứng chỉ vận hành thiết bị nâng đã hoàn thành khóa học an toàn lao động vận hành thiết bị nâng. Được cấp trên cấp giấy quyết định bàn giao và phân công vận hành thiết bị. Điều 2: Không được đứng dưới vùng hoạt động của thiết bị khi làm việc. Điều 3: Không được dùng thiết bị nâng hạ để nâng tải vật có kèm người. Điều 4: Không được dùng thiết bị nâng hạ để kéo lê tải. Điều 5: Tuyệt đối không nâng vật khi phương của cáp nâng móc không vuông góc với phương ngang của mặt đất. Điều 6: Chỉ được phép nâng vật trong phạm vi tải trọng cho phép mà hồ sơ kiểm định an toàn thiết bị nâng hạ đã ghi và chứng nhận. Điều 7: Không nâng tải khi chưa xác định được trọng lượng của vật nâng. Điều 8: Trước khi nâng tải cần phải cố định và cân bằng vật cần nâng. Điều 9: Trước khi vận hành thiết bị ở mỗi lần làm việc phải kiểm tra các bộ phận quan trọng của thiết bị: Cáp tải, xích tải, móc tải, bộ phận treo tải, phanh, hệ thống đèn, còi tín hiệu chỉ báo… để kịp thời phát hiện những hư hỏng và xử lí trước khi sử dụng. Điều 10: Sau mỗi lần làm việc, người vận hành thiết bị phải thực hiện đầy dủ việc ghi chép, theo dõi vận hành sửa chữa cũng như việc bàn giao lại thiết bị sau lần làm việc đó. Điều 11: Tuyệt đối không sử dụng khi phát hiện thiết bị có những hiện tượng lạ hoặc có những tiếng kêu lạ trong lúc vận hành và phải báo cáo ngay cho bộ phận có trách nhiệm để kịp thời xử lí.
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TP.HCM
153A Xô Viết Nghệ Tĩnh Đt: 08.38402699
KHAI GIẢNG LỚP KT.AN TOÀN VẬN HÀNH THIẾT BỊ NÂNG
9 - 2011
0903780321
Giảng viên: Trần Văn Chúng
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH
* NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN
- Kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị nâng,
- Kỹ thuật an toàn vận hành xe nâng
* KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Trang 3Phần: KỸ THUẬT AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG
A NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I.KHÁI NIỆM CHUNG:
Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để
nâng, chuyển tải
Thiết bị nâng thực hiện “Quy phạm kỹ thuật
an toàn thiết bị nâng” -
TCVN 4244-2005bao gồm:
Trang 4• 1./ Máy trục:
- Máy trục kiểu cần.
- Máy trục kiểu cầu.
- Máy trục kiểu đường cáp.
• 2./ Xe tời chạy trên đường ray ở trên cao.
• 3./ Palăng điện:
• 4./ Tời nâng, tời kéo:
• 5./ Máy nâng:
Trang 5• TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.
12352-90 ; BS EN 12927-7.2004
Trang 6
0 50 100 1st Qtr 3rd East
W est North
CẦN TRỤC BÁNH XÍCH CẦN TRỤC Ô TÔ
CẦN TRỤC THÁP
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY TRỤC KIỂU CẦN
Trang 7CẦN TRỤC THÁP
CẦN TRỤC DÀN KHOAN CẦN TRỤC QUAY
Trang 8CẦN TRỤC BÁNH XÍCH PHÁ THÁP
CẦN TRỤC ĐƯỜNG SẮT CẦN TRỤC BÁNH XÍCH
CẦN TRỤC LỚN
Trang 9•BÚA ĐÓNG CỌC DIEZEN
Trang 10• MÁY ÉP CỌC
Trang 11• MÁY ÉP CỌC
Trang 12• YZY80 YZY320series
Trang 14• MÁY RUNG THUỶ LỰC GẮN TRÊN XE ĐÀO
Trang 15• MÁY RUNG ĐIỆN VỚI CẨU
Trang 16• MÁY RUNG ÑANG THI COÂNG
Trang 17• Có 2 loại búa rung: loại dùng điện (thi
công với xe cẩu) và loại thuỷ lực gắn trên máy đào (excavator).
Tần số rung thường trong khoảng từ 20
đến 40 Hz Lực ly tâm do búa tạo ra có thể lên đến 4000 kN (tương đương 400 tấn).
Điều cần lưu ý khi thi công là sự cộng
hưởng gây ra bởi tần số rung có thể gây hại đến các công trình lân cận
Trang 18• CÁC PHẦN TỬ CỦA 1 BỘ BÚA RUNG
Trang 19• CẤU TẠO BÚA RUNG
Trang 23CẦU TRỤC LĂN DẦM ĐÔI 50TẤN
KHẨU ĐỘ 25M
Trang 24CÁC DẠNG TỜI NÂNG
Trang 26PA LAÊNG TREO
Trang 27Palaêng laên ( xe con)
Trang 29THANG MÁY
Trang 30Xe naâng ñieän keùo tay
Trang 31Xe nâng dùng động cơ máy nổ
Trang 32Xe nâng tự hành
Trang 35Vận thăng nâng hàng
Trang 36II CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ NÂNG
1.Trọng tải Q: Trọng tải của thiết bị nâng là trọng lượng lớn nhất cho phép của tải được tính toán trong điều kiện làm việc cụ thể.
BẢNG ĐẶC TÍNH TẢI
Trang 37Biểu đồ tải trọng nâng
ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH TẢI CẦN TRỤC CẠP CÁT
- R: Tầm với tương ứng (m)
- Q: Trọng tải cho phép lớn nhất (tấn)
Q (Tấn)
Đường đặc tính tải thực tế
20
10 30
Trang 40Bảng tải trọng nâng của cần trục ô tô tải
Trang 45• 2.Mô men tải: Mô men tải là tích số giữa
trọng tải và tầm với tương ứng.
Trang 463 Khẩu độ: Khoảng cách tâm trục bánh xe di chuyển bên nầy đến tâm trục bánh xe di
chuyển bên kia của cầu trục.
TẦM VỚI CỦA CẦU TRỤC
A
Trang 47R- Tầm với
L - Chiều dài cần
H - Chiều cao nâng móc
SƠ ĐỒ THỂ HIỆN
4.Tầm với: Là khoảng cách từ trục quay của phần
quay của máy trục đến trục quay của móc
5.Độ dài của cần: Là khoảng cách giữa các tâm của ắc cần và ắc ròng rọc ở đầu cần.
Trang 486.Độ sâu hạ móc: Độ sâu là khoảng cách tính từ mặt bằng đặt thiết bị nâng xuống tâm của móc.(Hs)
s
Trang 49II.ĐỘ ỔN ĐỊNH
1.Khái niệm về độ ổn định của thiết bị nâng:
Trong đó: K – Hệ số ổn định.
Mcl – Mô men chống lật.
Ml – Mô men lật.M
L
CL OD
b c
Trang 51Độ ổn định xe nâng
Trang 52Các thiết bị để tăng độ ổn định cần trục như:
- Đối trọng cần
- Đối trọng của cần trục
- Ổn trọng
- Chân chống phụ
- Chằng buộc cần trục đối với cần trục thiếu nhi
2 Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa sự mất ổn định đối với cần trục:
a Quá tải ở tầm với tương ứng: Để ngăn ngừa được
hiện tượng quá tải, trong cấu tạo của cần trục đã trang bị
thiết bị hạn chế quá tải, thiết bị này tự động ngắt cơ cấu
nâng khi trọng của tải nâng bằng hoặc vượt quá 110% trọng tải
Trang 53
• b Không hạ chân chống: Công dụng của chân chống là làm tăng độ ổn định cho máy trục vì vậy nếu không hạ chân chống hoặc chân chống được hạ xuống nhưng không được kê chắc chắn thì máy trục sẽ bị mất ổn
định Để phát huy tác dụng của cân chống phải:
• - Hạ chân chống khi máy trục làm việc
• - Dùng đế kê chuyên dùng để kê chân chống
khi máy trục đứng làm việc; trên các vùng đất có độ lún không đồng đều thì phải dùng các phiến bê tông có tiết diện lớn lót dưới đế kê.
• c Mặt bằng làm việc dốc quá quy định.
• Phanh đột ngột khi nâng, hạ hoặc quay tải với tốc độ lớn.
• Không sử dụng kẹp ray.
Trang 54B.NHỮNG CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CƠ BẢN
CỦA THIẾT BỊ NÂNG
I.CÁP THÉP
1 Cấu tạo: Cáp thép sử dụng trên các thiết bị nâng chủ yếu là các loại cáp cáp bện, chúng được tạo thành từ các sợi thép có đường kính từ 0,2-3 mm; mỗi dây cáp được bện từ các tao cáp còn tao cáp lại được bện từ các sợi thép Các sợi thép
trong cùng một dây cáp có thể có đường kính như nhau hoặc khác nhau, giữa các dây cáp thường có lõi gai hoặc lõi thép.
Trang 55
Cấu tạo của sợi cáp
Trang 56Cáp bện xuôi và cáp bện chéo
Trang 582– Đặc điểm làm việc của cáp trên máy trục:
- Cáp chịu lực kéo do lực căng cáp.
- Cáp chịu lực uốn (do độ cứng của cáp) khi vòng qua các puly và quấn vào tang (tời cáp).
- Cáp chịu dập do các lớp cáp quấn trên tang đè lên nhau nhất là với tang quấn nhiêu lớp cáp.
- Cáp chịu xoắn do cấu tạo của cáp.
- Cáp chịu lực nén khi cáp có tải với lực căng cáp đặt trên rãnh tang và puly ma sát.
Trang 592 - Các lọai kết cấu cáp thép và đặt điểm của
nó
• Phương pháp bện cáp có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền, độ uốn cong và tuổi thọ của cáp Có thể phân lọai cáp thép theo phương pháp chế tạo:
• a– Theo số lớp bện:
• Cáp bện đơn
• Cáp bện kép.
• Cáp bện ba.
Trang 60• b – Theo cách bện:
• Cáp bện xuôi:
• + Ưu điểm: Mềm, dể uốn cong
• + Khuyết điểm: Dể bung dầu cáp, dể
xoắn, chịu lực kéo kém hơn cáp bện chéo
• Cáp bện chéo:
• + Ưu điểm: Chịu lực kéo tốt hơn cáp bện xuôi, không bị bung, xoắn
• + Khuyết điểm Cứng, Khó uốn cong
• - Cáp bện hỗn hợp:
Trang 612.Chon cáp: Mỗi loại cáp có khả năng chịu
đựng một lực kéo nhất định Lực kéo đứt toàn bộ dây cáp được nhà máy thử nghiệm và xác định cho từng loại cáp Khi chọn cáp phải bảo đảm cho các yêu cầu sau:
Trang 62- Cáp có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng lên cáp:
Trong đó: Sđ – Lực kéo đứt toàn bộ cáp.
S – Lực lớn nhất tác dụng lên cáp trong quá trình làm việc.
K – Hệ số dự trữ độ bền Hệ số này phụ thuộc vào dạng dẫn động, chế độ làm việc của thiết bị nâng và công dụng của cáp Giá trị của hệ số dự trữ độ bền được quy định tại quy phạm an toàn thiết bị nâng TCVN
4244-86.
K S
Sd
K S
Sd
Trang 63K S
Sd
TT Công dụng của cáp Dạng dẫn đông và chế độ làm việc K
1 Nâng cần và nâng tải. - Tay
.Nhẹ
- Máy Trung bình.
.Nặng và rất nặng
4 5 5,5 6
3 Gầu ngoạm - Có hai động cơ
- Có một động cơ
6 5
Trang 64
•
hàng lên.
n- Số nhánh dây
- Góc nghiêng của nhánh dây so với phương đứng
Hình: Sơ đồ xác định lực kéo của các nhánh dây treo tải.
s Q
Trang 65- Cáp có cấu tạo phù hợp với công dụng của
cáp.
- Cáp có chiều dài cần thiết
3.Tiêu chuẩn loại bỏ cáp:
Sau một thời gian sử dụng cáp sẽ bị mòn do
ma sát, gỉ và bị gãy đứt các sợi do bị cuốn vào tang qua ròng rọc Cáp có một ưu điểm là không
bị đứt đột ngột mà thường bắt đầu từ hiện tượng mòn, đứt một số sợi sau đó hiện tượng đó phát triển dần và đến một lúc nào đó thì cáp mới bị đứt hoàn toàn.
Trang 66
• - Bị đứt 10% số sợi trên chiều dài = 8 lần đường
kính cáp
• - Hoặc bị đứt 5 sợi, ở chiều dài = 5 lần dường kính cáp bất kỳ
• - Bị đứt lớn hơn 3 sợi liền nhau.
• - Bất kỳ sự xoắn vĩnh cữu nào.
• - Bất kỳ sự hao mòn nào trên bề mặt của các sợi cáp bên ngoàiở chổ cáp bị bẹp lớn hơn ¾ đường
kính ban đầu của sợi cáp.
• - Độ giảm đường kính 1,2 mm đối với cáp < 19
Trang 67• - Độ giảm đường kính 1,6 mm đối với cáp 19mm<
• - Bị biến dạng hoặc hư hỏng sâu dưới bề mặt.
• - Tất cả các chi tiết hoặc đầu nối cáp bị hỏng
Trang 68Các dạng hư hỏng của cáp thép
Trang 691.Những yêu cầu đối với móc:
a.Vật liệu chế tạo: Móc phải được chế tạo từ thép ít cácbon Cấm chế tạo móc từ gang hoặc thép nhiều cacbon vì các vật liệu này giòn, dễ gãy bất ngờ gây nguy hiểm
trong quá trình sử dụng.
Trang 70
b Phương pháp chế tạo : Móc được phép chế tạo bằng phương pháp dập hoặc rèn Sau khi rèn phải nhiệt luyện để triệt tiêu ứng suất
bên trong, nhưng cấm tôi Nếu có thiết bị
kiểm tra khuyết tật bên trong thì cho phép chế tạo móc bằng phương pháp đúc.
Trang 74c Cấu tạo: Móc cố định bằng đai ốc thì phải có biện pháp chống đai ốc tự nới lỏng Ren của móc phải là ren hình thang khi trọng tải trên 10 tấn; ren hình tam giác khi trọng tải dưới 10 tấn Móc phải có cấu tạo sao cho có thể quay được
quanh trục của nó, đối với móc có trọng tải trên
3 tấn thì móc phải tựa trên ổ bi chịu tải Những thiết bị nâng làm việc trong điều kiện mà cáp dễ dàng trượt khỏi lòng móc thì móc phải có khoá cáp để ngăn ngừa hiện tượng đó.
Trang 752 Tiêu chuẩn loại bỏ móc: Móc phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:
- Móc bị rạn nứt.
- Móc bị mòn quá 10% kích thước ban đầu.
- Móc bị biến dạng do mỏi hay do va đập.
Hình : Khả năng chịu tải của móc
Trang 762 Tiêu chuẩn loại bỏ móc: Móc phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:
- Móc bị rạn nứt.
- Móc bị mòn quá 5% kích thước ban đầu.
- Không mòn qúa 25% đường kính phần ren so với đường kính ban đầu
- Móc bị biến dạng của miệng móc treo và của
khuyên móc
- Bị xoắn theo trục móc treo.
- Bị vết cắt, khía hoặc rãnh ảnh hưởng đến việc sử dụng an toàn.
Trang 77• 3 Cách thử móc treo kép:
• a/ Thử đồng bộ: Móc treo kép phải đựơc thử với điều kiện tải trọng thử
• PL = 2 x SWL ( Khi SWL 25 tấn)
• PL = 1,22 x SWL ( Khi SWL > 25 tấn)
•
Trang 78b/ Thử tải hai phần :
•
c/ Thử theo phương nằn ngang:
Trang 79III TANG VÀ RÒNG RỌC:
1.Tang: Tang là một bộ phận của máy trục dùng để cuốn cáp Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng tang phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đường kính của tang phù hợp với đường kính của cáp và phù hợp với dạng dẫn động và chế độ làm việc
Đường kính của tang được xác định theo công thức sau:
D>d(e-1) Trong đó: D – Đường kính tang.
d – Đường kính cáp.
e – Hệ số phụ thuộc vào loại dẫn động của thiết bị nâng và chế độ làm việc của nó.
Trang 80• - Cấu tạo của tang phù hợp với điều kiện
làm việc của nó, tang chỉ cuộn một lớp phải là tang có rãnh xoắn để cuộn cáp Tang cuộn nhiều lớp cáp phải là tang trơn.
Trang 81Cách kẹp cáp trên tang
Cách cố định đầu cáp trên tang Cơ cấu xếp cáp trên
tang
Trang 822.Ròng rọc:
Ròng rọc ở máy trục dùng để thay đổi hướng chuyển động của các lớp cáp làm lợi về lực hoặc tốc độ.
Ròng rọc được chế tạo bằng phương pháp đúc và hàn Ròng rọc dùng cho máy trục làm việc
nặng và rất nặng phải đúc từ thép, còn làm việc
nhẹ hoặc trung bình thì cho phép đúc từ gang
Những ròng rọc mà khi làm việc có khả năng
trượt cáp ra khỏi rãnh thì phải trang bị thiết bị
chống trượt cáp.
Trang 84Các trường hợp mòn không bình thường của
rãnh puly
Trang 85nhiều loại khác nhau Theo nguyên tắc hoạt động phanh được chia ra làm 2 loại:
- Phanh thường đóng.
- Phanh thường mở.
Trang 86
* Phanh thường đóng là loại phanh lu6n làm việc trừ khi cơ cấu làm việc.
* Phanh thường mở là loại phanh chỉ làm việc khi có tác động của ngoại lực
Theo cấu tạo phanh được chia ra thành
Trang 87Phanh má: Là loại phanh được sử dụng nhiều
nhất trong máy trục Mô men phanh của phanh
má được tạo được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh
Dẫn động của phanh có thể là dẫn
động cơ, điện, thuỷ lực hoặc khí nén.
Trang 89Phanh má: Là loại phanh được sử dụng nhiều nhất trong máy trục Mô men phanh của phanh má được tạo được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh Dẫn động của phanh có thể là dẫn động cơ, điện, thuỷ lực hoặc khí nén.
Phanh đai: Có cấu tạo đơn giản hơn Mô men phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh phanh sinh ra.
Phanh đai có mức an toàn thấp dễ gây ra sự cố nên hiện nay ít được dùng Khi tính toán hoặc chọn phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trong đó: Mp – Mô men do phanh sinh ra.
Mt – Mô men ở trục truyền động.
K – Hệ số dự trữ phanh, hệ số này phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị nâng.
Phanh phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:
* Đối với phanh má phải loại bỏ khi :
- Phanh má mòn không đều, má không hở đều;
- Phanh mòn tới đinh vít giữ má phanh; má phanh bị mòn sâu quá 1 mm.
- Phanh có vết nứt rạn;
- Khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định;
- Độ hở giữa má phanh và bánh phanh lớn hơn 0,5 mm khi đường kính bánh phanh từ 150 – 200 mm và lớn hơn 1-2 mm khi đường kính bánh phanh 300 mm;
- Bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên; độ dày của má phanh mòn quá 50%.
K M
M T
Trang 90Phanh đai: Có cấu tạo đơn giản hơn Mô men
phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh
phanh sinh ra.
Phanh đai có mức an toàn thấp dễ gây
ra sự cố nên hiện nay ít được dùng.
Khi tính toán hoặc chọn phanh phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
Trong đó: Mp – Mô men do phanh sinh ra.
Mt – Mô men ở trục truyền động.
K – Hệ số dự trữ phanh, hệ số này phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị nâng.
Trang 91
•Đối với phanh má phải loại bỏ khi :
• - Phanh má mòn không đều, má không hở đều;
- Phanh mòn tới đinh vít giữ má phanh; má phanh
bị mòn sâu quá 1 mm.
- Phanh có vết nứt rạn;
- Khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với
bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định;
- Độ hở giữa má phanh và bánh phanh lớn hơn 0,5
mm khi đường kính bánh phanh từ 150 – 200 mm và lớn hơn 1-2 mm khi đường kính bánh phanh 300 mm;
- Bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên; độ dày của má phanh mòn quá 50%.
Trang 92•Đối với phanh đai phải loại bỏ:
- Khi có vết nứt ở trên đai phanh;
- Khi độ hở giữa đai phanh và bánh phanh nhỏ
hơn 2 mm và lớn hơn 4 mm; khi bánh phanh bị
mòn trên 30 % chiều dày ban đầu của vành bánh phanh;
- Phi đai phanh bị mòn quá 50% chiều dầy ban
đầu; khi phanh làm việc đai phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc tính toán;
- Khi đai phanh và bánh phanh bị mòn không đều.
Trang 93Phanh ñóa; Phanh ñai,
Trang 94V.ĐƯỜNG RAY.
Đường ray đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị nâng di chuyển trên ray.
* Những yêu cầu cơ bản đối với ray:
- Phù hợp với áp lực lớn nhất của toàn bộ thiết
bị nâng và tải trong quá trình làm việc.
- Ray phải thẳng, phẳng trong dung sai cho
phép.
- Trong quá trình làm việc ray không bị xê
dịch ngang, dọc hoặc lún không đều.
Trang 95
Để đảm bảo được các yêu cầu đó đòi hỏi phải thực hiện nghiêm chỉnh theo thiết kế ngay từ khi lắp đặt đường ray Trong thiết kế phải có các số liệu cần thiết sau:
- Loại ray, loại tiết diện và chiều dày tà vẹt
- Phương pháp liên kết ray với ray, ray với tà vẹt
- Khe hở giữa các thanh ray, vật liệu và kích thước làm đá balát
Trang 96
- Bán kính tối thiểu cho phép của đường ray ở đoạn đường cong.
- Trị số giới hạn cho phép của góc
nghiêng, độ lún đàn hồi giữa bánh xe và dung sai độ rộng, khổ đường, độ lệch ban đầu giữa các đường ray
- Cấu tạo của các trụ chắn, hệ thống nối đất đường ray
Trang 97VI.KẾT CẤU KIM LOẠI:
Kết cấu kim loại là bộ khung mà trên đó được lắp đặt các cơ cấu hoạt động, kết cấu kim loại của máy trục ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và an toàn làm việc của các cơ cấu nói riêng và máy trục nói chung Việc bảo đảm mức hoàn hảo của kết cấu kim loại máy trục là một trong những yếu tố đảm bảo an toàn quá trình sử dụng máy trục.