1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng: huấn luyện vận hành thiết bị nâng

166 127 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huấn Luyện Vận Hành Thiết Bị Nâng
Tác giả Trần Văn Chúng
Trường học Trung Tâm Kiểm Định Và Huấn Luyện Kỹ Thuật An Toàn Lao Động TP.HCM
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 20,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 1: Nhân viên vận hành thiết bị nâng hạ phải có chứng chỉ vận hành thiết bị nâng đã hoàn thành khóa học an toàn lao động vận hành thiết bị nâng. Được cấp trên cấp giấy quyết định bàn giao và phân công vận hành thiết bị. Điều 2: Không được đứng dưới vùng hoạt động của thiết bị khi làm việc. Điều 3: Không được dùng thiết bị nâng hạ để nâng tải vật có kèm người. Điều 4: Không được dùng thiết bị nâng hạ để kéo lê tải. Điều 5: Tuyệt đối không nâng vật khi phương của cáp nâng móc không vuông góc với phương ngang của mặt đất. Điều 6: Chỉ được phép nâng vật trong phạm vi tải trọng cho phép mà hồ sơ kiểm định an toàn thiết bị nâng hạ đã ghi và chứng nhận. Điều 7: Không nâng tải khi chưa xác định được trọng lượng của vật nâng. Điều 8: Trước khi nâng tải cần phải cố định và cân bằng vật cần nâng. Điều 9: Trước khi vận hành thiết bị ở mỗi lần làm việc phải kiểm tra các bộ phận quan trọng của thiết bị: Cáp tải, xích tải, móc tải, bộ phận treo tải, phanh, hệ thống đèn, còi tín hiệu chỉ báo… để kịp thời phát hiện những hư hỏng và xử lí trước khi sử dụng. Điều 10: Sau mỗi lần làm việc, người vận hành thiết bị phải thực hiện đầy dủ việc ghi chép, theo dõi vận hành sửa chữa cũng như việc bàn giao lại thiết bị sau lần làm việc đó. Điều 11: Tuyệt đối không sử dụng khi phát hiện thiết bị có những hiện tượng lạ hoặc có những tiếng kêu lạ trong lúc vận hành và phải báo cáo ngay cho bộ phận có trách nhiệm để kịp thời xử lí.

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TP.HCM

153A Xô Viết Nghệ Tĩnh Đt: 08.38402699

KHAI GIẢNG LỚP KT.AN TOÀN VẬN HÀNH THIẾT BỊ NÂNG

9 - 2011

0903780321

Giảng viên: Trần Văn Chúng

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH

* NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN

- Kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị nâng,

- Kỹ thuật an toàn vận hành xe nâng

* KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

Trang 3

Phần: KỸ THUẬT AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG

A NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I.KHÁI NIỆM CHUNG:

Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để

nâng, chuyển tải

Thiết bị nâng thực hiện “Quy phạm kỹ thuật

an toàn thiết bị nâng” -

TCVN 4244-2005bao gồm:

Trang 4

1./ Máy trục:

- Máy trục kiểu cần.

- Máy trục kiểu cầu.

- Máy trục kiểu đường cáp.

2./ Xe tời chạy trên đường ray ở trên cao.

3./ Palăng điện:

4./ Tời nâng, tời kéo:

5./ Máy nâng:

Trang 5

• TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.

12352-90 ; BS EN 12927-7.2004

Trang 6

0 50 100 1st Qtr 3rd East

W est North

CẦN TRỤC BÁNH XÍCH CẦN TRỤC Ô TÔ

CẦN TRỤC THÁP

GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY TRỤC KIỂU CẦN

Trang 7

CẦN TRỤC THÁP

CẦN TRỤC DÀN KHOAN CẦN TRỤC QUAY

Trang 8

CẦN TRỤC BÁNH XÍCH PHÁ THÁP

CẦN TRỤC ĐƯỜNG SẮT CẦN TRỤC BÁNH XÍCH

CẦN TRỤC LỚN

Trang 9

BÚA ĐÓNG CỌC DIEZEN

Trang 10

MÁY ÉP CỌC

Trang 11

• MÁY ÉP CỌC

Trang 12

YZY80 YZY320series

Trang 14

MÁY RUNG THUỶ LỰC GẮN TRÊN XE ĐÀO

Trang 15

MÁY RUNG ĐIỆN VỚI CẨU

Trang 16

MÁY RUNG ÑANG THI COÂNG

Trang 17

• Có 2 loại búa rung: loại dùng điện (thi

công với xe cẩu) và loại thuỷ lực gắn trên máy đào (excavator).

Tần số rung thường trong khoảng từ 20

đến 40 Hz Lực ly tâm do búa tạo ra có thể lên đến 4000 kN (tương đương 400 tấn).

Điều cần lưu ý khi thi công là sự cộng

hưởng gây ra bởi tần số rung có thể gây hại đến các công trình lân cận

Trang 18

CÁC PHẦN TỬ CỦA 1 BỘ BÚA RUNG

Trang 19

• CẤU TẠO BÚA RUNG

Trang 23

CẦU TRỤC LĂN DẦM ĐÔI 50TẤN

KHẨU ĐỘ 25M

Trang 24

CÁC DẠNG TỜI NÂNG

Trang 26

PA LAÊNG TREO

Trang 27

Palaêng laên ( xe con)

Trang 29

THANG MÁY

Trang 30

Xe naâng ñieän keùo tay

Trang 31

Xe nâng dùng động cơ máy nổ

Trang 32

Xe nâng tự hành

Trang 35

Vận thăng nâng hàng

Trang 36

II CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ NÂNG

1.Trọng tải Q: Trọng tải của thiết bị nâng là trọng lượng lớn nhất cho phép của tải được tính toán trong điều kiện làm việc cụ thể.

BẢNG ĐẶC TÍNH TẢI

Trang 37

Biểu đồ tải trọng nâng

ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH TẢI CẦN TRỤC CẠP CÁT

- R: Tầm với tương ứng (m)

- Q: Trọng tải cho phép lớn nhất (tấn)

Q (Tấn)

Đường đặc tính tải thực tế

20

10 30

Trang 40

Bảng tải trọng nâng của cần trục ô tô tải

Trang 45

• 2.Mô men tải: Mô men tải là tích số giữa

trọng tải và tầm với tương ứng.

Trang 46

3 Khẩu độ: Khoảng cách tâm trục bánh xe di chuyển bên nầy đến tâm trục bánh xe di

chuyển bên kia của cầu trục.

TẦM VỚI CỦA CẦU TRỤC

A

Trang 47

R- Tầm với

L - Chiều dài cần

H - Chiều cao nâng móc

SƠ ĐỒ THỂ HIỆN

4.Tầm với: Là khoảng cách từ trục quay của phần

quay của máy trục đến trục quay của móc

5.Độ dài của cần: Là khoảng cách giữa các tâm của ắc cần và ắc ròng rọc ở đầu cần.

Trang 48

6.Độ sâu hạ móc: Độ sâu là khoảng cách tính từ mặt bằng đặt thiết bị nâng xuống tâm của móc.(Hs)

s

Trang 49

II.ĐỘ ỔN ĐỊNH

1.Khái niệm về độ ổn định của thiết bị nâng:

Trong đó: K – Hệ số ổn định.

Mcl – Mô men chống lật.

Ml – Mô men lật.M

L

CL OD

b c

Trang 51

Độ ổn định xe nâng

Trang 52

Các thiết bị để tăng độ ổn định cần trục như:

- Đối trọng cần

- Đối trọng của cần trục

- Ổn trọng

- Chân chống phụ

- Chằng buộc cần trục đối với cần trục thiếu nhi

2 Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa sự mất ổn định đối với cần trục:

a Quá tải ở tầm với tương ứng: Để ngăn ngừa được

hiện tượng quá tải, trong cấu tạo của cần trục đã trang bị

thiết bị hạn chế quá tải, thiết bị này tự động ngắt cơ cấu

nâng khi trọng của tải nâng bằng hoặc vượt quá 110% trọng tải

Trang 53

• b Không hạ chân chống: Công dụng của chân chống là làm tăng độ ổn định cho máy trục vì vậy nếu không hạ chân chống hoặc chân chống được hạ xuống nhưng không được kê chắc chắn thì máy trục sẽ bị mất ổn

định Để phát huy tác dụng của cân chống phải:

• - Hạ chân chống khi máy trục làm việc

• - Dùng đế kê chuyên dùng để kê chân chống

khi máy trục đứng làm việc; trên các vùng đất có độ lún không đồng đều thì phải dùng các phiến bê tông có tiết diện lớn lót dưới đế kê.

• c Mặt bằng làm việc dốc quá quy định.

• Phanh đột ngột khi nâng, hạ hoặc quay tải với tốc độ lớn.

• Không sử dụng kẹp ray.

Trang 54

B.NHỮNG CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CƠ BẢN

CỦA THIẾT BỊ NÂNG

I.CÁP THÉP

1 Cấu tạo: Cáp thép sử dụng trên các thiết bị nâng chủ yếu là các loại cáp cáp bện, chúng được tạo thành từ các sợi thép có đường kính từ 0,2-3 mm; mỗi dây cáp được bện từ các tao cáp còn tao cáp lại được bện từ các sợi thép Các sợi thép

trong cùng một dây cáp có thể có đường kính như nhau hoặc khác nhau, giữa các dây cáp thường có lõi gai hoặc lõi thép.

Trang 55

Cấu tạo của sợi cáp

Trang 56

Cáp bện xuôi và cáp bện chéo

Trang 58

2– Đặc điểm làm việc của cáp trên máy trục:

- Cáp chịu lực kéo do lực căng cáp.

- Cáp chịu lực uốn (do độ cứng của cáp) khi vòng qua các puly và quấn vào tang (tời cáp).

- Cáp chịu dập do các lớp cáp quấn trên tang đè lên nhau nhất là với tang quấn nhiêu lớp cáp.

- Cáp chịu xoắn do cấu tạo của cáp.

- Cáp chịu lực nén khi cáp có tải với lực căng cáp đặt trên rãnh tang và puly ma sát.

Trang 59

2 - Các lọai kết cấu cáp thép và đặt điểm của

• Phương pháp bện cáp có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền, độ uốn cong và tuổi thọ của cáp Có thể phân lọai cáp thép theo phương pháp chế tạo:

• a– Theo số lớp bện:

• Cáp bện đơn

• Cáp bện kép.

• Cáp bện ba.

Trang 60

• b – Theo cách bện:

• Cáp bện xuôi:

• + Ưu điểm: Mềm, dể uốn cong

• + Khuyết điểm: Dể bung dầu cáp, dể

xoắn, chịu lực kéo kém hơn cáp bện chéo

• Cáp bện chéo:

• + Ưu điểm: Chịu lực kéo tốt hơn cáp bện xuôi, không bị bung, xoắn

• + Khuyết điểm Cứng, Khó uốn cong

• - Cáp bện hỗn hợp:

Trang 61

2.Chon cáp: Mỗi loại cáp có khả năng chịu

đựng một lực kéo nhất định Lực kéo đứt toàn bộ dây cáp được nhà máy thử nghiệm và xác định cho từng loại cáp Khi chọn cáp phải bảo đảm cho các yêu cầu sau:

Trang 62

- Cáp có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng lên cáp:

Trong đó: Sđ – Lực kéo đứt toàn bộ cáp.

S – Lực lớn nhất tác dụng lên cáp trong quá trình làm việc.

K – Hệ số dự trữ độ bền Hệ số này phụ thuộc vào dạng dẫn động, chế độ làm việc của thiết bị nâng và công dụng của cáp Giá trị của hệ số dự trữ độ bền được quy định tại quy phạm an toàn thiết bị nâng TCVN

4244-86.

K S

Sd

K S

Sd

Trang 63

K S

Sd

TT Công dụng của cáp Dạng dẫn đông và chế độ làm việc K

1 Nâng cần và nâng tải. - Tay

.Nhẹ

- Máy Trung bình.

.Nặng và rất nặng

4 5 5,5 6

3 Gầu ngoạm - Có hai động cơ

- Có một động cơ

6 5

Trang 64

hàng lên.

n- Số nhánh dây

- Góc nghiêng của nhánh dây so với phương đứng

Hình: Sơ đồ xác định lực kéo của các nhánh dây treo tải.

s Q

Trang 65

- Cáp có cấu tạo phù hợp với công dụng của

cáp.

- Cáp có chiều dài cần thiết

3.Tiêu chuẩn loại bỏ cáp:

Sau một thời gian sử dụng cáp sẽ bị mòn do

ma sát, gỉ và bị gãy đứt các sợi do bị cuốn vào tang qua ròng rọc Cáp có một ưu điểm là không

bị đứt đột ngột mà thường bắt đầu từ hiện tượng mòn, đứt một số sợi sau đó hiện tượng đó phát triển dần và đến một lúc nào đó thì cáp mới bị đứt hoàn toàn.

Trang 66

- Bị đứt 10% số sợi trên chiều dài = 8 lần đường

kính cáp

- Hoặc bị đứt 5 sợi, ở chiều dài = 5 lần dường kính cáp bất kỳ

- Bị đứt lớn hơn 3 sợi liền nhau.

- Bất kỳ sự xoắn vĩnh cữu nào.

- Bất kỳ sự hao mòn nào trên bề mặt của các sợi cáp bên ngoàiở chổ cáp bị bẹp lớn hơn ¾ đường

kính ban đầu của sợi cáp.

- Độ giảm đường kính 1,2 mm đối với cáp  < 19

Trang 67

- Độ giảm đường kính 1,6 mm đối với cáp 19mm<

- Bị biến dạng hoặc hư hỏng sâu dưới bề mặt.

- Tất cả các chi tiết hoặc đầu nối cáp bị hỏng

Trang 68

Các dạng hư hỏng của cáp thép

Trang 69

1.Những yêu cầu đối với móc:

a.Vật liệu chế tạo: Móc phải được chế tạo từ thép ít cácbon Cấm chế tạo móc từ gang hoặc thép nhiều cacbon vì các vật liệu này giòn, dễ gãy bất ngờ gây nguy hiểm

trong quá trình sử dụng.

Trang 70

b Phương pháp chế tạo : Móc được phép chế tạo bằng phương pháp dập hoặc rèn Sau khi rèn phải nhiệt luyện để triệt tiêu ứng suất

bên trong, nhưng cấm tôi Nếu có thiết bị

kiểm tra khuyết tật bên trong thì cho phép chế tạo móc bằng phương pháp đúc.

Trang 74

c Cấu tạo: Móc cố định bằng đai ốc thì phải có biện pháp chống đai ốc tự nới lỏng Ren của móc phải là ren hình thang khi trọng tải trên 10 tấn; ren hình tam giác khi trọng tải dưới 10 tấn Móc phải có cấu tạo sao cho có thể quay được

quanh trục của nó, đối với móc có trọng tải trên

3 tấn thì móc phải tựa trên ổ bi chịu tải Những thiết bị nâng làm việc trong điều kiện mà cáp dễ dàng trượt khỏi lòng móc thì móc phải có khoá cáp để ngăn ngừa hiện tượng đó.

Trang 75

2 Tiêu chuẩn loại bỏ móc: Móc phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:

- Móc bị rạn nứt.

- Móc bị mòn quá 10% kích thước ban đầu.

- Móc bị biến dạng do mỏi hay do va đập.

Hình : Khả năng chịu tải của móc

Trang 76

2 Tiêu chuẩn loại bỏ móc: Móc phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:

- Móc bị rạn nứt.

- Móc bị mòn quá 5% kích thước ban đầu.

- Không mòn qúa 25% đường kính phần ren so với đường kính ban đầu

- Móc bị biến dạng của miệng móc treo và của

khuyên móc

- Bị xoắn theo trục móc treo.

- Bị vết cắt, khía hoặc rãnh ảnh hưởng đến việc sử dụng an toàn.

Trang 77

3 Cách thử móc treo kép:

a/ Thử đồng bộ: Móc treo kép phải đựơc thử với điều kiện tải trọng thử

PL = 2 x SWL ( Khi SWL  25 tấn)

PL = 1,22 x SWL ( Khi SWL > 25 tấn)

Trang 78

b/ Thử tải hai phần :

c/ Thử theo phương nằn ngang:

Trang 79

III TANG VÀ RÒNG RỌC:

1.Tang: Tang là một bộ phận của máy trục dùng để cuốn cáp Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng tang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đường kính của tang phù hợp với đường kính của cáp và phù hợp với dạng dẫn động và chế độ làm việc

Đường kính của tang được xác định theo công thức sau:

D>d(e-1) Trong đó: D – Đường kính tang.

d – Đường kính cáp.

e – Hệ số phụ thuộc vào loại dẫn động của thiết bị nâng và chế độ làm việc của nó.

Trang 80

- Cấu tạo của tang phù hợp với điều kiện

làm việc của nó, tang chỉ cuộn một lớp phải là tang có rãnh xoắn để cuộn cáp Tang cuộn nhiều lớp cáp phải là tang trơn.

Trang 81

Cách kẹp cáp trên tang

Cách cố định đầu cáp trên tang Cơ cấu xếp cáp trên

tang

Trang 82

2.Ròng rọc:

Ròng rọc ở máy trục dùng để thay đổi hướng chuyển động của các lớp cáp làm lợi về lực hoặc tốc độ.

Ròng rọc được chế tạo bằng phương pháp đúc và hàn Ròng rọc dùng cho máy trục làm việc

nặng và rất nặng phải đúc từ thép, còn làm việc

nhẹ hoặc trung bình thì cho phép đúc từ gang

Những ròng rọc mà khi làm việc có khả năng

trượt cáp ra khỏi rãnh thì phải trang bị thiết bị

chống trượt cáp.

Trang 84

Các trường hợp mòn không bình thường của

rãnh puly

Trang 85

nhiều loại khác nhau Theo nguyên tắc hoạt động phanh được chia ra làm 2 loại:

- Phanh thường đóng.

- Phanh thường mở.

Trang 86

* Phanh thường đóng là loại phanh lu6n làm việc trừ khi cơ cấu làm việc.

* Phanh thường mở là loại phanh chỉ làm việc khi có tác động của ngoại lực

Theo cấu tạo phanh được chia ra thành

Trang 87

Phanh má: Là loại phanh được sử dụng nhiều

nhất trong máy trục Mô men phanh của phanh

má được tạo được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh

Dẫn động của phanh có thể là dẫn

động cơ, điện, thuỷ lực hoặc khí nén.

Trang 89

Phanh má: Là loại phanh được sử dụng nhiều nhất trong máy trục Mô men phanh của phanh má được tạo được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh Dẫn động của phanh có thể là dẫn động cơ, điện, thuỷ lực hoặc khí nén.

Phanh đai: Có cấu tạo đơn giản hơn Mô men phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh phanh sinh ra.

Phanh đai có mức an toàn thấp dễ gây ra sự cố nên hiện nay ít được dùng Khi tính toán hoặc chọn phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trong đó: Mp – Mô men do phanh sinh ra.

Mt – Mô men ở trục truyền động.

K – Hệ số dự trữ phanh, hệ số này phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị nâng.

Phanh phải được loại bỏ trong các trường hợp sau:

* Đối với phanh má phải loại bỏ khi :

- Phanh má mòn không đều, má không hở đều;

- Phanh mòn tới đinh vít giữ má phanh; má phanh bị mòn sâu quá 1 mm.

- Phanh có vết nứt rạn;

- Khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định;

- Độ hở giữa má phanh và bánh phanh lớn hơn 0,5 mm khi đường kính bánh phanh từ 150 – 200 mm và lớn hơn 1-2 mm khi đường kính bánh phanh 300 mm;

- Bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên; độ dày của má phanh mòn quá 50%.

K M

M T

Trang 90

Phanh đai: Có cấu tạo đơn giản hơn Mô men

phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh

phanh sinh ra.

Phanh đai có mức an toàn thấp dễ gây

ra sự cố nên hiện nay ít được dùng.

Khi tính toán hoặc chọn phanh phải đảm bảo

các yêu cầu sau:

Trong đó: Mp – Mô men do phanh sinh ra.

Mt – Mô men ở trục truyền động.

K – Hệ số dự trữ phanh, hệ số này phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị nâng.

Trang 91

•Đối với phanh má phải loại bỏ khi :

• - Phanh má mòn không đều, má không hở đều;

- Phanh mòn tới đinh vít giữ má phanh; má phanh

bị mòn sâu quá 1 mm.

- Phanh có vết nứt rạn;

- Khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với

bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định;

- Độ hở giữa má phanh và bánh phanh lớn hơn 0,5

mm khi đường kính bánh phanh từ 150 – 200 mm và lớn hơn 1-2 mm khi đường kính bánh phanh 300 mm;

- Bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên; độ dày của má phanh mòn quá 50%.

Trang 92

•Đối với phanh đai phải loại bỏ:

- Khi có vết nứt ở trên đai phanh;

- Khi độ hở giữa đai phanh và bánh phanh nhỏ

hơn 2 mm và lớn hơn 4 mm; khi bánh phanh bị

mòn trên 30 % chiều dày ban đầu của vành bánh phanh;

- Phi đai phanh bị mòn quá 50% chiều dầy ban

đầu; khi phanh làm việc đai phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc tính toán;

- Khi đai phanh và bánh phanh bị mòn không đều.

Trang 93

Phanh ñóa; Phanh ñai,

Trang 94

V.ĐƯỜNG RAY.

Đường ray đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị nâng di chuyển trên ray.

* Những yêu cầu cơ bản đối với ray:

- Phù hợp với áp lực lớn nhất của toàn bộ thiết

bị nâng và tải trong quá trình làm việc.

- Ray phải thẳng, phẳng trong dung sai cho

phép.

- Trong quá trình làm việc ray không bị xê

dịch ngang, dọc hoặc lún không đều.

Trang 95

Để đảm bảo được các yêu cầu đó đòi hỏi phải thực hiện nghiêm chỉnh theo thiết kế ngay từ khi lắp đặt đường ray Trong thiết kế phải có các số liệu cần thiết sau:

- Loại ray, loại tiết diện và chiều dày tà vẹt

- Phương pháp liên kết ray với ray, ray với tà vẹt

- Khe hở giữa các thanh ray, vật liệu và kích thước làm đá balát

Trang 96

- Bán kính tối thiểu cho phép của đường ray ở đoạn đường cong.

- Trị số giới hạn cho phép của góc

nghiêng, độ lún đàn hồi giữa bánh xe và dung sai độ rộng, khổ đường, độ lệch ban đầu giữa các đường ray

- Cấu tạo của các trụ chắn, hệ thống nối đất đường ray

Trang 97

VI.KẾT CẤU KIM LOẠI:

Kết cấu kim loại là bộ khung mà trên đó được lắp đặt các cơ cấu hoạt động, kết cấu kim loại của máy trục ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và an toàn làm việc của các cơ cấu nói riêng và máy trục nói chung Việc bảo đảm mức hoàn hảo của kết cấu kim loại máy trục là một trong những yếu tố đảm bảo an toàn quá trình sử dụng máy trục.

Ngày đăng: 09/09/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w