1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt giải phẫu TIM

4 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐM vành phải đi ra trước 1 đoan ngắn đi giữa thân đm và tâm nhĩ phải  đi theo nửa phải rãnh vành đến bờ phải của tim rồi vòng mặt trái của tim  Đến nơi giao nhau của rãnh vành với rãnh

Trang 1

+, rãnh vành phân chia nhĩ và thất

+, rãnh gian thất trước ( H212 )

+, rãnh gian thất sau ( H214 )

+, tiểu nhĩ: phải + trái

Xẹp 2 bên các mạch lớn từ tâm thất đi ra ( thân đm phổi và ĐM chủ)

 +, Trên các rãnh có rất nhiều mạch máu của tim

+, ĐM chủ:

+, ĐM chủ lên

+, Cung đm chủ

+, ĐM chủ xuống

+, ĐM vành:

Ngay từ chỗ bắt đầu của động mạch chủ lên cho

1 ĐM vành phải đi ra trước 1 đoan ngắn đi giữa thân đm và tâm nhĩ phải

đi theo nửa phải rãnh vành đến bờ phải của tim rồi vòng mặt trái của tim

Đến nơi giao nhau của rãnh vành với rãnh gian thất sau=> đi vào rãnh gian thất sau đổi

tên thành đm gian thất sau

 Phân nhánh:

+, ĐM gian thất sau cho nhánh vào mặt sau 2 thất và 1/3 sau vách gian thất +, thân động mạch vành phải phân nhánh cho tâm nhĩ phải và tâm thất phải, các nhánh cho nhĩ phải cho nhánh cấp máu cho SA node

2 ĐM vành trái

 Thân đm vành trái đi ra trước 1 đoạn ngắn giữa tiểu nhĩ trái và thân đm phổi

 Chia 2 nhánh ĐM

+, ĐM gian thất trước đi về đỉnh tim trong rãnh gian thất trước, phân nhánh

vào mặt trước thất trái và 2/3 trước vách gian thất

+, ĐM mũ đi theo nửa trái rãnh vành đến bờ trái của tim tận cùng ở mặt

sau tâm thất trái cấp máu cho tâm thất trái và tam nhĩ trái( mặt sau)

Hai ĐM vành có tiếp nối với nhau nhưng tuần hoàn qua chỗ nối không đủ cung cấp để tránh nhồi máu cơ tim khi nghẽn mạch đột ngột

Trang 2

+, Tĩnh mach của tim

1 Hệ thống xoang vành

2 Các tĩnh mach tim trước

 Hệ thống xoang vành gồm 3 TM trục liên tiếp với nhau và các nhánh bên

1 TM gian thất trước : từ đỉnh tim đến hết rãnh gian thất trước rồi đi cùng bờ trái của

tim

2 TM tim lớn:

+, Tại bờ trái của tim, tm gian thất trước cùng tm bờ trái tạo thành tm tim lớn

+, chạy xuống mặt hoành của tim trong rãnh vành rồi phình ra thành xoang vành

3 Xoang vành: đổ vào thành sau tâm nhĩ phải

 Các nhánh bên đổ vào xoang vành: 4 nhánh

1 TM chếch của tâm nhĩ trái

2 TM sau thất trái

3 TM gian thất sau ( TM tim giữa)

4 TM tim nhỏ từ bờ phải( chạy xuống mặt hoành của rãnh vành)

Các TM tim trước: từ thành trước thất phải đi vào thành trước nhĩ phải

TIM

HÌNH THỂ NGOÀI

- Nằm trong trung thất

- Kích thước cỡ 1 bàn tay nắm lại

- Ví như 1 hình tháp:

+, 1 đỉnh

+, 1 đáy: mặt phổi phải là 1 phần của đáy tim

+, 3 mặt:

+, Mặt ức sườn:

+, Mặt phổi trái +, mặt hoành

1 Mặt ức sườn

 Do mặt trước của các tâm nhĩ với các tâm thất tạo thành

 Có rãnh gian thất trước chứa các mạch máu cùng tên

 Vùng giữa mặt trước các tâm nhĩ bị che bởi đm chủ, thân Đm phổi, 2 bên các ĐM là tiểu nhĩ phải và trái

 Liên quan trước với xương ức và sụn sườn 3-6 và cơ ngang ngực, tuyến ức hay di tích của tuyến ức, 2 ĐM ngực trong, ngách sườn trung thất của mặt phổi

2 Mặt phổi trái :

 Do tâm thất và tiểu nhĩ trái tạo nên

 Liên quan với mặt trung thất của phổi và màng phổi và TK hoành trái đi ở giữa( phổi và tim)

3 Mặt hoành:

 Hầu hết do mặt sau dưới các tâm thất tạo nên, ngoài ra còn 1 phần nhĩ phải nhận TM chủ dưới

 Có rãnh gian thất sau chứa các mạch máu cùng tên

 Liên quan với cơ hoành, qua cơ hoành liên quan với gan trái và đáy vị

4 Đáy tim

 Do phần sau của các tâm nhĩ tạo nên

 Nhĩ trái hướng ra sau liên quan với thực quản

Trang 3

 Nhĩ phải tạo thành mặt phổi phải liên quan với mặt trung thất của phổi và màng phổi phải liên quan với tk hoành phải

5 Đỉnh tim:

 Trước dưới và bên trái nhất của tim, nằm ngang sau thành ngực trước, ngang mức khoang liên sườn V và đường giữa đòn trái

 Đỉnh tim thường cách điểm giữa nhỏ hơn 9 cm

HÌNH THỂ TRONG

1 Tâm nhĩ phải: H220

 Cơ nhỏ gồ lên

 Chỗ đổ vào của tĩnh mạch chủ trên, chủ dưới, xoang vành

 Hố bầu dục

2 Tâm thất phải

 Ngăn với nhĩ phải bởi lỗ nhĩ thất phải được đậy bởi valve 3 lá

 Hình tháp:

- Đáy: H224

+, Lỗ nhĩ thất phải +, Lỗ valve ĐM phổi ở trước hơn, trên hơn và bên trái hơn lỗ nhĩ thất phải

- 3 thành:

+, Mỗi thành có 3 cơ nhú : cơ nhú sau, cơ nhú trước, cơ nhú vách +, được nối với các lá valve tương ứng bằng thừng gân

Vùng thất phải được thu lại thành lỗ thân ĐM phổi, phễu ĐM phổi

Bè cơ nối giữa 2 thành vách và thành trước gọi là bè vách bờ

3 Tâm thất trái:

- Đáy có 2 lỗ:

+, Lỗ nhĩ thất trái ( đk đậy bởi valve 2 lá) +, Lỗ ĐM chủ ở trước hơn trên hơn và bên phải hơn +, 2 thành:

1 trước: có 2 cơ nhú: trước và sau

2 thành sau

CƠ TIM: 2 loại

1 Sợi co bóp: khác nhau ở tâm nhĩ và tâm thất

+, cơ tâm thất: bám vào vòng sợi mặt dưới

+, cơ tâm nhĩ: bám vào mặt trên vòng sợi

- Giữa các sợi cơ có cầu nối với nhau

- Tế bào phát nhịp tạo nên hệ thống dẫn truyền của tim

2 Nút xoang nhĩ : thành tâm nhĩ phải, bờ phải của lỗ tĩnh mạch chủ trên

3 Nút nhĩ thất : Thành nhĩ phải trước lỗ xoang vành

4 Bó nhĩ thất:

 Từ tâm nhĩ -> tâm thất xuyên qua hệ thống mô sợi

 đầu tiên đi ở mặt phải phần màng vách liên thất-> bờ trên phần cơ vách gian thất chia 2

nhánh phải và trái

Trang 4

 Đi xuống theo 2 mặt phải và trái của vách gian thất

 Đến đỉnh tim tỏa ra thành mạng lưới sợi dưới nội tâm mạc

5 Màng ngoài tim

6 Ngoại tâm mạc gồm:

Ngoại tâm mạc sợi:

Liên tiếp với áo ngoài của mạch máu và dính với cơ quan xung quanh( cơ hoành, xương ức, màng phổi)

Ngoại tâm mạc thanh mạc

+, Lá thành: lót mặt trong ngoại tâm mạc sợi + Lá tạng: bảo vệ ngoài thành cơ tim từ đỉnh đến đáy tim + Giữa 2 lá là ổ ngoại tâm mạc, ổ ngoại tâm mạc là 1 khoang ảo chứa TM và 1 đoạn của các mạch máu

Ngày đăng: 08/09/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w