1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNGEG04

9 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 54,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Bài tiểu luận từ 10 đến 15 trang, nộp bài bằng file word lên hệ thống Font chữ: Times New Roman 13pt; Lề trái 3.5cm; Lề phải 2.0cm; Lề trên 2.5cm; Lề dưới 2.5cm; Cách đoạn: Trên 3pt; dưới 3pt; cách dòng 1.3. Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số nhiều nhất gồm 2 chữ số với số thứ nhất chỉ Phần, chữ số thứ hai chỉ Mục. Không được lạm dụng viết tắt trong tiểu luận; chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ sử dụng nhiều lần; không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu tiểu luận có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu tiểu luận. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những tư liệu mà tác giả thu thập được trong quá trình làm tiểu luận. Nguồn tư liệu trích dẫn được ghi ở phần cuối trang theo số thứ tự 1, 2, 3... Phần Danh mục tài liệu tham khảo chỉ gồm những tài liệu được sử dụng để lấy thông tin, số liệu phục vụ cho việc thực hiện tieur luận; văn bản pháp luật xếp theo trật tự hiệu lực; tài liệu khác xếp theo vần chữ cái ABC của tên tác giả.Lưu ý: Nếu phát hiện tiểu luận có sự sao chép, sinh viên sẽ bị hủy kết quả và nhận điểm không.AnhChị chọn một trong các đề sau:ĐỀ SỐ 20214 Câu 1: (3 điểm) Phân tích các thành phần của quy phạm pháp luật, cho ví dụ minh họa? Câu 2: (3 điểm) Phân biệt quy phạm pháp luật và điều luật?Câu 3: (4 điểm) A có một chiếc xe 4 chỗ, chuyên làm dịch vụ chở khách hoặc cho thuê xe tự lái. B – bạn của A, mượn xe để đưa gia đình về quê ăn cưới. Từ quê lên, do uống rượu say, B đã đâm xe vào giải phân cách giữa đường quốc lộ, xe bật ra theo quán

Trang 1

ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN Môn: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Yêu cầu:

- Bài tiểu luận từ 10 đến 15 trang, nộp bài bằng file word lên hệ thống

- Font chữ: Times New Roman 13pt; Lề trái 3.5cm; Lề phải 2.0cm; Lề trên 2.5cm;

Lề dưới 2.5cm; Cách đoạn: Trên 3pt; dưới 3pt; cách dòng 1.3

- Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số nhiều nhất gồm 2 chữ

số với số thứ nhất chỉ Phần, chữ số thứ hai chỉ Mục

- Không được lạm dụng viết tắt trong tiểu luận; chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ sử dụng nhiều lần; không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên

cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu tiểu luận có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu tiểu luận

- Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những tư liệu mà tác giả thu thập được trong quá trình làm tiểu luận Nguồn tư liệu trích dẫn được ghi

ở phần cuối trang theo số thứ tự 1, 2, 3

- Phần Danh mục tài liệu tham khảo chỉ gồm những tài liệu được sử dụng để lấy thông tin, số liệu phục vụ cho việc thực hiện tieur luận; văn bản pháp luật xếp theo trật tự hiệu lực; tài liệu khác xếp theo vần chữ cái ABC của tên tác giả

Lưu ý:

- Nếu phát hiện tiểu luận có sự sao chép, sinh viên sẽ bị hủy kết quả và nhận điểm không

Anh/Chị chọn một trong các đề sau:

ĐỀ SỐ 20214  Câu 1: (3 điểm)

          Phân tích các thành phần của quy phạm pháp luật, cho ví dụ minh họa?

 Câu 2: (3 điểm)  

          Phân biệt quy phạm pháp luật và điều luật?

Câu 3: (4 điểm)

      A có một chiếc xe 4 chỗ, chuyên làm dịch vụ chở khách hoặc cho thuê xe tự

lái B – bạn của A, mượn xe để đưa gia đình về quê ăn cưới Từ quê lên, do uống rượu say, B đã đâm xe vào giải phân cách giữa đường quốc lộ, xe bật ra theo quán

Trang 2

tính đã đâm vào T đang đi xe máy, dẫn đến T bị thương nặng, đưa vào viện cấp cứu được 1 ngày thì T chết, xe máy bị hủy hoại hoàn toàn

          Hỏi: Ai phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý và nêu rõ các loại trách nhiệm pháp lý nào?

HỌ TÊN SINH VIÊN:

MÃ SINH VIÊN:

BÀI TẬP LỚN: MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

BÀI LÀM Câu 1: Phân tích các thành phần của quy phạm pháp luật, cho ví dụ minh họa?

Để hiểu và phân tích được các thành phần của quy phạm Pháp luật ta cần hiểu được Quy phạm Pháp luật là gì Theo quyển Pháp luật đại cương của TS Lê Minh Toàn, chương II, phần I, mục 1 Khái niệm quy phạm pháp luật có viết:

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ, được biểu thị bằng hình thức nhất định, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội

Quy phạm pháp luật là yếu tố đầu tiên xây dựng hệ thống pháp luật Quy pháp luật là hiện tượng ý thức, không phải hiện tượng vật chất

Nhằm giúp xã hội phát triển theo đúng mục đích, ý chí của nhà nước thì nhà nước đề ra các quy phạm pháp luật để hướng dẫn và định hướng các cách xử sự hay các hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội theo hướng nhằm đảm bảo một trật tự thống nhất

1 Các thành phần của quy phạm pháp luật điều chỉnh:

1.1 Giả định: là phần mô tả những tình huống thực tế, khi tình huống đó xảy

ra cần phải áp dụng quy phạm pháp luật đã có, tức là phần giả định nêu tên trong những điều kiện nào thì có thể xuất hiện ở con người nghĩa vụ pháp lý, hay giả định ghi nhận hoàn cảnh cụ thể chịu sự tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định thường nói về thời gian, địa điểm, các chủ thể và các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện (hay xác định môi trường tác động của quy phạm)

Ví dụ: Theo “Điều 62 Miễn chấp hành hình phạt” của Bộ luật hình sự 2015 tại mục 5 có quy định: “Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.”

Trang 3

Thì phần giả định đã nêu lên đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là “Người bị kết án phạt tiền” trong hoàn cảnh “đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn”

Đây là giả định xác định Giả định này đã liệt kê một cách chinh xác rõ ràng các hoàn cảnh cụ thể mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm đòi hỏi phải thực hiện Giả định đã xác định đối tượng là “Người bị kết án phạt tiền” trong hoàn cảnh nhất định là “đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn”

Phân loại giải định:

Căn cứ vào môi trường của sự tác động, giả định được phân loại thành: giả định xác định (là sự liệt kê một cách chinh xác rõ rang các hoàn cảnh cụ thể mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm đòi hỏi phải thực hiện); giả định xác định tương đối ( đề ra điều kiện môi trường tác động của quy phạm nhưng chỉ hướng cho chủ thể áp dụng pháp luật, khả năng giải quyết vấn đề trong mỗi trường hợp cụ thể có thể vắng mặt hoặc có mặt điều kiện đó) Để áp dụng quy phạm pháp luật một cách chinh xác, nhất quán; phần giả định phải mô tả rõ rang những điều kiện và những hoàn cảnh nêu ra phải sát hợp với thực tế Do đó tính xác định là một tiêu chuaarm hàng đầu của một giả định

Theo khối lượng, giả định được chia thành: giả định đơn giản (gồm điều kiện tác động của quy phạm pháp luật); giả định phức tạp (bao gồm nhiều điều kiện tác động của quy phạm)

Theo tiêu chuẩn khả năng thể hiện, giả định được phân thành: giả định cụ thể (điều kiện tác động của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những dấu hiệu cụ thể); giả định trừu tượng (các điều kiện tác động của quy phạm được xác định bằng các dấu hiệu chung, cùng một loại)

1.2 Quy định: là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu các quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm Quy định trình bày ý chí và lợi ích của nhà nước, xã hội và cá nhân con người trong điều chỉnh quan hệ xã hội nhất định

Phân loại quy định:

1.2.1 Tùy theo mức độ xác định của quy tắc hành vi, quy định được phân thành:

1.2.1.1 Quy định xác định (chỉ ra chinh xác, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ thể); quy định tùy nghi (nêu lên cho chủ thể một phạm vi có thể của hành vi và chủ thể có quyền lựa chọn một trong số các phương án đó);

1.2.1.2 Quy định mẫu (quy định thiết lập quy tắc hành vi dưới dạng chung nhất; việc giải thích nó thể hiện trong văn bản pháp luật khác)

Trang 4

1.2.2 Theo khả năng thể hiện, quy định được chia thành:

1.2.2.1 Quy định đơn giản (diễn tả quy tắc của hành vi mà không nhằm vào các dấu hiệu đặc trưng và chi tiết hóa nó);

1.2.2.2 Quy định chi tiết là quy tắc hành vi được chi tiết thành dấu hiệu quan trọng, riêng biệt và củ thể

1.2.3 Chế tài: là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã được nêu ra trong phần quy định của quy phạm pháp luật

Phân loại chế tài:

Theo mức độ xác định có:

1.2.3.1 Chế tài xác định (biện pháp cố định của sự tác động, hạn chế việc áp dụng tùy tiện của cơ quan bảo vệ pháp luật, ví dụ: “Điều 4 Xử phạt đối với các hành vi xâm phạm công trình giao thông đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị” của Nghị định 39/2001/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 7 năm 2001 quy định củ thể mức phạt tiền đối với từng trường hợp vi phạm

1.2.3.2 Chế tài xác định tương đối (biện pháp tác động được hạn chế bởi giới hạn cao và thấp của khung hình phạt, khi áp dụng cho phép tính toán đặc điểm nhân thân người vi phạm và hoàn cảnh của người vi phạm, ví dụ: theo “Điều 5 Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ” của “Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ

và đường sắt”, tại mục 1 thì mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

1.2.3.3 Chế tài lựa chọn cho phép tòa án hay cơ quan nhà nước có thẩm quyền được lựa chọn một trong số các biện pháp tác động được quy định trong nội dung của chế tài, ví dụ chế tài kỷ luật trong Bộ luật lao động

Theo tính chất của sự phản ứng gay gắt đối với hành vi chống đối, chế tài được phân thành: chế tài hình phạt, chế tài khôi phục pháp luật, chế tài phủ nhận pháp luật (phản ánh việc khoogn thừa nhận tính chất pháp lý của quan hệ mới xuất hiện, ví dụ: chế tài hủy hôn nhân trái pháp luật

2 Các thành phần của quy phạm bảo vệ

Quy phạm bảo vệ là loại quy phạm không trực tiếp điều chỉnh các quan hệ xã hội mà có nhiệm vụ bảo vệ các quan hệ đó khỏi hành vi vi phạm pháp luật Vì thế,

cơ cấu của loại quy phạm này chỉ gồm hai bộ phận là giả định và chế tài

Ví dụ, Điều 183 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.”

Trong quy phạm này, đoạn viết: “Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành

vi này mà còn vi phạm” thuộc phần giả định, phần còn lại của quy phạm là phần chế

Trang 5

tài Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm nhiều loại như chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật

3 Cơ cấu của quy phạm xung đột

Quy phạm xung đột là loại quy phạm pháp luật đặc biệt, không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể hoặc các biện pháp tác động của nhà nước đối với các chủ thể mà chỉ nêu lên văn bản quy phạm pháp luật nào hoặc pháp luật của nước nào sẽ được lựa chọn để áp dụng

Cơ cấu của loại quy phạm này chỉ gồm hai bộ phận là phạm vi và hệ thuộc Phạm vi là bộ phận nêu lên quan hệ xã hội nào sẽ được điều chỉnh bởi quy phạm đó, còn hệ thuộc là bộ phận nêu lên văn bản quy phạm pháp luật nào hoặc pháp luật của nước nào sẽ được lựa chọn để áp dụng

Ví dụ: Khoản 1 Điều 24 Hiệp định Tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cu

Ba quy định: “Nếu vợ, chồng cùng là công dân của nước ký kết này và cùng cư trú trên lãnh thổ của nước ký kết kia thì các vấn đề về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa họ được xác định theo pháp luật của nước ký kết mà họ là công dân” Trong quy phạm này, đoạn: “Nếu vợ, chồng cùng là công dân của nước ký kết này

và cùng cư trú trên lãnh thổ của nước ký kết kia thì các vấn đề về quan hệ nhân thân

và quan hệ tài sản giữa họ” thuộc phần phạm vi; phần còn lại là phần hệ thuộc

Câu 2: Phân biệt quy phạm pháp luật và điều luật?

Để phân biệt được quy phạm pháp luật và điều luật ta cần phải nghiêm cứu định nghĩa, đặc điểm của quy phạm pháp luật và điều luật:

1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật:

1.1 Quy phạm pháp luật là quy phạm hay quy tắc do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của Nhà nước

1.2 Đặc điểm của quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật chỉ do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nên nó luôn thể hiện ý chí của Nhà nước

Nội dung của quy phạm pháp luật thường thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc, tức là nó quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh

Quy phạm pháp luật vừa có tính giai cấp vừa có tính xã hội, nó có tính hệ thống và ở Việt Nam hiện tại, nó chủ yếu là những quy phạm thành văn

2 Khái niệm và đặc điểm của điều luật

2.1 Khái niệm

Điều luật là đơn vị cơ bản có đánh số thứ tự của một văn bản quy phạm pháp luật

Mỗi điều luật thường chứa một quy phạm pháp luật nhưng cũng có trường hợp, một điều luật chứa trong nó không phải là một mà là hai, ba có khi là bốn hoặc

Trang 6

nhiều hơn các quy phạm và khi đó điều luật thường được chia thành nhiều khoản, điểm khác nhau

Một văn bản quy phạm pháp luật là tập hợp gồm nhiều điều luật và được đánh số từ 1 cho đến cuối cùng Văn bản quy phạm pháp luật ít nhất cũng phải có một điều luật nhưng thường ít cũng đến 5 hay 6 điều luật, loại hạng trung có từ một trăm điều luật trở lên đến hai, ba trăm điều, cũng có văn bản quy phạm pháp luật có đến hàng trăm điều, có khi lên đến hàng nghìn điều luật Theo chiều hướng chung hiện nay, các nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm nhiều hoặc rất nhiều điều luật nhưng dù ít hay nhiều, các điều luật trong một văn bản quy phạm pháp luật phải hợp thành một thể thống nhất nội tại

Như vậy, các quy phạm pháp luật được văn bản hóa bằng các điều luật cụ thể

Khi áp dụng quy phạm pháp luật vào thực tế ta phải căn cứ vào các văn bản pháp luật và cụ thể là các điều luật quy định chi tiết của các quy phạm pháp luật đó

Trong quá trình xây dựng pháp luật, do yêu cầu của kỹ thuật xây dựng pháp luật yêu cầu các quy phạm pháp luật phải được trình bày một cách ngắn gọn, chặt chẽ, không trùng lặp, chồng chéo nên trong các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau như sau:

Thứ nhất, các bộ phận của một quy phạm có thể được trình bày trong cùng một điều, khoản của một văn bản quy phạm pháp luật

Thứ hai, trong một điều của một văn bản quy phạm pháp luật có thể trình bày một hoặc nhiều quy phạm pháp luật

Thứ ba, các bộ phận của một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong các điều khoản khác nhau của cùng một văn bản quy phạm pháp luật

Thứ tư, các bộ phận chứa đựng nội dung của một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong các điều khoản khác nhau của các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau

Thứ năm, trật tự của các bộ phận trong quy phạm pháp luật không nhất thiết phải trình bày theo đúng thứ tự giả định, quy định và biện pháp tác động của nhà nước mà các bộ phận đó có thể được trình bày theo cách đảo lộn hoặc đan xen nhau

Câu 3: A có một chiếc xe 4 chỗ, chuyên làm dịch vụ chở khách hoặc cho thuê xe tự

lái B – bạn của A, mượn xe để đưa gia đình về quê ăn cưới Từ quê lên, do uống rượu say, B đã đâm xe vào giải phân cách giữa đường quốc lộ, xe bật ra theo quán tính đã đâm vào T đang đi xe máy, dẫn đến T bị thương nặng, đưa vào viện cấp cứu được 1 ngày thì T chết, xe máy bị hủy hoại hoàn toàn

          Hỏi: Ai phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý và nêu rõ các loại trách nhiệm pháp lý nào?

Trả lời:

Trang 7

Đây là tình huống liên quan đến trách nhiệm bồi thường khi mượn ô tô gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của người khác

3.1 Xác định thiệt hại do hành vi trái pháp luật của B gây ra

Đối với A: B đã gây thiệt hại về tài sản cho A Theo quy định của Điều 608 Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm của Bộ luật dân sự 2005, thiệt hại về tài sản bao gồm: Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

1 Tài sản bị mất;

2 Tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

3 Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4 Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại

Trong trường hợp này, hành vi trái pháp luật của B là sử dụng rượu bia trong khi tham gia giao thông gây tai nạn dẫn đến xe ô tô của A bị tai nạn; tình trạng hỏng

sẽ phải được giám định và xác định mức độ hỏng hóc, nếu xe hỏng sẽ khiến cho A không thể sử dụng để tiếp tục kinh doanh, chở khách hoặc cho thuê được Vì vậy, B phải bổi thường cho A những khoản sau:

- Các chi phí để sửa chữa xe nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu; chi phí khác để hạn chế hoặc khắc phục thiệt hại

- Giá trị của chiếc xe bị giảm sút sau khi sửa chữa hư hỏng

- Thu nhập A bị mất do không khai thác được chiếc xe trong thời gian chờ sửa chữa

Đối với T: B đã gây thiệt hại về tài sản và tính mạng cho T

- Đối với thiệt hại về tài sản: Do chiếc xe máy của T bị hư hỏng hoàn toàn, B phải bồi thường giá trị của chiếc xe theo thời giá thị trường

- Đối với thiệt hại về tính mạng của T: Theo Điều 610 BỘ LUẬT DÂN SỰ

2005 và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của BỘ LUẬT DÂN

SỰ 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm

1 Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng

+ Trường hợp nếu T là lao động chính trong gia đình và đang có bố mẹ hoặc con cái cần T cấp dưỡng thì pháp luật có quy định cụ thể về khoản tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết Nếu T đang

có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bố mẹ già yếu sống nương tựa vào anh thì: Theo quy

Trang 8

định của khoản 2 Điều 612 bộ luật dân sự 2005 về thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm, B có trách nhiệm bồi thường khoản tiền cấp dưỡng cho bố mẹ T kể từ thời điểm tính mạng T bị xâm phạm cho đến khi bố

mẹ T chết Nếu T đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái mà các con của T chưa

đủ 18 tuổi thì B phải có trách nhiệm cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ 18 tuổi đã tham gia lao động và tự nuôi sống bản thân

+ Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần: Theo quy định của Điều 610 BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao

số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của

BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người bị thiệt hại Mức bồi thường do các bên thoả thuận Nếu không thoả thuận được thì mức bồi thường căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết việc bồi thường 3.2 Trách nhiệm của A trong tình huống

- Nếu A biết B không có bằng lái nhưng vẫn cho B mượn xe thì A cũng có một phần lỗi và phải chịu trách nhiệm đối với một phần thiệt hại

- Nếu B có bằng lái, xe của A bảo đảm đủ điều kiện về an toàn để lưu hành thì A hoàn toàn không có lỗi đối với thiệt hại do B gây ra B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO A: Giáo trình : Nhà nước và pháp luật của viện đại học mở Hà Nội B: Nguồn internet

Ngày đăng: 08/09/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w