- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm - GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm[r]
Trang 1TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2014
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
I Mục tiêu:
+ Tổ chức chào cờ nghiêm túc
+ Nghe nhận xét những hoạt động đã đạt được trong tuần 27, những việc chưa làm được để rút kinh nghiệm và khắc phục
+ Nghe kể hoạch tuần 28
II Các hoạt động dạy học:
1) Tổ chức chào cờ chung cả trường:
- Chào cờ
- Nghe đánh giá của lớp trực
- Lắng nghe phổ biến kế hoạch hoạt động của thầy Hiệu trưởng
- Kế hoạch hoạt động của Đội
2) Tổ chức sinh hoạt trong lớp:
- Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung tình hình của lớp qua đánh giá của lớp trực
- Rút kinh nghiệm để phấn đấu tuần này đạt kết quả tốt hơn
- Phổ biến kế hoạch tuần 28
******************************************************************
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II ( TIẾT 1)
I/ Mục tiêu
+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
+ Nắm được kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
+ Giúp học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần
27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài:(3p)
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28:
Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn tiếng việt của HS trong học kì I
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6
HS): (20p)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài khoảng 1- 2 phút)
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
3- Bài tập 2: (12p)
- Hs lắng nghe
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
Trang 2+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn:
+ Câu đơn: 1 ví dụ
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD); Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
QHT (1 VD), câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1
VD)
- Cả lớp và GV nhận xét
4- Củng cố, dặn dò: (5p)
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về ôn tập
- HS đọc yêu cầu
+ BT yêu cầu các em phải tìm ví
dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
- HS làm bài theo hướng dẫn của
GV vào VBT, một số em làm vào bảng nhóm
- HS làm bài bảng nhóm trình bày
TIẾT 3: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu
+ Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
+ Biết đổi đơn vị đo thời gian
+Làm được bài tập 1; 2 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: (1P)
2.2- Luyện tập:(30P)
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- Cho HS làm bằng bút chì vào nháp Sau
đó đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km.
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được:
625 60 = 37500 (m)
Trang 3*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm.
3- Củng cố, dặn dò:(4P)
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập
37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là: 37,5km/giờ
*Bài giải:
15,75 km = 15750 m 1giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số: 150 m/phút.
* Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 =
1
30 (giờ)
1
30giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC:
Chiều, thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2014
TIẾT 5+6:
ÔN TOÁN:
ÔN TẬP
I.Mục tiêu.
+ Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian
+ Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
+ Rèn kĩ năng trình bày bài.
+Giúp HS có ý thức học tốt
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra: (5p)
-Nêu các quy tắc tính vận tốc, quãng
đường, thời gian?
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
+Giới thiệu - Ghi đầu bài.(2p)
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
(70p)
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Trang 4- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 72 km/giờ = m/phút
A 1200 B 120
C 200 D 250
b) 18 km/giờ = m/giây
A 5 B 50
C 3 D 30
c) 20 m/giây = m/phút
A 12 B 120
C 1200 D 200
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 34 chia hết cho 3?
b) 4 6 chia hết cho 9?
c) 37 chia hết cho cả 2 và 5?
d) 28 chia hết cho cả 3 và 5?
Bài tập 3:
Một ô tô di từ A đến B với vận tốc 48
km/giờ Cùng lúc đó một ô tô khác đi từ
B
về A với vận tốc 54 m/giờ, sau 2 giờ
hai xe gặp nhau Tính quãng đường AB?
Bài tập 4: (HSKG)
Một xe máy đi từ B đến C với vận tốc
36 km/giờ Cùng lúc đó một ô tô đi từ A
cách B 45 km đuổi theo xe máy với vận
tốc 51 km/giờ Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi
kịp xe máy?
Bài tập 5: Một bể cá có dạng hình hộp
chữ nhật làm bằng kính (không có nắp)
có chiều dài 90cm, chiều rộng 60cm,
chiều cao 45cm Mực nước ban đầu
trong bể cao 35cm
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá
đó
b) Người ta cho vào bể một hòn đá, lúc
này mực nước đo được cao 40cm Tính
thể tích hòn đá
3 Củng cố dặn dò.(3p)
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
Lời giải :
a) Khoanh vào A b) Khoanh vào A
c) Khoanh vào C
Đáp án:
a) 2; 5 hoặc 8 b) 8
c) 0 d) 5
Lời giải:
Tổng vận của hai xe là:
48 + 54 = 102 (km/giờ) Quãng đường AB dài là:
102 2 = 204 (km) Đáp số: 204 km
Lời giải:
Hiệu vận tốc của hai xe là:
51 – 36 = 15 (km/giờ) Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
45 : 15 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lên chữa bài
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 5bị bài sau.
TIẾT 7:
ÔN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU
I.Mục tiêu :
+ Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai + Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
+ Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra: (5p)
+ Nêu các quan hệ từ đã học?
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
+Giới thiệu - Ghi đầu bài.(2p)
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
(30p)
Bài tập1:
Đặt 3 câu ghép không có từ nối?
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
Bài tập2:
Đặt 3 câu ghép dùng quan hệ từ
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
Bài tập 3 :
Đặt 3 câu ghép dùng cặp từ hô ứng
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 4 : Thêm vế câu vào chỗ trống
để tạo thành câu ghép trong các ví dụ
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
Ví dụ:
Câu 1 : Gió thổi, mây bay Câu 2 : Mặt trời lên, những tia nắng ấm
áp chiếu xuống xóm làng
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
Ví dụ:
Câu 1 : Trời mưa to nhưng đường không ngập nước
Câu 2 : Nếu bạn không cố gắng thì bạn
sẽ không đạt học sinh giỏi
Câu 3 : Vì nhà nghèo quá nên em phải đi bán rau phụ giúp mẹ
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
Ví dụ:
Câu 1 : Trời vừa hửng sáng, bố em đã đi làm Câu 2 : Mặt trời chưa lặn, gà đã lên chuồng Câu 3 : Tiếng trống vừa vang lên, các bạn đã có mặt đầy đủ
- HS đọc kĩ đề bài
Trang 6sau a/ Tuy trời mưa to nhưng
b/ Nếu bạn không chép bài thì
c/ nên bố em rất buồn
4 Củng cố dặn dò.(3p)
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
- HS làm bài tập
Ví dụ:
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan đi học vẫn đúng giờ
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo sẽ phê bình đấy
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn
- HS chuẩn bị bài sau
TIẾT 8:
KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II ( TIẾT 2)
I/ Mục tiêu
+Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
+ Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
+ Học sinh tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.(2p)
- GV nêu mục đích yêu cầu bài học
2.2 Kiểm tra đọc(20p)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm
được và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập.(10p)
Bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm của HS
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt có
vế câu viết thêm khác của bạn
- HS nghe
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở bài tập
- HS nêu kết quả và nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai, nếu sai sửa lại cho đúng
- HS nối tiếp nhau đặt câu
VD: Câu ghép hoàn chỉnh
a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
Trang 7- GV nhận xét khen gợi HS
3 Củng cố – Dặn dò(3p)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và
học thuộc lòng để kiểm tra lấy điểm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy/ chúng rất quan trọng/ đồng hồ sẽ không chạy nếu không có chúng
b Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm việc theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng/ chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác/ chiếc đồng hồ sẽ không hoạt động
c Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
Chiều, thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2014
TIẾT 5:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II ( TIẾT 3)
I/ Mục tiêu:
+Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
+Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Kiểm tra nội dung bài giờ trước của
HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.(2p)
- GV nêu mục tiêu của bài học
2.2 Kiểm tra bài đọc.(15p)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập (15p)
Bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc bài văn
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
- HS nghe
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài,
về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng đọc
Trang 8HS đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời
câu hỏi cuối bài
- GV yêu cầu HS nêu kết quả
- Câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của
bài văn?
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài
văn?
- Yêu cầu HS phân tích các vế câu của
câu ghép, dùng dấu gạch chéo để phân
tách các vế câu, gạch 1 gạch dưới chủ
ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- Nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố – Dặn dò(3p)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài luyện đọc và
học thuộc lòng, xem trước tiết 4
thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả
a Những từ ngữ: Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
b Những kỉ niệm tuổi thơ đã gắn bó tác giả với quê hương
c tất cả các câu trong bài đều là câu ghép
d
* Các từ ngữ được lặp lại: Tôi, mảnh đất
* Các từ ngữ được thay thế:
+ Cụm từ Mảnh đất cọc cằn thay cho
làng quê tôi
+ Cụm từ mảnh đất quê hương thay thế cho mảnh đất cọc cằn.
+ Cụm từ mảnh đất ấy thay thế cho
Mảnh đất quê hương.
- HS phân tích
TIẾT 6:
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP GIỮA KÌ II ( TIẾT 4)
I/ Mục tiêu
+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
+ Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
+ Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
+Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Kiểm tra bài học của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.(2p)
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
2.2 Kiểm tra đọc.(10p)
- HS nghe
Trang 9- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập(20p)
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập GV nhắc
HS giở mục lục sách để tìm cho nhanh
- GV gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3.
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, GV
cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét khen gợi HS
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố- Dặn dò(3p)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà hoàn thành dàn ý và
chuẩn bị bài sau
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài,
về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập
- HS phát biểu: Các bài tập đọc là văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS làm vào giấy khổ to cả lớp làm vào vở
- HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
- HS tiếp nối nhau nêu chi tiết hoặc câu văn em thích
Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2014
TIẾT 1:
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (TIẾT 5)
I Mục tiêu:
+ Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn Bà cụ bán hành nước chè.
+Viết được đoạn văn tả ngoại hình của một cụ già mà em biết
II Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động chủ yều
1 Giới thiệu bài(2p)
Nêu mục tiêu bài học
2 Viết chính tả (15p)
a) Tìm hiểu nội dung bàn văn
- Gọi HS đọc bài Bà cụ bán hàng nước
chè
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Trả lời: Bài văn tả gốc bàng cổ thụ và
Trang 10- Hỏi: Nội dung chính của bài văn là gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
c) Viết chính tả.
d) Soát lỗi, chấm bài.
3 Viết đoạn văn(20p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè tử
ngoại hình hay tính cách của bà cụ?
? Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại
hình?
? Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng
cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài vào bảng nhóm treo
lên bảng lớp GV cùng HS cả lớp nhận
xét, bổ sung
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
- Cho HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu
cầu
4 Củng cố - dặn dò.(3p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để
kiểm tra lấy điểm và chuẩn bị bài sau
tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng
- HS nêu và viết các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+Tả ngoại hình
+ Tả tuổi của bà cụ
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng
- 1 HS làm vào bảng nhóm lớp làm vào vở
- 1 HS báo cáo kết quả làm việc của mình HS cả lớp nhận xét
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
TIẾT 2:
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Biết giải toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm các BT 1 và 2 (HSKG: BT3)
II/ Các hoạt động dạy –học:
A/ Kiểm tra bài cũ:(5p)
- YC hs làm bài tập 4 SGK
- Gv nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2p)Ghi đề bài
2 Hướng dẫn Hs luyện tập(30p)
- Yêu cầu hS nhắc lại công thức tính vận
tốc, quãng đường, thời gian
- hs lên làm, lớp nhận xét