1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi HSG Mon sinh 20122013

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải: *Khái niệm: Là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên một NST và phân li cùng hau trong quá trình phát sinh gia[r]

Trang 1

Hướng dẫn chấm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9 CẤP TỈNH

2012-2013 (Có đáp án rõ ràng) Câu 1:(1.5 ĐIỂM)

Khi phân tích gen I người ta thấy trên mạch đơn thứ nhất có sô nuclêotic loại A là 200, loại G là 400; trên mạch đơn thứ hai có số nuclêotic loại A là 400, loại G là 500 Gen II

có 3600 liên kết hiđrô

Tính số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại nuclêotic của mỗi gen

Giải :

Xét gen I

Ta có A = T = A1 + A2

= 200 + 400 = 600 Nuclêotic

G = X = G1 + G2

= 400 + 500 = 900 Nuclêotic

Tổng số Nuclêotic của gen là:

N = 2 A + 2 G

= 1200 + 1800 = 3000 Nuclêotic

Vậy %A = %T = 600 x 1003000 = 20%

%G = %X = 30%

Xét gen II

Do chiều dài của 2 gen bằng nhau nên số Nuclêotic của gen II bằng số Nuclêotic của gen I

2A + 2G = 3000 (1)

2A + 3G = 3600 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được

 G = X = 600

 A = T = 900

Vậy %G = %X = 600 x 1003000 = 20%

%A = %T = 30%

ĐÚNG MỖI Ý CHO 0.25 ĐIỂM

Câu 2:(1 ĐIỂM )

Thế nào là phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện? Phản xạ có điều kiện

và phản xạ không điều kiện có những điểm khác nhau nào? Nêu các bước thành lập một phản xạ có điều kiện ở động vật

Giải:

Trang 2

a Phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện.

- Phản xạ có điều kiện là những phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

- Phản xạ không điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể là kết quả quá trình học tập, rèn luyện

b Sự khác nhau giữa phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

Phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiện

- Hình thành quá trình tập luyện, không có

tính bẩm sinh

- Không di truyền

- Hình thành đường liên lạc tạm thời

- Ít bền vững, phải tập luyện thường xuyên,

mang tính cá thể

- Số lượng không hạn định

- Trung khu điều khiển là võ não

- Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích

có điều kiện

- Hoạt động thần kinh phức tạp

- Có tính bẩm sinh, không cần phải tập luyện

- Đựơc di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Có tính bền vững, suốt đời không thay đổi, mang tính đặc trưng cho loài

- Trung khu điều khiển là tủy sống, trụ não, tiểu não

- Hoạt động thần kinh tương đối đơn giản

- Cung phản xạ đơn giản

- Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện

c Thành lập phản xạ có điều kiện ở động vật.

- Kết hợp kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.

- Kích thích có điều kiện xuất hiện trước kích thích không điều kiện

- Phải lập lại nhiều lần để hình thành phản xạ có điều kiện

Câu 3:(1 ĐIỂM)

AIDS là gì? Nêu các con đường lây nhiễm HIV và đề xuất các biện pháp phòng

tránh Theo em chúng ta nên có thái độ và cách cư xử như thế nào đối với người bị

nhiễm HIV/AIDS?

Giải

a AIDS là gì

AIDS là thuật ngữ tiếng Anh có nghĩa Tiếng Việt là “ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải”

b Các con đường lây nhiễm HIV

- Qua quan hệ tình dục với người nhiễm HIV, người nghiện ma túy

- Qua truyền máu không an toàn, qua tiêm chích ma túy

- Qua nhau thai nếu mẹ bị nhiễm HIV

c Các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV

- Sống chung thủy một vợ một chồng, không quan hệ tình dục bừa bãi.

- Dùng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục với người chưa biết rõ hoặc đã biết bị nhiễm HIV

- Không dùng chung kim tiêm, ống chích

- Phải kiểm tra máu trước khi truyền

- Phụ nữ nhiễm HIV không nên có thai khi không được sự tư vấn của bác sĩ

d Đối xử với người nhiễm HIV/AIDS

- Không nên cách li, xa lánh hoặc kì thị với người nhiễm HIV

- Nên quan tâm, giúp đỡ người nhiễm HIV với lòng thân ái, chân thành

- Động viên người bệnh sống có ích cho gia đình, xã hội và tránh lây lan cho người khác

Câu 4:(1 ĐIỂM)

Trang 3

Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người Vì sau trên thực tế sự phân hóa giới

tính ở người nói riêng và ở động vật nói chung là không đều nhau?

Giải:

a.Cơ chế xác định giới tính ở người

P: Mẹ x Bố

XX XY

Gp: X ; X , Y

F1: XX ; XY

50% bé gái; 50% bé trai

Ở những loài giao phối nói chung, ở người nói riêng giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh do cơ chế tự nhân đôi, phân li và tái tổ hợp các cặp NST giới tính

Ở người bộ NST lưỡng bội 2n = 46 trong đó gồm 22 cặp NST thường và 01 cặp NST giới tính

- Ở nam: mang cặp NST giới tính XY Khi giảm phân tạo nên 2 loại tinh trùng mang NST X

và NST Y với tỉ lệ bằng nhau

- Ở nữ: mang cặp NST giới tính XX Khi giảm phân tạo nên 1 loại trứng mang NST X

- Khi thụ tinh:

+ Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng (X) tạo thành hợp tử mang cặp NST XX phát triển thành con gái

+ Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng (X) tạo thành hợp tử mang cặp NST XY phát triển thành con trai

Vì tỉ lệ tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y tương đương nhau nên tỉ lệ hợp

tử XX : XY là 50:50 nên trong thực tế tỉ lệ nam:nữ là 1:1

b Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở sinh vật

- Các hoocmon có tác dụng mạnh mẽ cảu các tính trạng sinh dục phụ, đặc biệt là vào những giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể

- Các điều kiện: nhiệt độ, độ chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh làm thay đổi tỉ lệ đực: cái

- Một số trường hợp sự tác động vào giai đoạn phát triển của hợp tử cũng có thể làm thay đổi tỉ

lệ đực:cái

Câu 5:(1.5 ĐIỂM)

.Ở cây hoa hồng, hoa màu đỏ là tính trạng trội không hoàn toàn so với tính trạng

hoa trắng Biết tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định Hãy xác định màu hoa của các

phép lai sau:

c Hoa đỏ x Hoa trắng d Hoa hồng x Hoa hồng.

e Hoa hồng x Hoa trắng f Hoa trắng x Hoa trắng.

Giải:

Qui ước gen:

- Gọi gen A qui định tính trạng hoa đỏ

- Gen a qui định tính trạng hoa trắng

Xác định kiểu gen

Trang 4

- Hoa đỏ có kiểu gen: AA

- Hoa hồng có kiểu gen: Aa

- Hoa trắng có kiểu gen aa

Trường hợp 1

P Hoa đỏ x Hoa đỏ

AA AA

Gp A ; A

F1 AA

KG: 100% AA

KH: 100% hoa đỏ

Trường hợp 2

P Hoa đỏ x Hoa hồng

AA Aa

Gp A ; A, a

F1 AA , Aa

KG: 50% AA ; 50% Aa

KH: 50% Hoa đỏ; 50% Hoa hồng

Trường hợp 3

P Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

Gp A ; a

F1 Aa

KG: 100% Aa

KH: 100% hoa hồng

Trường hợp 4

P Hoa hồng x Hoa hồng

Aa Aa

Gp A , a ; A, a

F1 1AA , 2Aa , 1aa

KG: 25% AA ; 50% Aa ; 25% aa

KH: 25% Hoa đỏ ; 50% Hoa hồng ; 25% Hoa trắng Trường hợp 5

P Hoa hồng x Hoa trắng

Aa aa

Gp A , a ; a

F1 Aa , aa

KG: 50% Aa ; 50% aa

KH: 50% Hoa hồng; 50% Hoa trắng

Trường hợp 6

P Hoa trắng x Hoa trắng

aa aa

Gp a ; a

F1 aa

KG: 150% aa

KH: 100% Hoa trắng

Câu 6:(1 ĐIỂM)

Trang 5

Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?

Giải:

*Khái niệm: Là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, nhóm tính

trạng được quy định bởi các gen nằm trên một NST và phân li cùng hau trong quá trình phát sinh giao tử

*Hiện tượng DTLK đã bổ sung:

- Trong TB số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên 1 NST phải mang nhiều

gen Các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen LK

- Số nhóm LK ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài

Ví dụ ở ruồi giấm có 4 nhóm LK ứng với n = 4

- Sự PLĐL chỉ đúng trong trường hợp các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau Sự DTLK phổ biến hơn sự di truyền PLĐL

- Giải thích trong tự nhiên có những nhóm tính trạng luôn đi kèm với nhau

* Điều kiện :

+ Các gen nằm trên một NST

+ Các gen nằm càng gân nhau sức liên kết càng bền chặt

Câu 7 :(0.5 ĐIỂM)

Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh?

Giải:

Trong cúng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh vì:

- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ô xi

- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn

so với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều

Câu 8; (1.5 ĐIỂM)

Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyên phân với số lần bằng nhau Các tế bào con được tạo ra đều tham gia giảm phân cho tổng cộng

180 giao tử đực và cái

a/ Xác định số tinh trùng, số trứng và số thể cực

b/ Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng

Giải:

a Số tinh trùng, số tế bào trứng và số thể định hướng:

- Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào sinh dục đực và cái đều bằng nhau nên số tế bào con được sinh ra từ quá trình nguyên phân của mỗi tế bào phải bằng nhau

- Mặt khác: 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng, 1 tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể cực nên ta có tỉ lệ giữa số tinh trùng và số tế bào trứng là: 4:1

- Vậy:

Số lượng tinh trùng là:

4

180 144

Trang 6

Số lượng tế bào trứng là:

1

180 36

Số lượng thể cực là:

b Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng:

- Số tế bào sinh tinh:

144

36

- Số tế bào sinh trứng:36

Câu 9:

Trong tinh hoàn của 1 gà trống có 6250 tế bào sinh tinh đều qua giảm phân hình thành tinh trùng Nhưng trong quá trình giao phối với gà mái chỉ có 1/1000 số tinh trùng đó trực tiếp thụ tinh với các trứng Các trứng hình thành trong buồng trứng đều được gà mái

đẻ ra và thu được 32 trứng Nhưng sau khi ấp, chỉ nở được 23 gà con

a) Tính số lượng tinh trùng hình thành, số lượng tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng

b) Cho biết số lượng tế bào sinh trứng của gà mái và số NST bị tiêu biến trong các thể định hướng khi các tế bào sinh trứng này qua giảm phân

c) Số trứng không nở có bộ NST như thế nào? Được biết ở gà 2n = 78

giải :

*Số tinh trùng được hình thành là: 6250 x 4 = 25 000( tinh trùng)

- Số tinh trùng trực tiếp tham gia thụ tinh với trứng: 25 000 x 1/1000 = 25(tinh trùng)

* Số lượng tế bào sinh trứng = số lượng trứng tạo ra = 32 tế bào

- Số thể định hướng bị tiêu biến có số nhiễm sắc thể là:

32 x 3 x 39 = 3744 (NST)

* Số trứng không nở có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 39

Ngày đăng: 07/09/2021, 02:42

w