1diểm Câu 24: Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 3phút a/Giải thích tại sao khi dể ngọn lửa dến gần là cồn dã bắt cháy b/Biết rằng cồn cháy dược là có sự th[r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN HÓA HỌC KHỐI 8
HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012-2013 Câu 1: (Thông hiểu , kiến thức đến tuần 1 , thời gian đủ để làm bài 5phút)
Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
“Hạt gạo, củ khoai, quả chuối, khí quyển được gọi là những (1) Còn tinh bột, glucôzơ, nước được gọi là (2) ”
Đáp án: ( 1điểm )
1 vật thể 2 chất
Câu 2: (Thông hiểu , kiến thức đến tuần 1 , thời gian đủ để làm bài 5phút)
Nhìn bằng mắt thường thì muối ăn( muối tinh) và đường trắng rất giống nhau Em hãy nêu phương pháp đơn giản nhất để nhận ra mỗi chất ?
Đáp án: ( 1điểm )
- Chất có vị ngọt là đường trắng
- Chất có vị mặn là muối ăn tinh
Câu 3: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 1 , thời gian đủ để làm bài 5phút)
a/ Đồng , nhôm được dùng làm lõi dây dẫn điện, còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây dẫn điện
b/ cồn được dùng để đốt
Đáp án:( 0,5điểm )
a/ - Đồng , nhôm có khả năng dẫn điện nên được dùng làm lõi dây điện
- Chất dẻo, cao su không dẫn điện nên được dùng làm vỏ dây dẫn điện
b/Cồn rất dễ cháy và khi cháy cho nhiệt lượng cao nên được dùng làm chất đốt
Câu 4: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 1 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất : “ Nước cất là chất tinh khiết , sôi ở 102oC ”
Hãy chọn đáp án đúng trong số các phương án sau :
A- Cả hai ý đều đúng C- ý 1 đúng , ý 2 sai
B- Cả hai ý đều sai D- ý 1 sai, ý 2 đúng
Đáp án( 0,5điểm ) : C
Câu 5: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 2 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy chọn phương pháp trong những phương pháp sau mà em cho là thích hợp nhất để thu được rượu từ hỗn hợp rượu và nước :
Trang 2A- Chưng cất B- Lọc C - Cho bay hơi
Đáp án( 0,5điểm ) : A
Câu 6: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 2 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Phát biểu nào sau đây là đúng: Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi :
A- proton và electron C- nơtron và electron
B- proton và nơtron D- electron, proton và nơtron
Đáp án: Chọn đúng đáp án B cho 0.5 điểm
Câu 7: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 3 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Cho biết khí cacbonđioxit( khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra
Đáp án( 0,5 điểm ):
Nêu đúng cách nhận biết : Thổi hơi thở vào cốc đựng nước vôi trong
Câu 8: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 3 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Nguyên tử cấu tạo bởi :
A-proton và nơtron C- nơtron và electron
B-proton và electron D- electron, proton và nơtron
Đáp án( 0,5 điểm ): D
: Câu 9: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 3 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Nguyên tố hoá học là;
A-Nguyên tử cùng loại
B-Phần tử cơ bản cấu tạo nên vật chất
C- Yếu tố cơ bản cấu tạo nên nguyên tử
D- Tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
Đáp án( 0,5 điểm ): D
Câu 10: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 3 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết 1đvc = 0,166 10-23 g Hãy cho biết khối lượng của nguyên tử ôxi bằng bao nhiêu gam?
Đáp án( 1,0 điểm )
Khối lượng của nguyên tử O theo đơn vị gam là :
16 0,166 .10-23 = 2,66 10-23 (g)
Câu 11: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Trang 3a/ Dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau :
+ Năm nguyên tử ôxi - 2 nguyên tử nhôm
b/ Các cách viết sau chỉ ý gì?
+ 7 Ag - 12Fe
Đáp án:
a/ Viết đúng 1 ý cho (0,5 điểm ) - 5O
- 2Al
b/ Nêu đúng 1 ý ( 0,5 điểm)
- 7 Ag cho biết 7 nguyên tử bạc
- 12 Fe cho biết 12 nguyên tử sắt
Câu 12: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết nguyên tử R nặng gấp hai lần nguyên tử C, hãy cho biết tên và kí hiệu hoá học của R
Đáp án: đúng mỗi ý cho 0,5 điểm
Theo bài ra ta có :
R = 2C = 2 x 12 = 24 = nguyên tử khối của magiê
Vậy nguyên tử R thuộc nguyên tố magiê có kí hiệu hoá học là Mg
Câu 13: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết 1đvc = 0,166 10-23 g Hãy cho biết khối lượng của nguyên tử ôxi bằng bao nhiêu gam?
Đáp án: Tính đúng (1 điểm)
Khối lượng của nguyên tử O theo đơn vị gam là :
16 0,166 .10-23 = 2,66 10-23 (g)
Câu 14: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết nguyên tử R nặng gấp hai lần nguyên tử C, hãy cho biết tên và kí hiệu hoá học của R
Đáp án: Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm
Theo bài ra ta có :
R = 2C = 2 x 12 = 24 = nguyên tử khối của magiê
Vậy nguyên tử R thuộc nguyên tố magiê có kí hiệu hoá học là Mg
Câu 15: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy cho biết trong các chất sau, câu nào đúng, câu nào sai? Nếu đúng điền Đ ,nếu sai điền S vào ô trống
a_ Trong bất kì một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chúa một loại nguyên tử.
b_ Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
c_ Phân tử của bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
Trang 4d_ Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
e_ Phân tử của cùng một hợp chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước và tính chất
Đáp án:
a
b
c
d
e
s đ s đ đ
o,5 o,5 o,5 o,5 o,5
Câu 16: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 4 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Phân biệt đơn chất, hợp chất? (về định nghĩa,cấu tạo)
Đáp án:
Định nghĩa
Là những chất được cấu tạo nên từ
một nguyên tố hóa học
Cấu tạo
- Đơn chất kim loại:
Các nguyên tử được sắp xếp khít
nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất kim loại:
Các nguyên tử thường liên kết với
nhau theo một số nhất định (thường
là 2)
Định nghĩa:
Là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Cấu tạo:
Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 trạt tự và tỉ lệ nhất định
1 điểm
1 điểm
Trang 5Câu 17: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 5 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy cho biết trong các chất sau, câu nào đúng, câu nào sai? Nếu đúng điền Đ ,nếu sai điền S vào ô trống
a_ Trong bất kì một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chúa một loại nguyên tử.
b_ Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
c_ Phân tử của bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
d_ Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
e_ Phân tử của cùng một hợp chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước và tính chất
Đáp án:
a
b
c
d
e
s đ s đ đ
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 17: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 5 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy hoàn thành bảng sau:
Tên chất công thức hóa
học
Nguyên tố tạo ra chất
số nguyên tử của mỗi nguyên tố
phân tử khối Cac bon điôxit
Axit nitric
Khí mê tan
CO2
H20
CH4
1C , 4H
12+16.2=44
Đáp án:Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Tên chất công thức hóa
học
Nguyên tố tạo ra chất
số nguyên tử của mỗi nguyên tố
phân tử khối
Trang 6Axit nitric
Khí mê tan
H , O
H , N , O
C, H
H, O
H, N, O
2H, 1O 1H, 2N, 3O 1C, 4H
2.1+16=18 1+2.14+3.16=63 12+4=16
Câu 18: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 6 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
a, Nêu ý nghĩa của công thức hóa học?
b, Dùng chữ số và công thức hóa học đẻ diễn đạt các ý sau:
Ba phân tử ôxi
Sáu phân tử canxiôxit
Năm phân tử đồng sun phát
Hai phân tử khí hiđrô
Đáp án:
a ý nghĩa (1đ)
- Nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Phân tử khối của chất
b Mỗi ý đúng( 0,25 đ)
3 O2 0,25đ
6 CaO 0.25đ
5 CuSO4 0,25đ
2 H2 0,25đ
Câu 19: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 7 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Tìm hoá trị của S trong các hợp chất sau:
a/K2S
b/Cr2S3
Biết rằng K có hoá trị I,Cr có hoá trị III
Đáp án:
a/Gọi hoá trị của S là x: 2.I = 1.x
x=II
Vậy hoá trị của S là : II (1diểm)
b/Gọi hoá trị của S là y :2.III =3y
y =II
Vậy hoá trị của S là II (1diểm)
Trang 7Câu 19: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 7 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Lập CTHH Của những hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
a/Ba(II) và nhóm OH
b/Fe( III) và nhóm Cl
Đáp án:
Viết công thức dưới dạng:
Bax((OH )Y
Theo qui tắc hoá trị ta có
II x = I y
x = 1 x=1
y 2 y=2
CTHH :Ba(OH)2 ( 1diểm)
b/Công thức hoá học viết dưới dạng :
FexCly
+Theo qui tắc hoá trị ta có : III x = I .y
x =1 x =1
y 3 y=3
CTHH : FeCl3( 1diểm)
Câu 19: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 7 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết Cr có hoá trị III .Hãy chọn công thức hoá học đúng trong các công thức sau:
A : CrSO4
B : Cr2SO4
C : Cr(SO4))2
D :Cr2((SO4)3
Đáp án:Chọn D 0,5 ( diểm)
Câu 19: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 7 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Biết Al có hoá trị III , nhóm SO4 Có hoá trị II
Chọn CTHH dúng trong các CTHH sau:
A : Al3((SO4)3
B : Al2SO4
C : Al SO4
Trang 8D : Al2((SO4)3
Đáp án: Chọn D ( 0.5 diểm)
Câu 20: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 7 , thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hoá trị của Ba thể hiện trong công thức hoá học sau: BaO
Tìm công thức hoá học dúng trong số các công thức hoá học sau:
A :BaPO4
B : Ba3PO4
C :Ba2PO4
D :Ba3(PO4)2
Đáp án: Chọn : D ( 0,5 diểm)
Câu 21: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 8, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Công thức hoá học của một số hợp chất viết như sau:
AlCl4 ,AlNO3 ,Al2O3 ,Al2((SO4)3
Công thức nào dúng công thức nào sai ,nếu sai thì sửa lại
Đáp án:
+AlCl4 sai CTHH dúng là:AlCl3 ( 0,5 diểm)
+AlNO3sai CTHH dúng là:Al(NO3)3 ( 0,5 diểm)
+Al2O3 dúng ( 0,5 diểm)
+Al2)((SO4)3 dúng ( 0,5 diểm)
Câu 22: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 8, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy chỉ ra dâu là hiện tượng vật lí, dâu là hiện tượng hoá học?
a/ Dây sắt dược cắt nhỏ thành từng doạn và tán thành dinh
b/ Vành xe dạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu dỏ
c/ Hoà tan Axít Axê tích vào nước duợc dung dịch Axít Axê tich loãng dùng làm giấm ăn d/ Để rượu nhạt lâu ngày ngoài không khí ,rượu nhạt lên men và chuyển thành giấm chua
Đáp án:
a,c :Là hiện tượng vật lí ( 1diểm)
b ,d Là hiện tượng hoá học ( 1diểm)
Câu 23: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Nếu vô ý dể giấm dổ lên nền gạch dá hoa( trong thành phần có chất Can xi Các bon nát)
ta thấy có bọt khí sủi lên
Trang 9b/ Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học sảy ra
c/ Viết phương trình chữ của phản ứng ,biết rằng sản phẩm là các chất:Can xi A xê tát,nước và khí Các bon di ooxits
Đáp án:
a/ Có chất khí sinh ra ( 1diểm)
b/ Axít Axê tích +Can xi Các bon nát Can xi Axê tát + nước +khi Các bon dôxit (1diểm)
Câu 24: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 3phút)
a/Giải thích tại sao khi dể ngọn lửa dến gần là cồn dã bắt cháy
b/Biết rằng cồn cháy dược là có sự tham gia của khí Ôxi tạo ra nước và khí Các bon di ôxit Viết phương trình chữ của phản ứng
Đáp án:
a/Cồn là chất dễ bay hơi, các phân tử cồn trong hơi cồn dược ngọn lửa nung nóng nên bắt lửa cháy ( 1diểm)
b/Phương trình chữ
Cồn + KhíÔxi Nước + Khí Các bon điÔxít ( 1diểm)
Câu 25: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Hãy chọn đáp án dúng khi nói rằng các hiện tượng sau dây là hiện tượng hoá học :
a.Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên
b.Hoà tan vôi sống vào nớc, được vôi tôi (vôi tôi là chất Canxihidroxit nước vôi trong là dung dịch này)
Đáp án: Chọn : B ( 0,5 diểm)
Câu 26: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Chép vào vở bài tập các câu sau với đầy đủ các cụm từ thích hợp :
……(1)… là quá trình biến đổi chất này thành chất khác chất biến đổi trong phản ứng gọi là … (2) ,còn …(3)… mới sinh ra là (4)…trong quá trình phản ứng (5)… giảm dần ,(6)……tăng dần
Đáp án:
(1) Phản ứng hoá học ( 0,5đ)
(2) Chất phản ứng (chất tham gia ) (0,5đ)
(3 ) Chất ( 0,5đ)
(4) Sản phẩm (0,5đ)
(5) Lượng chất tham gia (0,5đ)
Trang 10(6) Lượng sản phẩm (0,5
Câu 27: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kimloại Fe và HCl tạo ra chất FeCl2 và H2 như sau :
a.Hãy cho biết tên chất phản ứng ,tên chất sản phẩm ?
b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nh thế nào ?phân tử nào đợc biến đổi,phân tử nào đợc tạo
ra ?
c Trước, sau phản ứng phân tử thay đổi như thế nào ?
Đáp án:
a, Chất phản ứng là Fe ,HCl
Chất sản phẩm là FeCl2 và H2 0,5đ
Cl liên kết nhau Sau phản ứng cứ 1 nguyên tử Fe liên kết với 2 nguyên tử Cl Nguyên tử Fe , phân tử HCl bị biến đổi ,Phân tử FeCl2 và phân tử H2 đợc tạo ra (1đ)
c, Trước ,sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.( 0,5đ)
Cho sơ đồ phản ứng:
Al + Cl2 AlCl3
a lập phơng trìng hoá học của phản ứng
b cho biết tỉ lệ của các cặp chất trong phản ứng
Đáp án:
a PTHH của phản ứng:
2Al + 3Cl2 2AlCl3 ( 0,75đ)
b Số nguyên tử Al : số phân tử Cl2 = 2 : 3
Số nguyên tử Al : số phân tử AlCl3 = 2 : 2 ( 0,75đ)
Số phân tử Cl2 : số phân tử AlCl3 = 3 :
Câu 28: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rựơu tạo ra khí cacbonic và hơi nước
F e
H
C l
l
Cl
Fe
H H Cl
Trang 11A C2H5OH + O2 CO2 + H2O
B C2H5OH + O2 2CO2 + H2O
C C2H5OH + O2 2CO2 + H2O
D C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
E C2H5OH + 2O2 2CO2 + 3H2O
Đáp án: Đáp án đúng: ( D ) (0,5đ)
Câu 29: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 11, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Đốt cháy khí amoniac (NH 3 ) trong khí oxi ta thu được khí nitơ oxit (NO) và nước Phương trình nào sau đây viết đúng ?
A NH3 + O2 NO + H2O
B 2NH3 + O2 2NO + 3H2O
C 4NH3 + O2 4NO + 6 H2O
D 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
E 8NH3 + 10O2 8NO + 12 H2O
Đáp án ( 0,5đ ): D
Câu 30: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Fe(OH)y + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O
Nếu x ≠ y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt là:
A 1 và 2
B 2 và 3
C 3 và 4
D 2 và 4
Đáp án( 0,5đ ): B
Câu 31: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Viết công thức về khồi lợng cho phản ứng giữa kim loại kẽm ,và axit clo hiđric HCl tạo
ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí H2 b,Cho biết khối lợng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5gvà 7,3g của ZnCl2 là 13,6g
Tính khối lợng của khí H2 bay lên
Trang 12Đáp án:( 2 điểm )
a, Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : 1đ
mZn +mHCl = mZnCl2 +mH2
b,áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có :
m H2= 6,5+7,3-13,6 = 0,2g 1đ
Câu 32: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Giả sử có phản ứng:A + B C + D
Theo ĐLBTKL:ta luôn có :
mA +? = ? + ?
Đáp án:( 0,5đ)
Ta luôn có theo ĐLBTKLlà : mA + mB = mc + mD ( 0,5đ
Câu 32: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 3phút)
đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2) ta thu đợc sắt (III) oxit Fe2O3 và khí sunfurơ (SO2)
a viết phơng trình hoá học của phản ứng
b cho biết tỉ lệ số phân tử FeS2 lần lợt với số phân tử Fe2O3 và SO2
Đáp án:
a 4FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 ( 0,5đ)
b
số phân tử FeS2 : số phân tử Fe2O3 = 4:2 ( 0,25đ)
số phân tử FeS2 : số phân tử SO2 = 4:8 (0,25đ)
Câu 33: (Mức độ nhận biết , kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 3phút)
Cho 5,4 g nhôm tác dụng vừa đủ với 29,4 g axit sunfuric (H2SO4) Sau phản ứng ta thu đợc 34,2 g muối nhôm sunfat Al2(SO4)3 và khí hiđrô
a viết PTHH của phản ứng
b tính khối lợng khí hiđrô thoát ra sau phản ứng
Đáp án:
a PTHH của phản ứng:
2Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 ( 0,5đ)
b theo định luật bảo toàn khối lợng : (1,5đ)
m(Al) + m (H 2 SO 4 ) = m Al 2 (SO 4 ) 3 + m(H 2)
=> m(H 2 ) = m(Al) + m (H 2 SO 4 ) - m Al 2 (SO 4 ) 3