- Goïi HS leân baûng tính - Nhaän xeùt, cho ñieåm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ làm một số bài toán luyện tập về phép nhaân phaân soá.. 2 Hướng dẫn lu[r]
Trang 1Toán PPCT: Tiết 122 Bài: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên,
nhân số tự nhiên với phân số
- Tính toán cẩn thận, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn toán
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 4 ( a ) ; Bài 3* và bài 5* dành cho
HSKG.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- GS: vở, bảng con, nhớ được cách nhân phân số
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Bài cũ : Phép nhân phân số
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ làm một số bài toán luyện tập về phép
nhân phân số
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK
- Yêu cầu HS thực hiện vào B
- Muốn nhân phân số với STN ta làm sao?
2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- 12×6
7=
1× 6 2× 7=
6
14=
3 7
59×3
2=
5 ×3
9 ×2=
15
18=
5 6
- Lắng nghe
Bài 1
- Theo dõi
- Thực hiện bảng a) 119 ×8= 9 ×8
9 =
72
9 =8 c) 455 × 1= 4 × 1
5 =4
b) 56×7= 5× 7
6 =
35
6 d) 58×0=0
- Ta viết STN dưới dạng phân số, rồi thực
Trang 2- Em có nhận xét gì về kết quả câu c, d?
Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá trình
thực hiện hỏi hs để hs nêu được cách tính và
cách viết gọn)
- Yêu cầu HS tự làm bài (lần lượt HS lên
bảng thực hiện)
*Bài 3: Ghi 2 phép tínhlên bảng, gọi hs lên
bảng thực hiện
- Em hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được
- Ghi bảng: 52×3=2
5+
2
5+
2 5
- Nhận xét này chính là ý nghĩa của phép
nhân phân số với STN Bạn nào nêu được ý
nghĩa của phép nhân 52×3 ?
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD cả lớp làm chung câu a
+ Trước hết tính: 53×4
5=
5 × 4
3 ×5=
20 15
+ Sau đó rút gọn: 2015= 20:5
15:5=
4 3
* Có thể trình bày như sau :
5
3×
4
5=
5 × 4
3 ×5=
20
15=
20 :5
15 :5=
4 3
- Các em có thể rút gọn ngay trong quá trình
tính, chẳng hạn: 53×4
5=
5 × 4
3 ×5=
4 3
- Yêu cầu HS thực hiện B câu b,c
*Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tính chu vi (diện tích) hình vuông ta
làm sao?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
hiện phép nhân hai phân số
- Bất kì 1 phân số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính số đó Bất kì phân số nào nhân với 0 thì kết quả cũng bằng 0
Bài 2
- Theo dõi
- Tự làm bài, một số HS lên bảng thực hiện
a) 247 ;b¿ 12
11 ;c¿
5
4; d¿0
Bài 3
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
2
5×3=
2 ×3
5 =
6
5 52+ 2
5+
2
5=
2+2+2
5 =
6 5
- bằng nhau
- 52×3 bằng tổng của 3 phân số bằng nhau, mỗi phân số là 52
Bài 4
- Tính rồi rút gọn
- theo dõi
- Làm bài vào bảng con
7=
2× 3 3× 7=
2
7
13×
13
7 =
7 × 13
13 ×7=1
Bài 5
Trang 3- Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải đún
- Chấm 1 số bài, Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân phân số với STN, STN với phân
số ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4
- Tính diện tích ta lấy cạnh x cạnh
- Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải
Chu vi hình vuông là:
5
7× 4=
20
7 (m)
Diện tính hình vuông là:
57×5
7=
25
49 (m2) Đáp số: 20
7 m;
25
49m
- Đổi vở nhau kiểm tra + Muốn nhân phân số với số tự nhiên, số tự nhiên với phân số ta nhân như nhân số tự nhiên sau đó đếm tứ phải sang trái…
- 1 HS trả lời