Yêu cầu gia côngThùng và cánh trộn phải phù hợp với vật liệu Vật liệu phải chuyển động dần vào vùng hoạt động bởi sựchuyển động của thùng trộn hay cánh trộn Các bộ phận hoạt động của máy
Trang 1CÔNG NGHỆ TRỘN
Trang 2 Phân loại thiết bị trộn
Trang 4 Hiệu quả và chất lượng của quá trình trộn phụ
thuộc:
Trang 5Tác động của cơ và nhiệt đến sự giảm cấp
Trang 6Thiết bị trộn phân bố và phân tán
Thiết bị trộn khô
Thiết bị trộn pát
Cơ chế trộn:
Chuyển động nhỏ: khuếch tánChuyển động lớn: đối lưu và trượt
Trang 7Các yếu tố ảnh hưởng
Phân bố kích thước hạt
Khối lượng riêng biểu kiến
Khối lượng riêng thực tế
Trang 9Máy trộn trục ngang
Máy trộn trục đứng
Thiết bị trộn khô
Trang 10Máy trộn thùng quay
Trang 11Máy trộn ruban
Trang 12Máy trộn vít đứng
Trang 13Werner & Pfleiderer 1895 - 1910, Universal Misch
Thiết bị trộn pát
Trang 14Máy trộn trục đứng cao tốc
Cấp 1: 320 vòng/phút
Cấp 2: 750 vòng/phút
Cấp 3: 1200 vòng/phút
Trang 15Máy trộn 2 vít
Trang 17Yếu tố ảnh hưởng đến sự tách pha
Khối lượng riêng của 2 pha
Khả năng phân tán ở thể keo
Chuyển động Brown của các hạt nhỏ
Độ nhớt của pha liên tục
Loại và hàm lượng chất phân tán, chất làm ướt.Nhiệt độ
Trang 19Yêu cầu gia công
Thùng và cánh trộn phải phù hợp với vật liệu
Vật liệu phải chuyển động dần vào vùng hoạt động bởi sựchuyển động của thùng trộn hay cánh trộn
Các bộ phận hoạt động của máy trộn phải tác động lên vậtliệu sao cho có thể đưa vật liệu vào vùng hoạt động vớicường độ đủ lớn để phân tán
Sản phẩm phải được lấy ra nhanh khỏi thùng trộn và thùngtrộn phải được làm sạch ngay sau khi tháo liệu
Trang 20Thiết bị trộn nóng chảy dùng để gia công
vật liệu polymer
Máy tán
Máy tán: vật liệu được kéo ra, gấp lại và đẩy xuống kết dính Quá trình này lập lại đến khi có khối vật liệu đồng nhất Đối với máy tán phần trên của vật liệu còn khoảng không và hoạt động trộn là do các cánh trộn và giữa cánh trộn với vách buồng trộn.
Máy trộn kín và máy cán trộn kín
Phần trên của vật liệu được đậy sát bởi xylanh và rotor Tác động trộn xảy ra ở khoảng hở giữa đỉnh rotor và vách buồng trộn Vật liệu được lấy ra khỏi vùng trộn bằng sự thay đổi vận tốc giữa một trong hai rotor.
Giữa 2 trục có tỉ tốc để gia tăng khả năng kéo vật liệu ra khỏi trục còn lại Khi vật liệu trộn được lặp lại nhiều vòng trộn để tăng khả năng phân tán tốt nguyên liệu.
Trang 21Thiết bị trộn nóng chảy dùng để gia công
Trang 22Yêu cầu gia công trên máy trộn liên tục
Sản phẩm phải đạt yêu cầu sau khi đi một chu kỳ hoạt động
Phễu nạp liệu phải nạp liệu đồng nhất và sạch vào vùng hoạt động mà không có phần nguyên liệu nào
bị giữ lại
Thể tích vật liệu trộn phải đủ khi vào vùng hoạt động để có được khối pát đồng nhất Điều này thật cần thiết trong trường hợp máy trộn (đùn) có vùng hoạt động tiết diện nhỏ và vật liệu chuyển động theo một hướng.
Trang 23Máy trộn tán kín (Kneader)
Thiết bị trộn tán nóng chảy
Trang 24Máy trộn tán kín
Thiết bị trộn nóng chảy
Trang 25Thiết bị trộn tán nóng chảy
Trang 26Máy cán trộn 2 trục
Thiết bị cán trộn nóng chảy
Trang 27Máy đùn
Thiết bị đùn nóng chảy
Trang 28Máy
trộn kín
2 trục
Thiết bị trộn kín nóng chảy
Trang 29Cấu hình trục trộn
Trang 30Mô phỏng buồng trộn
Trang 31Gđ 1: Nạp liệu Gđ 2: Phân tán
Gđ 3: Chảy đều Gđ 4: Phối trộn
Ảnh hưởng của cấu hình trục trộn
Trang 33Giản đồ biến thiên giá trị Torque theo thời gianTorque vs thời gian trộn
Trang 34Giản đồ Torque của mẫu trộn theo thời gian
Giản đồ Torque của nhựa TPU 70A10 trộn bằng máy trộn kín Haake polydrive
Trang 350:00:00 0:02:00 0:04:00 0:06:00 0:08:00 0:10:00 0:12:00 0:14:00 0:16:00
Time
0 50 100 150 200
Giản đồ Torque của nhựa HDPE trộn bằng máy trộn kín Haake polydrive
Giản đồ Torque của mẫu trộn theo thời gian
Trang 36Giản đồ Torque theo thời gian của mẫu hỗn hợp tinh bột và zein ở các thành
phần khác nhau và được hóa dẻo bằng 22, 30 và 40%wt glycerol
Trang 40Trộn phân bố - Trộn phân tán
Trang 41Phân tích quá trình phân tán
K1
K2
K3R*
V
K1> K2 > K3
Trang 42V
Phân tích quá trình phân tán
Trang 43Yếu tố ảnh hưởng đến sự phân tán
Ứng suất trượt trong khối vật liệu
Sự định hướng ban đầu của tập hợp hạt độnKích thước hạt độn
6
a
R F
Trang 44 Thao tác nặng nhọc Hiệu quả trộn thấp
An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp thấp
Đầu tư ít
Có thể dùng cho nhiều mục đích
Đặc điểm
Trộn trên máy cán trộn 2 trục
Trang 45Máy cán trộn 2 trục
Trang 46Sơ đồ chi tiết máy cán trộn 2 trục
Trang 47Đặc điểm: trục trộn
Tỉ tốc thay đổi theo mục đích sử dụng Máy trộn sơ luyện Tỉ tốc 1.00 – 1.07 Máy trộn nhiệt luyện Tỉ tốc 1.22 – 1.27 Máy cán tấm Tỉ tốc 1.00 – 1.07
Máy cán đập Tỉ tốc 2.42 – 2.55
Máy cán nghiền Tỉ tốc 2.55 – 4.00
Cấu tạo và phân loại
Trang 491 2
NT
Trang 51Phương trình tính vận tốc
2 2
f h
a H
h f
V
3 1 0 . 25 1 0 . 5 1
2 2
1
Phương trình profile vận tốc
Trang 52Phương trình gradient ap suat
f x
P
Trang 53R V
f
0 0
1
, 4
R V
f
0 0
1
, 4
1
C H
H
R V
f P
0 0
1 max
2
1
3
Trang 54Profile vận tốc - Profile áp suất
Trang 551 0
1
g H
R V
0
0
2 1
g f
g
f H
RH V
W P
Phương trình tính công tiêu tốn
Trang 56Phụ gia khó phân tán cho trước, phụ gia dễ phân tán cho sau
Phụ gia rắn cho trước, phụ gia lỏng cho sau
Nguyên tắc chung
Quy trình trộn
Quá trình xâm nhập của phụ gia
Quá trình phân tán của phụ gia
Trang 58Quá trình xâm nhập của phụ gia
Nơi cho phụ gia
Lớp cao su “chết”
Trang 59Quá trình xâm nhập của phụ gia
Trường hợp không cắt đảo
Phụ gia xâm nhập vào các nếp gấp giữa khối polymer trênkhe trục và lớp polymer trên bề mặt trục
Trường hợp có cắt đảo
Phụ gia xâm nhập theo cơ chế cuộn và ép Phụ gia bị cuộnvào lớp polymer cắt đảo, bị kéo và ép khi vào khe trục
Trang 61Quá trình phân tán
Quá trình phân tán do các biến dạng, ứng suất trượt khi khốihỗn hợp đi vào khe trục
Tại khe trục chủ yếu chỉ có dòng chảy dọc chu vi
Mức độ phân tán phụ thuộc ứng suất trượt tại các vùng biếndạng này
Để tăng hiệu quả phân tán cần có sự xáo trộn, thay đổihướng tập hợp độn Sự xáo trộn xảy ra:
* Do dòng chảy ngược
* Do cắt đảo
* Do cán đổi đầu
Trang 621 Trường hợp không có cắt đảo thì chỉ có ~ 70% bề dày của lớp
polymer trên khe trục là có phu gia xâm nhập Có một lớp “chết” phụ gia không thâm nhập được do không có dòng chảy bán kính.
2 Khi không có cắt đảo khối lượng polymer trên khe trục có ảnh
hưởng rất nhiều đến quá trình xâm nhập Khối lượng càng lớn, nếp gấp tạo ra càng nhiều và càng lớn phụ gia bị cuốn vào càng nhiều Tuy nhiên khi khối polymer này quá lớn thì nó sẽ bị tách rời khỏi lớp polymer trên khe trục và mất tác dụng.
Kết luận
Trang 633 Khi không có cắt đảo thì tính đồng nhất của hỗn hợp:
* Rất tốt theo hướng chu vi
* Tốt theo hướng dọc trục
* Xấu theo hướng bán kính
3 Khi không có cắt đảo thì tỷ tốc không ảnh hưởng đến
thời gian trộn
4 Khi có cắt đảo –> khối polymer trên khe trục không ảnh
hưởng đến quá trình trộn
Kết luận
Trang 64Đặc điểm
Là loại thùng trộn + máy trộn rotor
Phụ gia xâm nhập nhờ tác động quay ngược chiều củacác rotor tạo cơ chế cuộn ép
Quá trình phân tán xảy ra chủ yếu ở vùng giữa đỉnh rotor
và vách buồng trộn
Hiệu quả trộn năng suất cao
An toàn và vệ sinh công nghiệp tốt
Hỗn hợp xuất ra ở dạng khối nên thường trang bị thêmmáy cán 2 trục hay máy đùn để xuất tấm tạo dạng bán
thành phẩm
Trộn trên máy trộn tán kín
Trang 65Cấu tạo
Trang 68Cấu tạo rotor
Trang 69Cấu tạo rotor
Trang 71Phương trình gradien áp suất
Phương trình vận tốc trong khe hở giữa rotor và vách buồng trộn
Trang 73* Trộn đến khi nhiệt độ khối vật liệu trong máy đạt đến nhiệt độ xác định
Ngày nay chu kỳ trộn có thể xác định bằng lưu biến kế (Máy brabender, Haake) Tuy nhiên, để có độ chính xác cần có sự đồng dạng giữa máy đo
và máy sản xuất
Trang 74Sử dụng trực tiếp: hỗn hợp sau khi trộn sẽ được đưa ngay qua
công đoạn tiếp theo Đòi hỏi việc kiểm soát chặt chẽ các thông số gia công.
Sử dụng gián tiếp: hỗn hợp sau khi trộn được xuất tấm để nguội.
Trước khi đưa vào công đoạn tiếp theo sẽ được nhiệt luyện và thêm các phụ gia cần thiết Các trộn này áp dụng khi có các phụ gia gây khó khăn khi trộn trên máy trộn kín Ví dụ lưu huỳnh khi trộn vào cao
su có thể gây tự lưu trong máy trộn kín.
Phân loại theo cách sử dụng hỗn hợp
Trang 75Các phương pháp trộn
1 Trộn có mastic polymer: cách trộn này giống như cách
trộn trên máy cán trộn 2 trục Polymer được mastic trongmáy trộn đến khi đạt độ dẻo nhất định thì cho các phụ giabột vào Khi phụ gia phân tán hết – ngẫu lực trên lên cựcđại thì cho phụ gia lỏng vào Quá trình trộn kết thúc khi tất
cả đều phân tán thành khối đồng nhất
2 Trộn không có mastic: tất cả polymer và phụ gia được cho
vào một lượt và trộn đến khi tạo thành một khối đồngnhất
3 Ngoài ra khi trộn các hỗn hợp có hàm lượng polymer thấp
có thể có thể dùng một phần hỗn hợp đã trộn để làm mầmcho phụ gia dễ xâm nhập và phân tán
Trang 76Các thông số gia công
1 Nhiệt độ vách buồng trộn
2 Hệ số làm đầy
3 Vận tốc rotor
Trang 77Nhiệt độ vỏ
máy
Nhiệt độ cuối cùng
Thời gian trộn (phút)
Vận tốc rotor (RPM)
Năng lượng tiêu hao (KwH)
Mức độ phân tán tương đối
Trang 79Trộn phân tán nóng chảy trên
máy trộn trục vít
Trang 81Máy đùn nóng chảy một vít
Schematic of an one-screw extruder Schematic of a ram extruder
Trang 82Máy đùn nóng chảy một vít
Trang 84Tỷ lệ đường kính/chiều dài (L/D) của trục
Trang 86Cấu hình của trục vít đơn
Trang 88Phân loại cấu hình của trục vít đơn dạng thẳng
Trang 89Phân loại cấu hình của trục vít đơn
Trang 90Phân loại cấu hình của trục vít đơn dạng côn
Trang 91Mày đùn nóng chảy trục vít đơn
Trang 92Máy đùn nóng chảy hai trục vít
Trang 93Phân loại máy đùn hai trục vít
Trang 94Yêu cầu để trộn phân tán tốt
1 Bộ phận trộn phải có vùng ứng suất cao vật liệu sẽ
chịu tác dụng ứng suất cao
2 Vùng có ứng suất cao được thiết kế sao cho thời gian
biến dạng ngắn để tránh tiêu tốn năng lượng và nhiệt sinh cao Nhưng ứng suất phải đủ lớn hiệu quả trộn cao
3 Các phần tử của khối hỗn hợp phải chịu cùng ứng
suất và biến dạng như nhau để có quá trình phân tántốt
4 Các phần tử của khối hỗn hợp trộn phải đi qua vùng
biến dạng nhiều lần để đạt hiệu quả độ phân tán cao.
Trang 95Phân tán do tác động trượt
Phân tán do tác động kéo
Trang 97Nhiệt độ polymer – Khe hở
Trang 98Năng lượng tiêu tốn – Khe hở
150 200 250 300 350 400
Trang 99Cấu hình vít đùn 2 trục
Trang 100Cấu hình vít đùn 2 trục
Trang 102Cấu hình vít đùn 2 trục
Trang 103Phân mảnh trục đẩy tải liệu (Forward conveying screw element)
Trang 104Phân mảnh trục đẩy nén liệu (Reverse conveying screw element)
Trang 105Phân mảnh trục trộn phân tán ứng suất cao
(Kneading screw element)
Trang 106Cấu hình vít đùn 2 trục
Trang 108Các dạng vít đùn tăng hiệu suất trộn
Trang 110Vít quay cùng chiều ăn khớp
nhau
Vít quay cùng chiều không
ăn khớp nhau
Trang 111Vít quay cùng chiều ăn khớp nhau
Trang 112Loại Vít đơn Vít đôi
Quay cùng chiều Quay ngược chiều Tốc độ thấp Tốc độ cao Cùng tốc độ
Nguyên
tắc
Ma sát giữa xy lanh
và vật liệu giống ma sát giữa vít và vật liệu
Chủ yếu phụ thuộc vào ma sát giữa xy lanh, vít và vật liệu như trường hợp vít đơn
Vận chuyển cưỡng bức như máy bơm
răng khía
Vận tải Thấp Trung bình Trung bình Cao
H/s trộn Thấp Trung bình Trung bình Cao
T/đ trộn Cao Trung bình Cao Thấp
Nhiệt nội Cao Trung bình Cao Thấp
e Thấp Trung bình/Cao Cao
Trang 113Các thông số kỹ thuật của trục đùn
1/ Tên kỹ thuật của các mắc xích đẩy trục đùn
+ 36/36 mắc xích đẩy dài, khi rơi vào vùng mắc xích này thì nhựa sẽ được đẩy đi nhanh
+ 28/28 mắc xích đẩy ngắn, khi rơi vào vùng mắc xích này thì nhựa sẽ được đẩy chậm và ép lại từ từ trước khi đi vào vùng có mắc xích trộn
2/ Ten ky thuat cua mac xich tron truc dun
Trang 114Tác động của dòng chảy trong máy 2 trục vít
Trang 115Đặc tính chảy trong các loại vít
Trang 116Ổ chịu lực của máy vít đôi bị giới hạn
Lực nén cho phép nhỏKhả năng ăn liệu kémCần có bộ phận tiếp liệu
Trang 118Một số cấu hình vít đùn tiêu biểu
Trang 120Compounding of Carbon Nanotube (CNT) suspensions with Polypropylene
Co-rotating twin-screw extruder for elaboration of PE/clay nanocomposite
Trang 121Một số cấu hình vít đùn tiêu biểu
Trang 122Bộ phận cấp liệu
Trang 123Bộ phận gia nhiệt và làm lạnh
Trang 124Gia nhiệt và làm lạnh trục vít
Trang 125Bơm bánh răng (gear pump)
Để tạo ra độ ổn định của sản phẩm, bơm bánh răng (gear pump) được gắn thêm vào máy đùn, đặt giữa máy đùn và đầu tạo hình Vật liệu đi vào vùng không gian giữa hai bánh răng
và di chuyển lên phía trước Khi hai bánh răng bắt đầu ăn khớp vào nhau, nhựa nóng chảy bị đẩy ra khỏi bánh răng và đi ra khỏi bơm.
Đùn với độ chính xác cao, yêu cầu độ ổn định ở đầu ra nhỏ hơn 1%
Khi máy đùn không tạo ra đủ áp lực
Trang 126Tấm chắn (Breaker plate)
Example of a mixing breaker plate
Mục đích chính: đỡ các lưới lọc, ngăn cản chuyển động xoáy của nhựa nóng chảy khi ra khỏi trục vít.
Trang 127Hộp lọc (screen pack)
Ngoài chức năng lọc các tạp chất, hộp lọc còn làm tăng khuấy trộn trong máy đùn Hộp lọc thường gồm: lưới lọc 20 mesh, tiếp đến là 40, 60, 80, lưới 20 mesh được áp sát vào tấm chắn (mesh: số dây kim loại đan lưới trên 1inch - 25mm, mesh càng cao, lỗ lưới càng nhỏ).
Trang 128Đầu tạo hình (extrusion die)
Trang 130Đùn hai lớp (co-extrusion die)
Trang 131Đùn đa lớp (co-extrusion die)
Hệ cấp (feed block system)
Trang 132Động cơ (extrusion motor drive)
Trang 133Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Dây chuyền tạo ống
Trang 134Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Dây chuyền tạo màng hay tấm phẳng
Trang 135Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng
máy đùn
Dây chuyền tạo màng bằng cách đúc (cast film)
Trang 136Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Phủ nhựa lên các vật liệu khác
Trang 137Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Tạo lớp
Trang 138Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng
máy đùn
Thổi màng
Trang 139Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Trộn bằng máy đùn tạo hạt hoặc tạo màng (tấm)
Trang 140Một vài dây chuyền sản xuất có sử dụng máy đùn
Dây chuyền đùn profile
Trang 141Quy trình vận hành máy đùn 2 trục vít
1.Khởi động máy
Bước 1: Kiểm tra hệ thống cắt khí hoặc cắt qua bể nước đã được kết nối đúng vào hệ thống
Bước 2: Khởi động nguồn điện bằng cách bật CB đằng sau tủ điều khiển
Bước 3: Đợi nhiệt độ trong các vùng nhiệt lên đúng theo cài đặt
Bước 4: Kiểm tra hệ thống nước trong phòng thí nghiệm đã được mở
Bước 5: Khởi động hệ thống bơm nước của máy bằng nút “Water pump”
trên bảng điều khiển
Bước 6: Kiểm tra đồng hồ áp suất nước trên thân máy phải nằm ở vùng 0.2 - 0.3 Mpa
Bước 7: Mở van nước chính dưới chân máy
Trang 1422 Khởi động trục đùn
Bước 8: Để khởi động được trục đùn bấm nút “Main motor start”,
trong trường hợp sử dụng hệ thống cắt khí thì phải khởi động hệ
thống cắt “Pelletizer start” trước
Bước 9: Tăng tốc độ trục đùn lên khoảng 60 - 100 rpm
Quy trình vận hành máy đùn 2 trục vít
Trang 1433 Khởi động hệ nạp liệu
Bước 10: luôn luôn khởi động hệ thống nạp nhựa trước bằng cách bấm nút “Feeder 2 start” và
tăng tốc độ nạp lên khoảng 1/3 tốc độ đã được cài đặt
Bước 11: Cho hệ thống máy đùn ra và qua hệ thống cắt hạt nhựa (đối với trường hợp cắt qua bể nước thi phải khởi động máy thổi và máy cắt)
Bước 12: Khởi động hệ thống rút chân không bằng cách trước tiên mở một nửa van nước vào
máy bơm chân không (phải bảo đảm là có nước vào máy bơm), bấm nút “Vacuum pump start”
và mở van kết nối giữa hệ thống chân không vào máy đùn (nếu máy chân không bị kêu lớn thì
mở van xả khí trên bình chân không ra và đóng lại)
Bước 13: Khởi động hệ thống nạp tinh bột (bột trấu, bột gỗ…) bằng cách bấm nút “Feeder 1
start” và tăng từ từ tốc độ lên bằng với tốc độ của phễu nạp nhựa
Bước 14: Tăng tốc độ nạp nhựa lên đúng như cài đặt sau đó tăng từ từ tốc độ nạp tinh bột (bột trấu, bột gỗ…) lên đúng với tốc độ đã cài đặt
Bước 15: Bắt đầu thụ sản phẩm dạng hạt ra từ hệ thống cắt
Quy trình vận hành máy đùn 2 trục vít
Trang 144 Ống ra nằm dưới cùng bên trái chân máy là nơi để xả nước trong bồn chứa nước cất làm nguội máy.
Quy trình vận hành máy đùn 2 trục vít
Trang 1455 Lưu ý về các thông số gia công vật liệu
For better mixing, there’re three main factors:
Making the screw configuration stronger (add more kneading elements).
Increasing the screw rotating speed.
Increasing the L/D ratio.
Trang 1465 Lưu ý về các thông số gia công vật liệu
L/D ratio
• L/D of 25 - 48 is useful for compounding of 2-3 components, L/D > 48 already gets to “exotic” extrusion processes e.g for polymerization reaction (e.g TPU production)
• The longer the L/D in an extruder system:
+ Residence time will go up (good for chemical reactions) + Investment will be higher
+ Number of feed zones can be increased
+ Complex extrusions are possible e.g compounding of nano filler plus fibers feed and degassing
+ Higher degree of filler is possible (e.g feeding filler through two ports) + Easier melting of high temperature polymers