Khái niệm đề tài KH• Đề tài KH là một hình thức tổ chức NCKH, trong đó có 1 nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ NC • Các loại “Đề tài” có những đặc điểm tương tự: - Dự án: đáp ứng mộ
Trang 1Bài số 3
Lựa chọn
đề tài nghiên cứu
1- Đề tài NCKH 2- Đề tài luận văn
Trang 23 Chứng minh luận điểm KH Phương pháp? TIẾNBÀI TOÁN) hành nghiên cứu (GIẢI Phương pháp?
Bước Trình bày luận điểm KH KIỂM tra, đánh giá, công bố
Trang 3Ph ¬ng ph¸p NCKH (*)
(L y c¸i gi ấy c¸i gi để CM và CM b»ng c¸ch nào) để CM và CM b»ng c¸ch nào) CM v CM b»ng c¸ch n o) à CM b»ng c¸ch nào) à CM b»ng c¸ch nào)
Thu thập số liệu, xử lý số liệu
và trình bầy số liệu?
B íc IV Trình bµy ViÕt vµ ThuyÕt trình
Trang 5Khái niệm đề tài KH
• Đề tài KH là một hình thức tổ chức NCKH, trong đó
có 1 nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ NC
• Các loại “Đề tài” có những đặc điểm tương tự:
- Dự án: đáp ứng một nhu cầu đã đặt ra (TD: Dự
án mở ngành KTBB cho Trường ĐHTL của Hà Lan)
- Chương trình (một nhóm đề tài hoặc dự án – TD: Chương trình KHCN cấp Bộ “Nâng cấp, từng
bước hiện đại hoá, đa dạng hoá mục tiêu khai thác
sử dụng các CTTL) → Giới thiệu tuyển tập NC
- Đề án: để thực hiện một công việc nào đó (TD:
Đề án 322) hoặc nghiên cứu nhằm đề xuất “Đề tài”
Trang 7Điểm xuất phát của đề tài
chọn sự kiện khoa học)
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tên đề tài
Trang 8Điểm xuất phát của đề tài
Cấu tạo của vấn đề NC (hoặc sự kiện khoa học) có 2 lớp:
Trang 9Đặc điểm của NCKH
1- Tính mới2- Tính tin cậy3- Tính thông tin4- Tính khách quan5- Tính kế thừa
6- Tính rủi ro7- Tính cá nhân
Trang 10Albert Einstein: “Dùng một vòng tròn biểu thị kiến thức tôi đã học thì phần trắng bên ngoài đường tròn còn rộng biết bao, có nghĩa là những điều tôi chưa biết còn rất nhiều Hơn nữa, vòng tròn càng
to, chu vi của nó càng lớn thì sự tiếp xúc với phần trắng bên ngoài càng mênh mông hơn Do đó, có thể thấy điều tôi chưa biết là nhiều vô kể”
Biết
Chưa biết
Biết của ta
Biết của nhân loại Học để mở rộng ra
(không phải là NCKH
vì mọi người đ ã biết)
Chỗ này là NCKH
( M ỚI )
Trang 11Phương pháp phát hiện vấn đề KH
1- Nhận dạng những vướng mắc trong khoa
học và hoạt động thực tiễn, cản trở sự phát triển KT – XH… Đây là cách phổ biến, là từ yêu
cầu của cuộc sống và cấp trên giao nhiệm vụ (Đề tài cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở v.v…)
2- Phát hiện những chỗ yếu trong NC của
đồng nghiệp TD: Điều hành TĐ Thác Bà (Hoà, Tiển)
3- Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học của đồng nghiệp
4- Đặt câu hỏi: Vấn đề NC có thể khác không?
Có thể ngược lại không? ( VN: Có sẵn rồi?)
Trang 12 “Sự kiện khoa học đối với người nghiên cứu tựa như không khí nâng đỡ đôi cánh chim trên
bầu trời.” (Pavlov I P.)
Trang 13Đặt tên đề tài
1 Tên đề tài l à bộ mặt của tác giả
- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài.
- Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa.
Trang 15Vấn đề khoa học
= Vấn đề nghiên cứu
= Câu hỏi nghiên cứu
Nơi phát hiện mâu thuẫn giữa lý thuyết truyền thống với thực tế đang tồn tại
Trang 17Không có nghiên cứu
Không có nghiên cứu
Nghiên cứu khác
Không có vấn đề
Vấn đề khác
Trang 18Trình tự xây dựng luận điểm khoa học
Sự kiện Mâu thuẫn Câu hỏi Câu trả lời sơ bộ
Vấn đề khoa học
Luận điểm khoa
Giả thuyết khoa học
Trang 19Giả thuyết khoa học
Khái niệm:
- Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
- Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định
về bản chất sự vậtLưu ý: Giả thuyết
Giả thiết
(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu TD: X©y dùng c«ng thøc tÝnh lò?)
Trang 20Quan hệ Vấn đề - Giả thuyết
Vấn đề 1
(Ví dụ: Trẻ hư tại ai?)
- Giả thuyết 1: Con hư tại mẹ
- Giả thuyết 2: Con hư tại cha
- Giả thuyết 3: Cháu hư tại bà
Trang 21
Bản chất logic của giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học:
Một phán đoán cần chứng minh
về bản chất sự vật
Đọc phần viết thêm và lấy
TD từ n/c điều hành Hồ HB?
Trang 22Cấu trúc logic của giả thuyết khoa học
Giả thuyết = Một phán đoán (S -̣ P)
Trang 23Tiêu chí kiểm tra giả thuyết khoa học
1. Phải dựa trên cơ sở quan sát
2. Không trái với lý thuyết khoa học
3. Có thể kiểm chứng được
Trang 24Tiêu chí I:
Phải dựa trên cơ sở quan sát
Claude Bernard:
Giả thuyết phải có điểm tựa trong tự nhiên
Phần lớn các giả thuyết được hình thành
dựa trên kết quả quan sát của người
nghiên cứu
Trang 25Tiêu chí II:
Không trái với lý thuyết khoa học
1. Đây là “Lý thuyết khoa học đã được chứng
minh” chứ không phải là những “Lập luận
bị ngộ nhận là lý thuyết”
2. Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng là phần bổ
sung chỗ trống của lý thuyết
3. Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng trở nên
trường hợp tổng quát Còn lý thuyết vốn tồn tại trở nên trường hợp riêng
Trang 26Tiêu chí III:
Có thể kiểm chứng được
Trước đây giới nghiên cứu quan niệm chỉ tồn
tại giả thuyết trong các nghiên cứu thực
nghiệm Có thể kiểm chứng được
Không phải giả thuyết nào cũng có thể được
chứng minh hoặc bị bác bỏ ngay trong thời đại của nó TD: Định lý Fecma Z n = X n + Y n sau 3 thế kỷ!
Trong khoa học xã hội đặc điểm này còn
lớn hơn nhiều
Trang 28Logic của chứng minh
1. Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh
Trang 29Bài tập s 1 và 2 ố 1 và 2
1 Tên đề tài
2 Lý do nghiên cứu (Vì sao chọn đề tài này/Ai thụ h ởng kết quả)
3 Lịch sử nghiên cứu (Ai đã làm gì? làm đến đâu ?)
4 Mục tiêu nghiên cứu (Tôi sẽ làm gì? Đối t ợng Cây mục tiêu)
5 Khách thể nghiên cứu (Địa bàn/Quá trình/Hoạt động/Cộng đồng)
6 Phạm vi nghiên cứu (Giới hạn khách thể, thời gian, nội dung)
7 Vấn đề nghiên cứu (Câu hỏi bao quát của đề tài)
8 Giả thuyết nghiên cứu (Giả thuyết của đề tài, tức luận điểm của tôi)
9 Nội dung nghiên cứu (Cỏc luận cứ)
10 Ph ơng pháp chứng minh
giả thuyết (Tôi sử dụng cách Tiếp cận nào / Ph ơng pháp nào để chứng minh luận điểm của tôi)
Trang 30B ước IV:
Đánh giá nghiên cứu khoa học
Nội dung đánh giá
Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học
Đánh giá hiệu quả nghiên cứu khoa học
Chất l ợng của công trình quyết định bởi:
(1) Luận điểm; (2) Luận cứ; (3) Ph ơng pháp.
Giới thiệu Mẫu Đề cương NCKH??