1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi van 9

114 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 205,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm và lựa chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề ở địa phương em: những vấn đề liên quan đến môi trường, đời sống người dân, trường học, những thành tựu mới của quê em; gia đình văn hoá, là[r]

Trang 1

Khởi ngữ

I Kiến thức cơ bản

Giúp HS nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

1 Xác định thành phần chủ ngữ trong các câu có từ ngữ in đậm dưới đây:

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm

nổi xúc động

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu

- Về vị trí trong câu: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ

- Về quan hệ với vị ngữ: các từ ngữ in đậm không phải là chủ ngữ trong câu, không có quan hệvới thành phần vị ngữ như là chủ ngữ

3 Các từ ngữ in đậm trong các câu trên là thành phần khởi ngữ Như vậy, khởi ngữ đứng ở vị trínào và có nhiệm vụ gì trong câu?

Gợi ý: Khởi ngữ đứng trước vị ngữ và có nhiệm vụ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

4 Những từ nào thường đứng kèm trước khởi ngữ?

Gợi ý: Đứng kèm trước khởi ngữ thường là các quan hệ từ như về, đối với.

II Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích dưới đây:

a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâmhết sức

(Kim Lân, Làng)

Trang 2

b) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

(Nam Cao, Lão Hạc)c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kiamới một mình hơn cháu

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)d) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)e) Đối với cháu, thật là đột ngột […]

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Gợi ý:

- Chú ý vị trí của khởi ngữ để xác định, phân biệt với chủ ngữ: khởi ngữ đứng trước chủ ngữ

- Các khởi ngữ: (a) - Điều này; (b) - Đối với chúng mình; (c) – Một mình; (d) – Làm khí tượng; (e) - Đối với cháu

2 Các từ ngữ in đậm trong những câu dưới đây đóng vai trò gì trong câu?

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.

Gợi ý: Cụm từ làm bài trong câu (a), từ hiểu, giải trong câu (b) đóng vai trò trung tâm vị ngữ

của câu

3 Hãy viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thểthêm trợ từ thì)

Gợi ý:

- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.

Phép phân tích và tổng hợp

I Kiến thức cơ bản

1 Văn bản sau đây có mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?

Trang phụcKhông kể trên đường tuần tra, nơi rừng rậm hay suối sâu,… phải cởi giày ra đi chân đất, thôngthường trong doanh trại hay nơi công cộng, có lẽ không ai mặc quần áo chỉnh tề mà lại đi chân đất,hoặc đi giày có bít tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả da thịt ra trước mặt mọi người

Người ta nói: “ăn cho mình, mặc cho người”, có lẽ nhiều phần đúng Cô gái một mình tronghang sâu chắc không váy xoè váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô đỏ chót móng chân móngtay Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt bằngsáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp… Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có nhữngquy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọnhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không được mặc áo quần loè loẹt, nói cười oang oang.Người xưa đã dạy: “Y phục xứng kì đức” Ăn mặc sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêngcủa mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà

Trang 3

không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi Xưa nay, cái đẹpbao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường Người có văn hoá, biết ứng xử chính

là người biết tự hoà mình vào cộng đồng như thế, không kể hình thức còn phải đi với nội dung, tức

là con người phải có trình độ, có hiểu biết Một nhà văn đã nói: “Nếu có một cô gái khen tôi chỉ vì

bộ quần áo đẹp mà không khen tôi có bộ óc thông minh thì tôi chẳng có gì đáng hãnh diện” Chí líthay!

Thế mới biết, trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp

(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

Gợi ý: Bài văn trên được bố cục thành 3 phần ở phần đầu (Mở bài), tác giả nêu ra đòi hỏi của

việc cân nhắc trong ăn mặc ở cộng đồng xã hội ở hai đoạn tiếp (Thân bài), tác giả bàn đến vấn đềphải ăn mặc sao cho hợp văn hoá, đạo đức, hợp với môi trường Trong câu cuối bài (Kết bài), tác giảrút ra nhận định về trang phục đẹp

2 ở đoạn mở đầu, tác giả nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc nhằm nói lên điều gì?

Gợi ý: Tác giả nêu ra các dẫn chứng về ăn mặc nhằm gợi ra vấn đề về tính chỉnh tề, đồng bộ,

thích hợp trong sử dụng trang phục

3 Xác định 2 luận điểm chính của văn bản Tác giả đã làm như thế nào để diễn đạt hai luận điểmđó?

Gợi ý: Hai luận điểm chính của bài văn là:

(1) Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung và thích hợp với từng công việc, từng hoàn cảnh

cụ thể

(2) Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức, giản dị, hoà mình với cộng đồng

Các luận điểm trên được diễn đạt bằng phép lập luận phân tích

4 Tác giả đã phân tích những biểu hiện khác nhau của “quy tắc ngầm” trong sử dụng trang phục

từ đó kết luận vấn đề Hãy cho biết tác giả đã triển khai kết luận bằng cách nào?

Gợi ý: Từ việc phân tích những biểu hiện cụ thể của những “quy tắc ngầm” trong ăn mặc, tác giả

đã kết lại vấn đề bằng phương thức lập luận tổng hợp: Thế mới biết, trang phục hợp văn hoá, hợpđạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp Phần lập luận tổng hợp thường được đặt ở cuối đoạnhoặc cuối bài

II Rèn luyện kĩ năng

1 Đọc lại văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm, chú ý việc sử dụng phép lập luận phântích của tác giả

2 Tác giả đã phân tích như thế nào để làm rõ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”?

Gợi ý: Nhận xét về việc trình bày các ý phân tích theo trình tự chặt chẽ Để trả lời câu hỏi “Tại

sao đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn?”, tác giả đã lần lượt triển khai phân tích cácý:

- Học vấn là của nhân loại;

- Học vấn được tích luỹ, lưu truyền trong sách;

- Muốn tiến lên thì phải nắm vững những học vấn đã được lưu truyền;

- Nếu không tận dụng những thành quả đã được lưu truyền thì sẽ lạc hậu, tụt hậu

3 Nhận xét về việc phân tích lí do phải chọn sách mà đọc của tác giả

Gợi ý: Tác giả đã phân tích lí do phải chọn sách mà đọc bằng các ý:

Trang 4

- Số lượng sách nhiều, chất lượng lại khác nhau;

- Sức người có hạn;

- Có sách chuyên môn, có sách thường thức; giữa tri thức chuyên môn và tri thức thường thức lại

có quan hệ với nhau

4 Tầm quan trọng của cách đọc sách được tác giả phân tích như thế nào?

Gợi ý: Các ý trong lập luận phân tích của tác giả:

- Đọc sách thì mới có điểm xuất phát cao;

- Muốn tiếp cận tri thức một cách nhanh nhất thì phải đọc sách

- Đọc sách mà không chọn lọc thì đọc không xuể, kém hiệu quả

- Đọc kĩ mới có hiệu quả

5 Nhận xét về tác dụng của phép phân tích

Gợi ý: Phép phân tích giúp chúng ta hiểu sâu sắc, cụ thể các đặc điểm của đối tượng mà chúng

ta đang quan tâm Kết quả của việc phân tích sẽ là cơ sở để tiến tới kết luận một vấn đề nào đó.Không có sự phân tích đúng đắn thì sẽ làm mất đi tính thuyết phục của kết luận

Luyện tập phân tích và tổng hợp

1 Trong các đoạn văn dưới đây, những phép lập luận nào đã được sử dụng?

a) Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài […] không thể tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại.Cái thú vị của bài “Thu điếu” ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời,xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi; ở những cử động: chiếc thuyền con lâulâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cáđộng; ở các vần thơ: không phải chỉ giỏi vì là những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với

từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay; cả bài thơ khôngnon ép một chữ nào, nhất là hai câu 3, 4:

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,đối với:

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo

thật tài tình; nhà thơ đã tìm được cái tốc độ bay của lá: vèo, để tương xứng với cái mức độ gợn củasóng: tí

(Toàn tập Xuân Diệu, tập 6)b) Mấu chốt của thành đạt là ở đâu? Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là dohoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện học tập, có người lại cho là do có tài năng trờicho Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói đến một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họquên mất nguyên nhân chủ quan của con người

Thật vậy Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hộicũng sẽ qua đi Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục Nhưng gặphoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí; có người lại gồng mình vượt qua Điềukiện học tập cũng vậy, có người được cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhưng lại mải chơi, ăndiện, kết quả học tập rất bình thường Nói tới tài năng thì ai cũng có chút tài, nhưng đó chỉ mới làmột khả năng tiềm tàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột Rút cuộc mấu chốtcủa thạnh đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệtmỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái

gì có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận

Trang 5

(Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ)

3 Học qua loa, đối phó, không học thật sự sẽ gây ra nhiều tác hại Em hãy phân tích bản chấtcủa lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó

Gợi ý:

- Học như thế nào được xem là học đối phó? Có những biểu hiện nào của lối học đối phó mà emthường gặp? Hãy phân tích

- Từ những biểu hiện cụ thể của lối học đối phó đã phân tích, hãy sử dụng phép tổng hợp để rút

ra những tác hại của lối học này

4 Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lí do khiến mọingười phải đọc sách

Gợi ý:

- Vì những lí do nào mà mọi người phải đọc sách?

- Phân tích từng lí do, chú ý đến mối liên hệ giữa các lí do để phân tích cho chặt chẽ

5 Viết một đoạn văn tổng hợp lại những điều đã phân tích trong bài Bàn về đọc sách.

Gợi ý: Bài văn Bàn về đọc sách gồm những luận điểm chính nào? (Tầm quan trọng của việc đọcsách; Phải chọn sách mà đọc; Phải biết kết hợp giữa đọc sách chuyên môn và sách thường thức…).Đoạn văn phải thâu tóm được những luận điểm chính đã phân tích để rút ra nhận định chung về việcđọc sách

tiếng nói của văn nghệ Nguyễn Đình Thi

i kiến thức cơ bản

1 Nguyễn Đình Thi (1924-2003) là một nghệ sĩ có tài năng về nhiều mặt Không chỉ nổi tiếngvới những tác phẩm thơ, văn, nhạc, kịch, ông còn là một cây bút lý luận phê bình sắc sảo Ông thamgia vào các hoạt động văn nghệ từ khá sớm, trên mỗi lĩnh vực đều để lại những tác phẩm nổi tiếng:Đất nước (thơ), Người Hà Nội (nhạc)

2 Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ được Nguyễn Đình Thi viết năm 1948, in trong cuốn Mấyvấn đề văn học (lý luận phê bình, xuất bản năm 1956), có nội dung lý luận sâu sắc, được thể hiện

Trang 6

qua những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sĩ.

3 Bài viết có bố cục khá chặt chẽ, được thể hiện qua hệ thống luận điểm lô gích, mạch lạc Giữacác luận điểm vừa có sự tiếp nối tự nhiên vừa bổ sung, giải thích cho nhau:

 Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn là nhận thức mới mẻ, là tư tưởng,tình cảm của cá nhân nghệ sĩ

 Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với cuộc sống của con người, nhất là trong hoàn cảnhnhững năm đầu kháng chiến

 Văn nghệ có khả năng cảm hoá, có sức lôi cuốn thật kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm,tác động tới con người qua những rung cảm sâu xa

4 Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảmcủa con người qua cái nhìn và tình cảm của người nghệ sĩ Khác với các bộ môn khoa học như dântộc học, xã hội học, lịch sử học, triết học thường khám phá, miêu tả và đúc kết các bộ mặt tự nhiênhay xã hội thành những quy luật khách quan, văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu cuộcsống trong các quan hệ, khám phá tính cách, số phận con người Nội dung của văn nghệ được thểhiện chủ yếu qua những đặc điểm sau:

 Tác phẩm nghệ thuật phản ánh đời sống khách quan nhưng đó không phải là sự sao chép giảnđơn, "chụp ảnh" nguyên xi thực tại Trong sự phản ánh của văn nghệ có cách nhìn, cách đánh giácuộc sống, đồng thời đó cũng là tư tưởng, là tấm lòng của người nghệ sĩ gửi gắm trong đó

 Tác phẩm văn nghệ có tính giáo dục, tác động mạnh mẽ đến người đọc nhưng đó không phải lànhững lời thuyết lý khô khan mà ngược lại, khả năng tác động của văn nghệ bắt nguồn từ những tìnhcảm sâu sắc, những say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ Nó khiến ta rung động trướcnhững vẻ đẹp của cuộc sống, từ đó làm thay đổi tư tưởng, tình cảm, thậm chí cả quan điểm sống, lốisống của ta

 Nội dung của văn nghệ còn là những rung cảm, nhận thức của từng người tiếp nhận, được mởrộng, lan truyền từ người này sang người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

5 Qua các dẫn chứng được lấy từ các tác phẩm, qua những câu chuyện cụ thể, sinh động,Nguyễn Đình Thi đã phân tích một cách thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối với con người:

 Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn trên phương diện tinh thần

 Trong những trường hợp con người bị ngăn cách đối với đời sống, văn nghệ là sợi dây liên hệgiữa người đó với thế giới bên ngoài

 Văn nghệ góp phần làm cho đời sống của chúng ta ngày càng đẹp đẽ, đáng yêu hơn Một tácphẩm văn nghệ hay giúp con người cảm thấy yêu tin cuộc sống, biết rung cảm và ước mơ trước cáiđẹp

6 Văn nghệ tác động đến con người qua nội dung của nó và đặc biệt là còn đường mà nó đến vớingười đọc, người nghe:

 Tình cảm là một yếu tố then chốt của văn nghệ Dù phản ánh cuộc sống nào thì một tác phẩmlớn luôn chan chứa những tình cảm sâu xa của người viết Không có những tình cảm sâu sắc, mãnhliệt đối với đời sống, một tác phẩm dù đề cập đến những vấn đề rộng lớn đến đâu cũng sẽ trở nên vônghĩa, ngay cả đối với bản thân người sáng tác

 Sự tác động của văn nghệ đối với con người chủ yếu cũng qua con đường tình cảm Những xúccảm, tâm sự của tác giả đối với đời sống làm lay động cảm xúc của người đọc, người nghe Bạn đọcđược sống cuộc sống mà nhà văn miêu tả, được yêu, ghét, vui, buồn cùng các nhân vật trong đó, dầndần thay đổi suy nghĩ, quan niệm về đời sống, thậm chí thay đổi cả cách ứng xử đối với những ngườixung quanh Văn nghệ khiến cho ta cảm thấy yêu cuộc sống hơn, đồng thời muốn đóng góp công sứccủa mình để làm cho cuộc sống ngày càng đẹp hơn

Trang 7

II rèn luyện kĩ năng

1 Cách lập luận:

Văn nghị luận cũng là một thể loại quen thuộc trong các sáng tác của Nguyễn Đình Thi Tiếngnói của văn nghệ có thể coi là tác phẩm tiêu biểu cho các sáng tác thuộc thể loại này:

 Bố cục của văn bản rất chặt chẽ, hợp lý, mọi vấn đề đều được dẫn dắt tự nhiên

 Cách viết giàu hình ảnh với những dẫn chứng sinh động, hấp dẫn, cả trong văn chương cũngnhư trong đời sống

(2) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc

được, nên anh phải cười vậy thôi

Gợi ý: Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc

nêu ở trong câu

- (1) – chắc: thể hiện độ tin cậy cao của người nói (người kể chuyện) đối với nội dung được nói

đến trong câu (ý nghĩ của nhân vật)

- (2) – Có lẽ: cũng thể hiện độ tin cậy cao của người nói (người kể chuyện) đối với nội dung

được nói đến trong câu (tâm trạng, cử chỉ của nhân vật), nhưng ở một mức độ không cao như từ

chắc.

b) Thử lược bỏ các từ ngữ in đậm (thành phần tình thái) trong những câu trên và cho biết nộidung cơ bản của câu có thay đổi không Vì sao?

Gợi ý: Thành phần tình thái không quyết định đến nghĩa sự việc của câu Cho nên khi bỏ đi các

từ ngữ chắc, có lẽ thì nội dung cơ bản của những câu trên không thay đổi.

2 Thành phần cảm thán

a) Các từ ngữ in đậm trong những câu dưới đây có chỉ sự vật hay sự việc gì không?

(1) ồ, sao mà độ ấy vui thế.

(Kim Lân, Làng)

(2) Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Gợi ý: Các từ ngữ ồ, trời ơi trong hai câu này không chỉ sự vật hay sự việc cụ thể nào Đây là

thành phần cảm thán, có tác dụng bộc lộ tâm lí của người nói

b) Căn cứ vào những từ ngữ nào trong câu để chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc trời ơi?

Trang 8

Gợi ý: Nhờ những phần tiếp theo của câu mà chúng ta có thể hiểu được ý nghĩa cảm thán của từng câu, rằng tại sao người nói lại kêu lên ồ và trời ơi.

3 Các thành phần tình thái và cảm thán không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

cho nên chúng được gọi là thành phần biệt lập.

II Rèn luyện kĩ năng

1 Đọc các câu sau đây và chỉ ra những thành phần tình thái, cảm thán:

a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều

(Kim Lân, Làng)b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoànthành sáng tác còn là một chặng đường dài

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)c) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con

là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)d) Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở lànglại đốn đến thế được

(Kim Lân, Làng)

Gợi ý:

- Các thành phần tình thái: có lẽ, hình như, chả nhẽ

- Các thành phần cảm thán: chao ôi

2 Hãy sắp xếp các từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn):

chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như

Gợi ý: Có thể có những từ ngữ có mức độ tin cậy (hay chắc chắn) ngang hàng nhau, chỉ khác

nhau về thói quen hay hoàn cảnh sử dụng

- dường như / hình như / có vẻ như  có lẽ  chắc là  chắc hẳn  chắc chắn

3 Lần lượt thay các từ chắc / hình như / chắc chắn vào chỗ trống trong câu sau đây và cho biết

với từ nào thì người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất (và với từ nào thì trách nhiệm đó thấp nhất)

về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra Tại sao nhà văn Nguyễn Quang Sáng lại chọn từ chắc?

Với lòng mong nhớ của anh, …… anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặtlấy cổ anh

Gợi ý: Trong số 3 từ, với từ chắc chắn, người nói sẽ phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra; với từ hình như, trách nhiệm về độ tin cậy mà người nói phải chịu thấp nhất Nhà văn chọn từ chắc là chính xác nhất Đây là lời của người kể chuyện nói về suy nghĩ của nhân vật (anh) Cho nên, nếu dùng từ với mức độ tin cậy cao (như chắc chắn) thì sẽ giảm tính

khách quan cho lời kể, bởi vì dù sao thì người kể và nhân vật cũng là những chủ thể khác nhau, chỉ

có thể khẳng định chắc chắn khi suy nghĩ ấy là của chính mình Nếu dùng từ hình như thì độ tin cậy

không đủ để tạo ra sức thuyết phục cho lời kể, khi đó người kể hoàn toàn tách rời với nhân vật

4 Viết một đoạn văn ngắn, có sử dụng câu chứa thành phần cảm thán hoặc tình thái, nói về cảmxúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng,…)

Gợi ý:

- Những yếu tố tình thái thường được sử dụng: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như, dường

Trang 9

như, hầu như, có vẻ như…

- Những yếu tố cảm thán thường được sử dụng: ôi, chao ôi, than ôi, chà, trời ơi…

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

mà 9 giờ mới có người đến Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt.Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa

Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hoả, đi nhà hát chắc không dám đến muộn, bởiđến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, cóđến muộn cũng không thiệt gì Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửađược

Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo

ra Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác Họ không coi mình

là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người

Bệnh lề mề gây hại cho tập thể Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặckhi cần lại phải kéo dài thời gian Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc Aiđến đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốnngười dự đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phúthay 1 giờ!

Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau.Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức Nhưng những cuộc họp cần thiết thì mọingười cần tự giác tham dự đúng giờ Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hoá

(Phương Thảo)

Gợi ý: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn bạc về một sự việc,

hiện tượng có có ý nghĩa đối với xã hội Sự việc, hiện tượng đó có thể là đáng khen, đáng chê hay cóvấn đề cần suy nghĩ Bệnh lề mề là một hiện tượng thường thấy của xã hội, nhất là ở những nướckém phát triển hoặc đang phát triển Bệnh lề mề rất có hại cho đời sống xã hội, bàn đến, chỉ ra nhữngbiểu hiện cũng như cái hại của nó nhằm phê phán là một việc làm rất có ý nghĩa, giúp xã hội tiến bộhơn

2 Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra bệnh lề mề? Hiện tượng này có những biểu hiệnnhư thế nào? Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm của hiện đó không?

Gợi ý: Để người đọc nhận ra bệnh lề mề, người viết đã chỉ ra những biểu hiện của hiện tượng

này (coi thường giờ giấc, đến muộn so với giờ hẹn,…) Bài viết đã nêu được biểu hiện phổ biến,đáng quan tâm của một hiện tượng tiêu cực của xã hội

3 Bài văn có chỉ ra được nguyên nhân của bệnh lề mề không? Đó là những nguyên nhân nào?

Gợi ý: Các nguyên nhân của bệnh lề mề được chỉ ra trong bài văn: thiếu trách nhiệm, không coi

Trang 10

trọng việc chung; thiếu tự trọng, không tôn trọng người khác.

4 Người viết đã phân tích những tác hại của bệnh lề mề như thế nào?

Gợi ý: Người viết đã chỉ ra những tác hại của bệnh lề mề: gây hại cho tập thể, lãng phí thời gian,

làm mất thời gian của người khác, làm cho công việc trì trệ, gây ra tập quán không tốt…

5 Người viết đã bộc lộ thái độ đánh giá của mình trước hiện tượng được bàn đến như thế nào?

Gợi ý: Người viết tỏ rõ thái độ phê phán đối với hiện tượng lề mề coi thường giờ giấc, xem đây

như một thứ bệnh gây tác hại đối với sự tiến bộ của xã hội

6 Bài viết được bố cục như thế nào? Bố cục như thế có mạch lạc và chặt chẽ không? Vì sao?

Gợi ý: Bố cục của bài viết mạch lạc và chặt chẽ (có thể chia thành 3 phần tương ứng với Mở bài,

Thân bài, Kết bài) Mở đầu, tác giả chỉ ra hiện tượng cần bàn bạc Tiếp đến, tác giả phân tích nhữngtác hại của hiện tượng Cuối cùng, tác giả đưa ra giải pháp khắc phục

II Rèn luyện kĩ năng

1 Hãy nêu ra các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương mà em thấy ở trường của mình hoặc

ở ngoài xã hội

Gợi ý: Chú ý quan sát, hoặc nhớ lại những sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn

cùng lớp, cùng trường hay ngoài xã hội, trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày (có thể là việc làm tốt,gương học tập đáng noi theo, ý thức vươn lên, ý thức giữ nền nếp tốt…)

2 Theo em, trong số các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương vừa nêu, sự việc, hiện tượngnào đáng để viết một bài nghị luận xã hội và sự việc, hiện tượng nào không cần viết? Vì sao?

Gợi ý: Sự việc, hiện tượng được đem ra nghị luận phải là những sự việc nổi bật, có ý nghĩa đối

với mọi người hoặc là những sự việc, hiện tượng có nhiều điều cần phải suy nghĩ

3 Có một hiện tượng như sau:

Theo một cuộc điều tra 2 000 thanh niên nam ở Hà Nội năm 1981 cho thấy: từ 11 đến 15 tuổi,25% các em đã hút thuốc lá; từ 16 đến 20: 52%; trên 20 tuổi: 80% Tỉ lệ này ngang với các nước châu

Âu Trong số các em hút thuốc lá, có đến 80% lâu lâu có triệu chứng như ho hen, khạc đờm, đau ngực,còn trong số những em không hút chỉ có không đến 1% có các triệu chứng ấy (Theo Nguyễn KhắcViện)

Hãy cho biết hiện tượng này có thể trở thành đối tượng để viết một bài văn nghị luận xã hộikhông? Vì sao?

Gợi ý: Muốn biết hiện tượng này có thể trở thành đối tượng để viết một bài văn nghị luận xã hội

không, hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Đây có phải là hiện tượng có thực của đời sống xã hội không?

- Hiện tượng này có phổ biến, bức xúc không?

- Hiện tượng này có tác hại nhiều hay ít?

- Bàn đến hiện tượng này thì có tác dụng gì?

Trang 11

Đề 1: Đất nước ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi Em hãy trình bày một

số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình

Đề 2: Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống các cánh rừng miền Nam thời chiến

tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình Hàng chục vạn người đã chết Hàng vạntrẻ em chịu tật nguyền suốt đời Cả nước đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiệncuộc sống và xoa dịu nỗi đau cho họ Em hãy nêu suy nghĩ của mình về các sự kiện đó

Đề 3: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập

và còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó

Đề 4: Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con người và thái độ

học tập của nhân vật

Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa Việc chính là quét lá và dọn dẹp

vệ sinh Nhưng cậu rất thông minh và ham học Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửalắng nghe, rồi chỗ nào chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mauhiểu, thầy dạy cho cậu học chữ Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que tre xâuthành từng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài

Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi Thầy ngạc nhiên bảo:

- Con đã học tập được bao nhiêu mà dám thi thố với thiên hạ?

- Con xin thi thử xem sức học của mình đến đâu

Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn nhỏ quá, mới 12tuổi, nên không bổ dụng

Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả nước ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về triều NguyềnHiền bảo:

- Đón trạng nguyên mà không có võng lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy đủ nghi thức.Vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh

(Theo Cửu Thọ, Một trăm gương tốt thiếu nhi Việt Nam,

NXB Trẻ, TPHCM, 1999)b) Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đề bài trên

Gợi ý: Một đề bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống thường có phần: nêu sự việc,

hiện tượng cần bàn và nêu yêu cầu cần thực hiện

c) Em thử nghĩ ra những đề bài tương tự như các đề bài trên

Gợi ý:

- Sự việc, hiện tượng nghị luận có thể là sự việc, hiện tượng tốt đáng ca ngợi, biểu dương; cũng

có thể là sự việc, hiện tượng không tốt, cần phê phán, khuyến cáo

- Sự việc, hiện tượng cần nghị luận có thể được nêu ra cụ thể trong đề bài hoặc chỉ gợi ý, yêucầu người nghị luận phải tự hình dung, mô tả

- Yêu cầu của đề bài thường là: “nêu suy nghĩ”, “nêu ý kiến nhận xét”, “đánh giá”, “bày tỏ tháiđộ”…

2 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 12

“Con thụ phấn cho bắp” Vụ ấy ruộng bắp nhà Nghĩa năng suất cao hơn mọi năm.

ở nhà Nghĩa còn nuôi gà, nuôi heo Em còn làm một cái tời để mẹ kéo nước cho đỡ mệt

Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minhh đã phát động phong trào “Học tập Phạm Văn Nghĩa”.Phong trào ấy được các bạn học sinh nhiệt liệt hưởng ứng”.”

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy

(1) Tìm hiểu đề và tìm ý

- Tìm hiểu đề:

+ Đề thuộc loại gì?

+ Đề đưa ra hiện tượng, sự việc gì?

+ Đề yêu cầu em phải làm gì?

- Tìm ý: Phân tích sự việc, hiện tượng đề đưa ra để tìm ý nghĩa của nó

+ Những việc làm của Nghĩa cho thấy em là người như thế nào?

+ Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập Bạn Nghĩa?

+ Những việc làm của Nghĩa có khó không?

+ Nếu mọi học sinh đều có ý thức làm như Nghĩa thì cuộc sống sẽ tốt lên như thế nào?

- Giới thiệu ý nghĩa tấm gương Phạm Văn Nghĩa: Nghĩa đã làm gì, việc làm ấy có ý nghĩa thếnào? (Nêu khái quát)

b) Thân bài:

- Phân tích ý nghĩa những việc làm của Phạm Văn Nghĩa;

- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa;

- Đánh giá ý nghĩa của việc phát động học tập theo gương Phạm Văn Nghĩa

c) Kết bài:

- Khái quát ý nghĩa tấm gương Phạm Văn Nghĩa: nêu suy nghĩ, nhắn nhủ mọi người;

- Tự rút ra bài học cho bản thân: Em sẽ học tập gương Phạm Văn Nghĩa như thế nào? (làmnhững việc cụ thể nào để học tập gương ấy)

(3) Viết bài

- Chú ý mối liên kết khi viết các phần (Mở bài – Thân bài – Kết luận);

- Chú ý viết phần thân bài: Mỗi ý đã lập và sắp xếp trong dàn bài viết thành một đoạn văn

- Cần phân tích các việc làm của Nghĩa: Có thể phân tích trước rồi từ đó rút ra ý nghĩa của từngviệc làm hoặc ngược lại ý nghĩa chung của tấm gương Phạm Văn Nghĩa phải được rút ra sau nhữngphân tích cụ thể (nêu sự việc trước, chỉ ra ý nghĩa sau) Biết đưa ra những suy nghĩ của riêng mình

về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa cũng như ý nghĩa của những việc làm ấy

- Chú ý cách đặt câu, lựa chọn từ ngữ

(4) Đọc lại bài viết và sửa chữa

Trang 13

- Mở bài và Kết bài đã hợp lí chưa?

- Chú ý sửa lỗi viết đoạn: Đoạn đã tập trung làm nổi bật được ý chưa? Các đoạn có liên kết,mạch lạc với nhau không?

- Sửa các lỗi về câu, từ ngữ, chính tả

II Rèn luyện kĩ năng

Lập dàn bài cho đề bài:

Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con người và thái độ họctập của nhân vật

Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa Việc chính là quét lá và dọn dẹp

vệ sinh Nhưng cậu rất thông minh và ham học Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửalắng nghe, rồi chỗ nào chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mauhiểu, thầy dạy cho cậu học chữ Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que tre xâuthành từng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài

Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi Thầy ngạc nhiên bảo:

- Con đã học tập được bao nhiêu mà dám thi thố với thiên hạ?

- Con xin thi thử xem sức học của mình đến đâu

Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên Vua Trần cho Nguyễn Hiền còn nhỏ quá, mới 12tuổi, nên không bổ dụng

Một thời gian sau, vua có việc tiếp sứ giả nước ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về triều NguyềnHiền bảo:

- Đón trạng nguyên mà không có võng lọng sao? Ông về tâu với vua xin cho đầy đủ nghi thức.Vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh

(Theo Cửu Thọ, Một trăm gương tốt thiếu nhi Việt Nam,

NXB Trẻ, TPHCM, 1999)

Gợi ý:

Chú ý thực hiện lần lượt theo các bước: Tìm hiểu đề  Tìm ý Lập dàn bài

- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận (con người và thái độ học tập của Nguyễn Hiền trongmẩu chuyện), yêu cầu nghị luận (nêu những nhận xét, suy nghĩ sau khi đọc mẩu chuyện)

- Tìm ý: Nguyễn Hiền đã làm những việc gì? Những việc làm của Nguyễn Hiền chứng tỏ điềugì? ý nghĩa của tấm gương Nguyễn Hiền

- Lập ý và sắp xếp theo bố cục 3 phần

Chương trình địa phương (phần Tập làm văn)

Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương

Yêu cầu: Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng của mình dưới dạng nghị luận về một

sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương

1 Tìm và lựa chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề ở địa phương em: những vấn đề liên quan đếnmôi trường, đời sống người dân, trường học, những thành tựu mới của quê em; gia đình văn hoá,làng, xã (khu phố, phường) văn hoá; đền ơn đáp nghĩa các gia đình có công với cách mạng, nhữngngười có hoàn cảnh khó khăn, những nạn nhân chất độc màu da cam, vấn đề tệ nạn xã hội…

Chú ý: Sự việc, hiện tượng được chọn để nghị luận phải là những sự việc, hiện tượng tiêu biểu,

có ý nghĩa đối với xã hội nói chung, có nhiều vấn đề đáng quan tâm suy nghĩ

Trang 14

2 Suy nghĩ để đưa ra những nhận định riêng của mình:

- Phân tích để chỉ ra cái mặt đúng, mặt sai, tích cực, tiêu cực của sự việc, hiện tượng Chú ý đánhgiá khách quan, đúng mức, không nói quá sự thật cũng không làm giảm đi mức độ ý nghĩa của sựviệc, hiện tượng

- Bày tỏ thái độ đánh giá của mình về sự việc, hiện tượng: ý kiến đánh giá phải đứng trên lậptrường chung, tiến bộ, vì lợi ích của cộng đồng xã hội; tránh những ý kiến chỉ xuất phát từ lợi íchcủa cá nhân

3 Viết bài theo bố cục 3 phần: Chú ý trình bày ý rõ ràng, các đoạn liên kiết, mạch lạc, có sựchuyển tiếp ý; luận điểm phải có luận cứ (luận chứng, lí lẽ) rõ ràng, chặt chẽ

Chú ý: Trong bài văn không nên ghi cụ thể tên thật của người nào đó liên quan đến sự việc, hiệntượng nghị luận để đảm bảo đúng tính chất của một bài tập làm văn

4 Sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết

chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

i kiến thức cơ bản

1 Người Việt Nam chúng ta có nhiều phẩm chất tốt đẹp, đó là lòng yêu nước, là đức tính cần cù,dũng cảm, là tinh thần "lá lành đùm lá rách", "thương người như thể thương thân" Đó là nhữngphẩm chất không ai có thể phủ nhận bởi chúng đã được kiểm nghiệm và khẳng định trong lịch sửdựng nước và giữ nước của dân tộc Tuy nhiên, không ai có thể toàn vẹn, cùng với những phẩm chấtcần luôn được phát huy, người Việt Nam chúng ta vẫn có những mặt hạn chế cần sửa đổi Nhận thứcđược những mặt mạnh để phát huy, đồng thời cũng nhận thức được những mặt còn yếu kém cầnkhắc phục là điều hết sức cần thiết để mỗi con người nói riêng và cộng đồng Việt Nam nói chungvươn lên tự hoàn thiện mình, không ngừng tiến bộ để đáp ứng những yêu cầu mới của lịch sử đấtnước

2 Bài viết của Phó Thủ tướng Vũ Khoan trong dịp mở đầu thế kỷ mới đã nêu ra một cách chínhxác và kịp thời những vấn đề thiết thực đối với con người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ, lực lượngquyết định sự thành công của công cuộc xây dựng đất nước trong thế kỷ mới

3 Có thể xác định lại dàn ý của bài viết như sau:

Bài viết nêu ra bốn ý lớn, mỗi ý lại được cụ thể hoá bằng một hệ thống luận cứ, dẫn chứng khásinh động:

 Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

 Những cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam cần được nhận thức rõ trong quá trình xây dựngnền kinh tế mới

4 Tác giả viết bài văn này vào đầu năm 2001, khi đất nước ta cùng toàn thế giới bước vào nămđầu tiên của thế kỷ mới Đây là thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai thiên niên kỷ ở nước ta,công cuộc đổi mới bắt đầu từ cuối thế kỷ trước đã thu được những thành quả nhất định, chúng tabước sang thế kỷ mới với những mục tiêu vô cùng quan trọng, đó là tiếp tục phát huy những thànhquả đạt được, kết hợp với những truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời để đưa nước ta tiến nhanh,tiến mạnh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong bài viết này, tác giả đã nêu ra một vấn đề hệ trọng: chúng ta cần nhận thức như thế nào vàlàm những việc gì để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới? Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự

Trang 15

trong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất nướcbởi vì để đáp ứng những nhiệm vụ nặng nề mà lịch sử và dân tộc đã giao phó, con người Việt Namnói chung và lớp trẻ Việt Nam nói riêng không thể không nhận thức rõ những mặt mạnh cũng nhưnhững điểm còn hạn chế của mình để vừa phát huy những mặt tích cực, đồng thời khắc phục, sửachữa những mặt còn yếu kém, không ngừng hoàn thiện mình, xứng đáng là chủ nhân của đất nước.

5 Trong hành trang vào thế kỷ mới, sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất, bởi vì:

 Con người bao giờ cũng là động lực phát triển của lịch sử

 Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, con người lại càng có vai trò nổi bật

6 Trong sự phát triển chung của thế giới, khi khoa học, kỹ thuật có tốc độ phát triển vô cùngmạnh mẽ, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế, đất nước ta nói chung vàcác thế hệ hiện tại nói riêng đang đứng trước những nhiệm vụ vô cùng trọng đại, đó là đồng thời giảiquyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời nhanh chóng tiếp cận với nền kinh tế tri thức

7 Khi nêu ra những ưu điểm và nhược điểm của người Việt Nam, tác giả đã không làm một phépliệt kê giản đơn từ ưu điểm đến nhược điểm mà cứ mỗi khi nêu một ưu điểm, tác giả lại đề cập đếnmột nhược điểm Điều đáng chú ý là những ưu điểm và nhược điểm đó luôn được đặt trong yêu cầuxây dựng và phát triển đất nước hiện nay Cụ thể:

 Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng lại thiếu kiến thức cơ bản, kiến thức thực hành

 Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ,chưa quen với cường độ lao động khẩn trương

 Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau nhưng đồng thời lại cũng thường đố kị nhau trongcông việc

 Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, quen bao cấp,rất sùng ngoại nhưng có khi lại bài ngoại đến mức cực đoan, khôn vặt, ít giữ chữ "tín"

8 Thông thường, trong sách báo và trong các phương tiện thông tin đại chúng, khi nói đến phẩmchất của người Việt Nam, người ta chỉ đề cập đến cái tốt, đến yếu tố tích cực, đáng biểu dương, họctập Cách ca ngợi một chiều như vậy không phải không có yếu tố tích cực, thậm chí còn rất cần thiếtkhi chúng ta muốn phát huy sức mạnh của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, thốngnhất Tổ quốc Tuy nhiên, điều đó nếu lặp đi lặp lại mãi sẽ khiến chúng ta không thể đánh giá đúngnăng lực và phẩm chất của mình, dẫn đến thái độ ngộ nhận, tự thoả mãn, không chịu học hỏi ngườikhác Bài viết này đã mang đến cho bạn đọc cảm giác rất bất ngờ Tác giả không ca ngợi một chiều,cũng không chỉ toàn phê phán một cách cực đoan mà nhìn nhận song song, đối chiếu và đánh giánhững điểm mạnh cũng như những điểm yếu của người Việt Nam trong quan hệ với công việc, trongyêu cầu của sự phát triển xã hội Đó là sự đánh giá rất khách quan và khoa học, xuất phát từ thiện chícủa tác giả muốn để chúng ta nhìn nhận về mình một cách đúng đắn, chân thực, ý thức được nhữngmặt tốt cũng như mặt chưa tốt của mình để phát huy hoặc sửa đổi

II rèn luyện kĩ năng

Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ:

"nước đến chân mới nhảy", "trâu buộc ghét trâu ăn", "liệu cơm gắp mắm", "bóc ngắn cắn dài" Việc

sử dụng khá nhiều thành ngữ, tục ngữ dân gian như vậy khiến cho bài viết thêm phần sinh động, cụthể, giàu ý nghĩa

Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

Trang 16

I Kiến thức cơ bản

1 Thành phần gọi - đáp

a) Trong các từ ngữ in đậm ở những trích (từ truyện ngắn Làng của Kim Lân) sau đây, từ ngữnào được dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp?

(1) – Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

(2) – Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?

Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi Một người đàn bà mau miệng trả lời:

- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.

Gợi ý: Từ Này dùng để gọi, cụm từ Thưa ông dùng để đáp.

b) Những từ ngữ dùng để gọi người khác hay đáp lời người khác như trong các câu trên có thamgia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?

Gợi ý: Những từ ngữ dùng để gọi người khác hay đáp lời người khác không tham gia diễn đạt

nghĩa sự việc của câu Nội dung sự việc của câu (1) nằm ở phần “bác có biết mấy hôm nay súng nóbắn ở đâu mà nghe rát thế không?”; ở câu (2), nằm ở “chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.”

c) Trong các từ ngữ in đậm ở những câu trên, từ ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc thoại?

a) Thử lược bỏ các từ ngữ in đậm trong những câu sau và cho biết nghĩa sự vật của các câu này

có thay đổi hay không Vì sao?

(1) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một

tuổi

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

(2) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.

(Nam Cao, Lão Hạc)

Gợi ý: Nghĩa sự vật của các câu trên không thay đổi khi lược bỏ phần từ ngữ in đậm Đây là

thành phần phụ chú của câu, một trong những thành phần biệt lập Nội dung chính của câu khôngnằm trong thành phần này Thành phần phụ chú chỉ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính.b) Các từ ngữ in đậm ở câu (1) bổ sung nghĩa cho cụm từ nào?

Gợi ý: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm từ

“đứa con gái đầu lòng”

c) Cụm chủ – vị làm thành phần phụ chú trong câu (2) bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Gợi ý: Câu này là lời độc thoại nội tâm của nhân vật người kể chuyện xưng “tôi” Cụm chủ – vị

“tôi nghĩ vậy” có tác dụng báo cho độc giả biết rằng nhận định “Lão không hiểu tôi” diễn ra trongsuy nghĩ của riêng “tôi”, là suy đoán chủ quan của “tôi”, chứ chưa hẳn đã đúng

d) Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, dấu gạch ngang và dấu phảy,hai dấu phảy hoặc hai dấu ngoặc đơn

II Rèn luyện kĩ năng

Trang 17

1 Tìm thành phần gọi - đáp trong đoạn trích sau đây:

- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có,

họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoànhồn

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái

đã Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Gợi ý: Các từ Này, Vâng

2 ở thành phần gọi - đáp trong đoạn trích trên, từ nào được dùng để gọi, từ nào được dùng đểđáp? Hãy nhận xét về quan hệ giữa người gọi và người đáp

Gợi ý:

- Từ Này dùng để gọi, từ Vâng dùng để đáp

- Quan hệ giữa người gọi với người đáp là quan hệ giữa người trên (nhiều tuổi) với người dưới(ít tuổi)

3 Xác định thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi đáp đó hướng đến ai

Bầu ơi thương lấy bí cùng,Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn

Gợi ý:

- Thành phần gọi đáp: Bầu ơi

- Lời gọi - đáp trong câu ca dao này không hướng đến một người hay riêng một đối tượng cụ thểnào Hình ảnh bầu và bí mang ý nghĩa ẩn dụ

4 Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau đây:

a) Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)b) Giáo dục tức là giải phóng Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công bằng và công lí.Những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt lànhững người mẹ – gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lạicho các thế hệ mai sau sẽ tuỳ thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy

(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục – chìa khoá của tương lai)c) Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấyđầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ýnghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ – những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới –nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kíchHôm gặp tôi vẫn cười khúc khíchMắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)

(Giang Nam, Quê hương)

Gợi ý:

- (a): kể cả anh

Trang 18

- (b): các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ

- (c): những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới

- (d): có ai ngờ; thương thương quá đi thôi

5 Các thành phần phụ chú trong những đoạn trích trên liên quan đến những từ ngữ nào trước đó

và chúng bổ sung điều gì

Gợi ý:

- (a): kể cả anh - giải thích cho cụm từ mọi người; chú thích phạm vi bao quát của cụm từ này

- (b): các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ – giải thích cho cụm từNhững người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này; cụ thể hoá ý nghĩa cho cụm từ này

- (c): những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới chú thích cho cụm từ lớp trẻ, mởrộng đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa về vai trò của lớp trẻ đối với tương lai của đất nước

- (d): có ai ngờ; thương thương quá đi thôi chú thích về thái độ của người nói đối với sự việcđược nói đến

6 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trangbước vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú ngữ

Gợi ý:

- Về nội dung: chú ý mối quan hệ giữa thành phần phụ chú ngữ với những từ ngữ đứng trước nó

- Về hình thức: chú ý sử dụng dấu gạch ngang, dấu phảy hoặc dấu ngoặc đơn để đánh dấu ranhgiới giữa thành phần phụ chú ngữ với các từ ngữ khác trong câu

Viết bài tập làm văn số 5 – nghị luận xã hội

I Tham khảo các đề bài sau

Đề 1: Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân

văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Người

Đề 2: Nước ta có nhiều tấm gương vượt lên số phận, học tập thành công (như anh Nguyễn Ngọc

Kí bị hỏng tay, dùng chân viết chữ; anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay, dùng vai viết chữ; anh Đỗ TrọngKhơi bị bại liệt đã tự học, trở thành nhà thơ; anh Trần Văn Thước bị tai nạn lao động, liệt toàn thân

đã tự học, trở thành nhà văn,…) Lấy nhan đề “Những người không chịu thua số phận”, em hãy viếtbài văn nêu suy nghĩ của mình về những con người ấy

Đề 3: Việt Nam tuy điều kiện kinh tế hạn chế, cơ sở vật chất chưa phát triển, nhưng đã có nhiều

học sinh đoạt huy chương vàng tại các cuộc thi quốc tế về toán, lí, ngoại ngữ,… Năm 2004, sinhviên Việt Nam lại đoạt giải vô địch cuộc thi Robocon châu á tại Hàn Quốc Hãy viết bài văn nêu suynghĩ của em về hiện tượng đó

Đề 4: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi

bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống… Em hãy đặt một nhan đề gọi rahiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Đề 5: In-tơ-nét rất tiện ích trong cuộc sống hiện nay Nhưng có một hiện tượng phổ biến trong

giới học sinh là bỏ bễ việc học tập, mất quá nhiều thời gian vào những quán In-tơ-nét để Chat Emhãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng này

II Một số điểm cần lưu ý khi làm bài

Trang 19

1 Tiến hành làm bài đúng theo các bước:

- Tìm hiểu đề

- Tìm ý

- Lập dàn ý

- Viết thành bài văn

- Soát lỗi và sửa chữa

2 Chú ý xác định rõ sự việc, hiện tượng mà đề bài yêu cầu nghị luận Em đặt được nhan đề chobài văn tức là đã xác định được sự việc, hiện tượng nghị luận

3 Huy động vốn kiến thức, hiểu biết của mình về sự việc, hiện tượng để tìm ý và lập ý Tươngứng với từng luận điểm, phải có luận cứ và hướng lập luận rõ ràng Phải biết kết hợp giữa việc phântích sự việc, hiện tượng và nêu lên ý nghĩa hay bài học từ những sự việc, hiện tượng ấy

4 Lập dàn ý và viết bài theo bố cục 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài)

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

“Tri thức là sức mạnh” Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thểhơn: “Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh” Đó là một tư tưởng rất sâu sắc Tuy vậy, khôngphải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy

Tri thức đúng là sức mạnh Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bịhỏng Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Người ta phải mờiđến chuyên gia Xten-mét-xơ Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ti phải trả choông 10 000 đô la Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhưng trong giấy biênnhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường

ấy giá: 9 999 đô la.” Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiềungười khác không làm nổi Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi sốphận trở thành đống phế liệu được không!?

Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ của chúng ta sau chuyến đi Pháp năm 1946trở về đã thu hút được nhiều nhà tri thức Việt Nam danh tiếng đi theo kháng chiến như kĩ sư TrầnĐại Nghĩa, tiến sĩ Nguyễn Văn Huyên, các bác sĩ Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ, nhà toán học TạQuang Bửu,… Các nhà trí thức ấy đã đem tri thức của mình mà xây dựng các ngành quân giới, giáodục, y tế,… góp phần to lớn đưa cuộc kháng chiến đến thành công Trong cuộc kháng chiến chốngchiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, các giáo sư Đàm Trung Đồn, Vũ Đình Cự đã huy động tri thứcgóp phần phá huỷ lôi nổ chậm của địch, khai thông bến cảng Và ngày nay, các nhà khoa học nôngnghiệp như Bùi Huy Đáp, Vũ Tuyên Hoàng,… đã lai tạo giống lúa mới, góp phần tăng sản lượngnông nghiệp, làm cho nước ta không chỉ có đủ lương thực mà còn trở thành một trong những nướcđứng hàng đầu về xuất khẩu gạo thế giới

Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng

Trang 20

tri thức Họ coi mục đích của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặcthăng quan tiến chức Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, côngbằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết baonhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực!

(Hương Tâm)

Gợi ý: Bài văn bàn về vấn đề vai trò của tri thức và người trí thức trong đời sống xã hội.

2 Nêu bố cục của văn bản Tri thức là sức mạnh và chỉ ra nội dung chính của từng phần

Gợi ý: Có thể chia văn bản Tri thức là sức mạnh thành 3 phần:

- Phần mở bài (đoạn mở đầu): đặt vấn đề “tri thức là sức mạnh”;

- Phần thân bài (hai đoạn tiếp): Chứng minh tri thức đúng là sức mạnh trong công việc và khẳngđịnh tri thức là sức mạnh cách mạng

- Phần kết bài (đoạn còn lại): Phê phán những người chưa biết quý trọng tri thức và sử dụng trithức không đúng mục đích

3 Tìm những câu mang luận điểm chính của bài văn Tri thức là sức mạnh và nhận xét về cáchdiễn đạt luận điểm của người viết

Gợi ý:

- Các câu mang luận điểm:

+ Các câu trong đoạn mở bài;

+ “Tri thức đúng là sức mạnh.” ; “Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được nhữngviệc mà nhiều người khác không làm nổi.”;

+ “Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.”;

+ “Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quýtrọng tri thức.”; “Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng,dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhàtrí thức tài năng trên mọi lĩnh vực!”

- Các luận điểm được trình bày rõ ràng, thuyết phục, thể hiện được luận điểm chung: Tri thức làsức mạnh

4 Văn bản Tri thức là sức mạnh chủ yếu sử dụng phép lập luận nào? Nhận xét về sức thuyếtphục của phép lập luận ấy trong văn bản

Gợi ý: Văn bản chủ yếu sử dụng phép lập luận chứng minh Từ những dẫn chứng cụ thể, người

viết khẳng định sự đúng đắn của tư tưởng “Tri thức là sức mạnh” và “Ai có tri thức thì người ấy cóđược sức mạnh”, qua đó phê phán những người không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức saimục đích và đề cao vai trò của tri thức đối với sự phát triển của đất nước

5 So sánh đặc điểm của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí với bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống Từ đó rút ra nhận xét về điểm khác nhau giữa hai dạng bài nghị luận này

II Rèn luyện kĩ năng

Trang 21

1 Văn bản dưới đây thuộc loại nghị luận nào?

Thời gian là vàngNgạn ngữ có câu: Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được.Thế mới biết vàng có giá trị mà thời gian là vô giá

Thật vậy, thời gian là sự sống Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạychữa thì sống, để chậm là chết

Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánhđịch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại

Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữacái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xãhội Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp

(Phương Liên)

Gợi ý: Văn bản Thời gian là vàng thuộc loại bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

2 Văn bản Thời gian là vàng nghị luận về vấn đề gì? Hãy chỉ ra hệ thống luận điểm chính củabài văn này

Gợi ý: Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian Giá trị của thời gian được làm rõ qua các luận

điểm:

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

3 Trong văn bản Thời gian là vàng, người viết chủ yếu sử dụng phép lập luận nào?

Gợi ý: Người viết sử dụng phép lập luận phân tích và chứng minh.

4 Nhận xét về sức thuyết phục của cách lập luận trong bài văn Thời gian là vàng

Gợi ý: Người viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm (Thời gian là sự sống –

Thời gian là thắng lợi – Thời gian là tiền – Thời gian là tri thức) Các luận điểm này lại được chứngminh bằng những dẫn chứng từ thực tiễn Mạch triển khai lập luận của bài văn đơn giản nhưng côđọng, sáng rõ và chặt chẽ

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

2 Hi-pô-lít Ten (1828-1893) là triết gia, sử gia đồng thời cũng là nhà nghiên cứu văn học nổi

Trang 22

tiếng của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp Ông đã dành nhiều thời gian nghiên cứu về truyện ngụngôn của La-phông-ten Đây là một bài nghị luận văn chương, trích từ chương II, phần II của côngtrình La-phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông, in năm 1853.

3 Văn bản có bố cục hai phần:

 Phần một (từ đầu đến "tốt bụng như thế"): hình tượng con cừu trong thơ La-phông-ten

 Phần hai (còn lại): hình tượng chó sói trong thơ La-phông-ten

Trong cả hai đoạn, nhằm làm nổi bật các hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ten, tác giả đều dẫn ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông Mạch nghịluận trong cả hai phần cũng tương đối giống nhau, đều theo trật tự ba phần: dưới ngòi bút của La-phông-ten  dưới ngòi bút của Buy-phông  dưới ngòi bút của La-phông-ten Trong phần một, hìnhảnh cừu trong thơ La-phông-ten được thể hiện qua một đoạn thơ cụ thể Cách viết như vậy khiến chobài văn trở nên sinh động, hấp dẫn hơn

La-phông-4 Buy-phông viết về loài cừu và loài chó sói từ quan điểm của một nhà khoa học, bởi vậy, cácchi tiết đều giống như trong đời thực Ông không nói đến "sự thân thương của loài cừu" cũng như

"nỗi bất hạnh của loài sói" bởi vì đó không phải là đặc điểm tiêu biểu của chúng Những đặc điểm đó

do con người "gán" cho loài vật, không thể xuất hiện trong công trình nghiên cứu của một nhà khoahọc

5 Khi xây dựng hình tượng con cừu, trước hết, La-phông-ten đã đặt một chú cừu con trong mộthoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chó sói bên dòng suối Hoàn cảnh đó làm nổi bật lên tính chất hiềnlành, nhút nhát  cũng là một đặc điểm tiêu biểu cho tính nết của loài cừu Vì sáng tác theo thể loạingụ ngôn nên La-phông-ten đã nhân cách hoá con cừu, miêu tả cả chó sói và cừu như những conngười cụ thể

6 Hình tượng chó sói trong truyện ngụ ngôn của La-phông-ten được xây dựng dựa trên đặc tínhvốn có của loài sói, đó là săn mồi Từ đó, tác giả nêu ra hai luận điểm:

 Chó sói là kẻ đáng cười (vì không kiếm nổi miếng ăn nên đói meo)

 Chó sói còn là một kẻ đáng ghét vì nó làm hại đến người khác

Để làm sáng tỏ hai luận điểm trên, có thể phân tích hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn củaLa-phông-ten theo những gợi ý sau:

+ Con chó sói được nói đến trong bài thơ là một con sói cụ thể, rất sinh động (gầy giơ xương, đikiếm mồi, muốn ăn thịt cừu non )

+ Con chó sói được nhân cách hoá như hình tượng cừu dưới ngòi bút phóng khoáng của nhà thơ

và đặc trưng của thể loại ngụ ngôn

II rèn luyện kĩ năng

1 Kĩ năng lập luận và phân tích

2 Đọc văn bản cần chú ý giọng đọc giữa lời văn nghị luận với lời dẫn thơ

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

I Kiến thức cơ bản

Để hiểu thế nào là liên kết, em hãy thực hiện theo các yêu cầu:

1 Đoạn văn sau đây bàn về vấn đề gì?

Trang 23

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1) Nhưng nghệ

sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung

quanh (3)

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Gợi ý: Đoạn văn bàn về vấn đề người nghệ sĩ phản ánh thực tại trong tác phẩm.

2 Chủ đề của đoạn văn trên có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?

Gợi ý: Chủ đề chung của văn bản là tiếng nói của văn nghệ Chủ đề của đoạn văn trên nằm trong

chủ đề chung của toàn văn bản, là một phần tạo nên chủ đề chung

3 Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì? Những nội dung ấy có quan hệ như thếnào với chủ đề của đoạn văn? Các câu đã được sắp xếp theo trình tự như thế nào?

Gợi ý:

- Nội dung chính của câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại đời sống

- Nội dung chính của câu (2): Điều quan trọng là người nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ

- Nội dung chính của câu (3): Những điều mới mẻ là sự gửi gắm của người nghệ sĩ đóng góp vàođời sống

Những nội dung của các câu đều xoay quanh chủ đề cách phản ánh đời sống của tác phẩm vănnghệ Các câu được sắp xếp theo trình tự triển khai chủ đề của đoạn, câu sau nối tiếp ý của câutrước

4 Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn trên được thể hiện bằng nhữngbiện pháp nào? (chú ý những từ ngữ in đậm)

II Rèn luyện kĩ năng

1 Đọc đoạn văn sau đây và cho biết các câu liên kết với nhau về mặt nội dung như thế nào.Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là

sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sựsáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu ấy

là những lỗ hổng kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất làkhả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp

lỗ hổng này thì khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mớichứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Trang 24

Gợi ý: Để phân tích được mối liên kết về nội dung giữa các câu trong đoạn, trước hết phải xác

định được chủ đề của đoạn Sau đó, xét xem nội dung của các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấynhư thế nào và các câu được sắp xếp theo trình tự ra sao

Chủ đề của đoạn văn trên là khẳng định tư chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà người ViệtNam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới Các câu trong đoạn văn đều xoay quanh và triểnkhai chủ đề chung này

Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ, thể hiện được mạch phát triển lập luận:khẳng định thế mạnh  chỉ ra nhược điểm  đòi hỏi phải khắc phục nhược điểm

2 Phân tích liên kết về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn trên

Gợi ý: Trong đoạn văn trên, người viết đã sử dụng những phép liên kết nào để liên kết các câu

với nhau?

- Thế đồng nghĩa: sự thông minh, nhạy bén với cái mới  Bản chất trời phú ấy

- Nối:  Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn  ấy là

- Lặp: lỗ hổng  lỗ hổng này; sự thông minh (câu 1)  trí thông minh (câu 5)

con cò Chế Lan Viên

i kiến thức cơ bản

1 Nhà thơ Chế Lan Viên (1920-1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ  QuảngTrị Trước Cách mạng tháng Tám Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới qua tập Điêutàn Chế Lan Viên đã có những đóng góp lớn vào những thành tựu của văn học kháng chiến, ông làmột trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX

2 Bài thơ Con cò được sáng tác năm 1962, in trong tập thơ Hoa ngày thường, chim báo bão.Hình tượng con cò trong những câu hát ru đã thể hiện những suy nghĩ sắc sảo và chan chứa cảm xúccủa tác giả về tình mẹ và lời ru

3 Hình tượng bao trùm cả bài thơ là hình tượng con cò Đó là con cò trong ca dao truyền thống,xuất hiện rất phổ biến và được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng ý nghĩa phổ biến nhất làhình ảnh người nông dân, người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả, nhọc nhằn nhưng luôn thểhiện được những đức tính tốt đẹp và niềm vui sống

4 Bài thơ được tác giả chia làm ba đoạn:

 Đoạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ

 Đoạn 2: hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo con người đisuốt cuộc đời

 Đoạn 3: từ hình ảnh con cò, nhà thơ suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của lời ru và tình mẹ đốivới cuộc đời mỗi con người

5 Trong đoạn đầu bài thơ, tác giả đã sử dụng những câu ca dao:

 Con cò bay lả bay laBay từ cổng phủ, bay ra cánh đồng

 Con cò bay lả bay laBay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng

Trang 25

 Con cò mày đi ăn đêm Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống aoÔng ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trongĐừng xáo nước đục, đau lòng cò con

Trong hai bài ca dao trước, hình ảnh con cò gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc, nhịpđiệu nhẹ nhàng, thong thả của cuộc sống thời xưa Trong bài ca dao sau (Con cò mày đi ăn đêm ),hình ảnh con cò lại tượng trưng cho những con người, nhất là người phụ nữ đang nhọc nhằn, vất vả

để kiếm sống nuôi con

6 Hình tượng trung tâm trong bài thơ là cánh cò nhưng cảm hứng chủ đạo lại là tình mẹ Hìnhảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ đầy dịu dàng của người mẹ.Bởi vậy, những câu thơ mang tính khái quát trong bài đều là những câu thơ chan chứa tình cảm yêuthương của người mẹ:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con

Đó là một quy luật tình cảm bền vững và sâu sắc, thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ bến củangười mẹ Dù ở đâu, bên mẹ hay đến phương trời khác, dù còn nhỏ hay đã lớn khôn thì con vẫnđược mẹ hết lòng thương yêu, che chở

Một con cò thôiCon cò mẹ hátCũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

Lời ru cũng là khúc hát yêu thương Sự hoá thân của người mẹ vào cánh cò mang nhiều ý nghĩasâu xa, kết tụ những hi sinh, gian khổ, nhọc nhằn để những lời yêu thương càng trở nên sâu sắc, đằmthắm Câu thơ cuối là một hình ảnh rất đẹp Cánh cò vỗ qua nôi như dáng mẹ đang nghiêng xuốngchở che, đang nói với con những lời tha thiết của lòng mẹ

II rèn luyện kĩ năng

Dựa vào đặc điểm nghệ thuật của bài thơ, có thể nhận diện:

1 Về thể thơ:

Trong bài thơ này, tác giả sử dụng thể thơ tự do nhưng các đoạn thường được bắt đầu bằngnhững câu thơ ngắn, có cấu trúc giống nhau, nhiều chỗ lặp gợi âm điệu lời ru Tuy nhiên, trong bàithơ, ta còn nhận thấy giọng suy ngẫm, triết lý

2 Về hình ảnh:

Hình ảnh con cò trong ca dao trở thành điểm tựa cho những liên tưởng, tưởng tượng của tác giả.Những hình ảnh trong bài thơ vừa rất gần gũi, xác thực nhưng đồng thời cũng giàu ý nghĩa biểutượng và sắc thái biểu cảm

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

(luyện tập)

Trang 26

1 Trong các đoạn trích sau đây, những phép liên kết câu và liên kết đoạn văn nào đã được sửdụng?

a) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạonhững công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học củachúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến

Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa

(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)b) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực sự được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồnchúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)c) Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan,bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc Bởi vì chỉ có con ngườimới có ý thức về thời gian Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thờigian là liên tục

(Thời gian là gì? trong Tạp chí Tia sáng)d) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh

(Nam Cao, Chí Phèo)

Gợi ý:

- (a):

+ Liên kết câu: trường học  trường học (phép lặp);

+ Liên kết đoạn: trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến như thế (phép thế)

- (b):

+ Liên kết câu: Văn nghệ  văn nghệ (phép lặp);

+ Liên kết đoạn: sự sống  Sự sống; văn nghệ  Văn nghệ (phép lặp)

- (c): Liên kết câu: thời gian  thời gian  thời gian; con người  con người  Con người (phép lặp)

- (d): Liên kết câu: yếu đuối  mạnh; hiền lành  ác (liên hệ trái nghĩa)

2 Tìm các cặp từ ngữ trái nghĩa trong hai câu văn sau đây và cho biết chúng có tác dụng như thếnào trong việc liên kết câu

Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy(tuyệt hảo bởi không bao giờ hư), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu Trong khi đó, thờigian tâm lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm với bao kỉ niệmnhớ thương về dĩ vãng, cũng như bao nhiêu dự trù lo lắng cho tương lai

(Thời gian là gì?, trong Tạp chí Tia sáng)

Trang 27

thẳng tắp Hình tròn

đều đặn lúc nhanh lúc chậm

- Đoạn văn có chủ đề là phân biệt thời gian vật lí và thời gian tâm lí Trong sự diễn đạt đặc điểmcủa hai loại thời gian, mối liên hệ giữa các cặp từ trái nghĩa tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa hai câuvăn

3 Tìm các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau và sửa lại

a) Cắm bơi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng sông Hai bốcon cùng viết đơn xin ra mặt trận Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)b) Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết Chịlàm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con Có những ngày ngắnngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng

hoạch lạc đã vào chặng cuối

- (b): Câu này vi phạm liên kết nội dung: trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí Cóthể chữa lỗi liên kết này bằng cách thêm vào cho câu 2 thành phần trạng ngữ chỉ thời gian để làm rõdiễn biến trước – sau của sự việc:

Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết Suốt thời gian anh ốm, chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con.

Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng

4 Tìm và chữa các lỗi liên kết hình thức trong các đoạn trích sau:

a) Với bộ răng khoẻ cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da Mọi biện phápchống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất Hiện nay, người ta vẫn đang thửtìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn

(Báo)b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến Mỗilúc bà con kéo đến hội trường một đông

(Báo)

Gợi ý:

- (a): Lỗi thay thế, từ nó trong câu 2 không thể thay thế cho loài nhện Chữa: thay nó bằng chúng

- (b): Lỗi dùng từ không thống nhất, từ hội trường không thể đồng nghĩa với từ văn phòng chonên không thể thay thế được cho nhau Chữa: bỏ từ hội trường trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từvăn phòng

Trả bài tập làm văn số 5

Trang 28

Tự kiểm tra và sửa chữa lại bài viết của mình theo một số gợi ý sau:

1 Bài viết đã xác định được rõ vấn đề nghị luận chưa? Sự việc, hiện tượng được nghị luân đãđược trình bày đầy đủ các khía cạnh chủ yếu chưa? Những điều em phân tích về sự việc, hiện tượng

có đúng với thực tế không? Bài viết đã giúp người đọc thấy được rõ cái đúng, cái sai, cái lợi, cái hạicủa sự việc, hiện tượng chưa?

2 Hệ thống luận điểm của bài viết đã rõ ràng chưa? Bài viết đã đưa ra được những luận điểmchứng tỏ sự quan sát, đánh giá của riêng người viết chưa?

3 Việc trình bày luận điểm có thuyết phục không? Luận điểm đã được chứng minh bằng nhữngdẫn chứng và lĩ lẽ thích hợp chưa?

4 Bài viết đã có bố cục hoàn chỉnh chưa? Các phần của bài viết có liên kết chặt chẽ với nhaukhông? Mối quan hệ giữa các đoạn đã được diễn đạt đảm bảo mạch lạc chưa?

5 Bài viết còn những lỗi chính tả, dùng từ, viết câu nào?

6 Chú ý lời nhận xét của thầy, cô giáo về bài viết của mình và của các bạn

7 Tham khảo những bài viết được thầy, cô giáo đánh giá cao

Cách làm bài nghị luận

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

I Kiến thức cơ bản

1 Đọc các đề bài sau, so sánh và chỉ ra những điểm giống nhau giữa chúng

Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường.

Đề 2: Đạo lí Uống nước nhớ nguồn.

Đề 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn.

Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.

Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn

chảy ra

Gợi ý:

Những điểm giống nhau giữa các đề:

- Các đề đều đưa ra một vấn đề thuộc tư tưởng, đạo lí

- Dù có đưa ra mệnh lệnh hay không thì các đề đều có điểm chung về yêu cầu: nghị luận (tức làđòi hỏi người viết phải nhận định, giải thích, bình luận, chứng minh)

2 Em thử nghĩ thêm một số đề bài khác tương tự như các đề bài trên

Gợi ý: Có thể lấy các truyện ngụ ngôn, truyện cười hoặc các câu tục ngữ mà em đã được học,

đọc làm vấn đề nghị luận

Chú ý: Đề bài có thể đưa ra mệnh lệnh hay không nhưng vấn đề nghị luận thì nhất định phải có

và chỉ tập trung vào một vấn đề Phân biệt giữa vấn đề tư tưởng, đạo lí với vấn đề là sự việc, hiện

Trang 29

tượng đời sống.

3 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Chẳng hạn với đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, các bước làm bài sẽ là:

* Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý

- Tìm hiểu đề:

+ Đề bài đưa ra vấn đề gì? (đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”)

+ Đề bài yêu cầu như thế nào? (nêu suy nghĩ)

+ Phải huy động những tri thức nào xung quanh vấn đề nghị luận? (Hiểu biết về tục ngữ ViệtNam; Hiểu biết về đời sống có liên quan đến đạo lí Uống nước nhớ nguồn)

- Tìm ý:

+ Tìm hiểu nội dung tư tưởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);

+ Liên hệ với thực tế (Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống ân nghĩa như một nguyên tắcsống của người Việt Nam; Ngày nay, đạo lí Uống nước nhớ nguồn vẫn còn nguyên giá trị và tiếp tụcđược khẳng định ở những khía cạnh mới…)

* Bước 2 : Lập dàn bài

Lập dàn bài theo bố cục 3 phần

(1) Mở bài

- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí sẽ nghị luận (Giới thiệu câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”);

- Nêu khái quát về nội dung và ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí (Khái quát nội dung của câu tục ngữ

“Uống nước nhớ nguồn” và ý nghĩa răn dạy của nó)

(2) Thân bài

- Giải thích nội dung tư tưởng, đạo lí (Giải thích nội dung câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”):+ Cắt nghĩa tư tưởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);

+ Phân tích những biểu hiện của tư tưởng, đạo lí (những điều hàm chứa trong câu tục ngữ)

- Đánh giá tư tưởng, đạo lí (Sự đúng đắn và sâu sắc của đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”):

+ Đưa dẫn chứng để chứng minh sự đúng đắn của tư tưởng, đạo lí (Truyền thống ân nghĩa củangười Việt Nam);

+ Khẳng định sự sâu sắc, đúng đắn của tư tưởng, đạo lí trong đời sống xã hội hiện tại và tươnglai (Uống nước nhớ nguồn còn là nền tảng duy trì, phát huy những giá trị đã được hình thành trongtruyền thống dân tộc; là ý thức trách nhiệm với sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát huy thành quảcủa các thế hệ cha ông; nhắc nhở những kẻ sống vong ân bội nghĩa,…)

(3) Kết bài

- Khẳng định ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí (Khẳng định truyền thống đạo lí Uống nước nhớ nguồncủa dân tộc, ý nghĩa sâu sắc của đạo lí này trong hiện tại và tương lai)

- Tự rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề vừa nghị luận

* Bước 3 : Viết bài

Dựa trên hệ thống các ý đã sắp xếp trong dàn ý, viết thành bài văn hoàn chỉnh

* Bước 4 : Đọc lại bài viết và sửa chữa

II Rèn luyện kĩ năng

Trang 30

Lập dàn bài cho đề bài: Tinh thần tự học.

Gợi ý: Thực hiện đúng các bước:

- Tìm hiểu đề và tìm ý:

+ Tìm hiểu đề: Vấn đề nghị luận là gì? (Tinh thần tự học) Mệnh lệnh của đề là gì? (Đề bài nàykhông có mệnh lệnh cụ thể nhưng vẫn phải xác định các thao tác cụ thể khi làm bài: phân tích, giảithích, chứng minh…)

+ Tìm ý: Tự học là gì? Tại sao phải tự học? Tự học có tác dụng, ưu thế gì? Người có tinh thần tựhọc là người như thế nào? Em đã biết đến những tấm gương tự học nào? Em đã có tinh thần tự họcchưa?

- Lập dàn ý: Dựa vào hướng dẫn ở phần trên để lập thành dàn ý

mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải

i kiến thức cơ bản

1 Nhà thơ Thanh Hải (1930-1980) quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên  Huế Ông hoạtđộng văn nghệ trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp rồi chống Mỹ và là một trong sốnhững cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam thời kỳ đầu

2 Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nước và ướcnguyện của tác giả về một cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn

3 Từ xúc cảm trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời đến mùa xuân của mỗi con người trongmùa xuân lớn của đất nước, thể hiện khát vọng được dâng hiến "mùa xuân nho nhỏ" của mình vàomùa xuân lớn của cuộc đời chung

Có thể xác định bố cục của bài thơ gồm bốn đoạn:

 Khổ đầu (6 dòng thơ): cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất trời

 Hai khổ 2, 3 (từ "Mùa xuân người cầm súng" đến "cứ đi lên phía trước"): hình ảnh mùa xuânđất nước

 Hai khổ 4, 5 (từ "Ta làm con chim hót" đến "Dù là khi tóc bạc"): những suy nghĩ và ướcnguyện của nhà thơ trước thiên nhiên đất nước

 Khổ thơ cuối: Lời ca ngợi quê hương, đất nước qua điệu ca Huế

4 Mùa xuân ở khổ thơ đầu là mùa xuân của thiên nhiên, đất trời với dòng sông xanh, bông hoatím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời Chỉ bằng vài nét phác hoạ, tác giả đã vẽ ra cả khônggian cao rộng với dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la, với màu sắc tươi thắm (sông xanh, hoa tímbiếc), với những âm thanh vang vọng (tiếng chim chiền chiện) của mùa xuân

Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân được diễn tả qua hai câu thơ:

Từng giọt long lanh rơiTôi đưa tay tôi hứng

Có nhiều cách hiểu về hai câu thơ này, tuy nhiên có thể hiểu "từng giọt" là "những giọt mùaxuân", là sự chuyển đổi các cảm giác, từ màu sắc, âm thanh, hình ảnh sang hình khối, đường nét,một sự cụ tượng hoá những yếu tố vô hình (âm thanh, màu sắc ) thành một yếu tố hữu hình, có thểcảm nhận được bằng nhiều giác quan Dù hiểu như thế nào thì hai câu thơ cũng thể hiện niềm saysưa ngây ngất của nhà thơ trước cảnh mùa xuân

Trang 31

5 Từ cảm xúc về mùa xuân của thiên nhiên, đất trời, nhà thơ chuyển sang bày tỏ những suyngẫm và tâm niệm về mùa xuân đất nước Đó là khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống, được cốnghiến phần tốt đẹp của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước.

Điều tâm niệm ấy được thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh tự nhiên, giản dị vàđẹp Nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ước nguyện của mình: muốn

"làm con chim hót", muốn "làm một cành hoa" Niềm mong muốn được sống có ích, cống hiến chođời là một lẽ tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, như bông hoa toả hương sắc, mang đến vẻđẹp cho cuộc đời

Đoạn thơ gợi cho ta những suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người Cuộc sốngchỉ có ý nghĩa khi con người biết sống, biết chăm lo cho cuộc đời chung và có thể đóng góp những

gì tốt đẹp của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước

6 Bài thơ có nhịp điệu trong sáng, thiết tha, gợi cảm, gần gũi với dân ca Đặc điểm ấy có được lànhờ nhà thơ đã sử dụng các yếu tố như thể thơ, cách ngắt nhịp, cách gieo vần, cách sử dụng các điệp

từ, điệp ngữ rất hiệu quả:

 Thể thơ năm chữ gắn liền với các điệu dân ca, nhất là dân ca miền Trung, có âm hưởng nhẹnhàng, tha thiết Cách gieo vần liền giữa các khổ thơ cũng góp phần toạ nên sự liền mạch cho cảmxúc

 Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị (bông hoa tím, tiếng chim hót, vì sao ) với các hìnhảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát (đất nước như vì sao )

 Tứ thơ xoay quanh hình ảnh mùa xuân, từ mùa xuân của đất trời đến mùa xuân của quê hươngđất nước Cách cấu tứ như vậy khiến cho ý thơ luôn tập trung, cảm xúc trong thơ không bị dàn trải

 Giọng điệu của bài thơ thể hiện đúng tâm trạng của tác giả, biến đổi phù hợp với nội dung từngđoạn: vui, say sưa ở đoạn đầu, trầm lắng, thiết tha khi bộc bạch tâm niệm, sôi nổi, tha thiết ở đoạnkết

7 Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải Nhiều nhà thơ đã viết vềmùa xuân với những sắc thái khác nhau: mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), mùa xuân xanh (NguyễnBính), xuân ý, xuân lòng (Tố Hữu) Trong bài thơ này, ý nguyện của tác giả là muốn làm một mùaxuân nhưng chỉ là một mùa xuân nho nhỏ  đóng góp công sức nhỏ bé của mình làm đẹp thêm mùaxuân đất nước

II rèn luyện kĩ năng

Thể hiện giọng đọc chậm, tình cảm

viếng lăng bác Viễn Phương

I Kiến thức cơ bản

1 Nhà thơ Viễn Phương sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang Ông là một trong những cây bút

có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước ThơViễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, khá quen thuộc với bạn đọc thời kháng chiến chống đếquốc Mỹ

2 Bài thơ Viếng lăng Bác được viết khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được xây dựng xong, đấtnước thống nhất, đồng bào miền Nam đã có thể thực hiện được mong ước ra viếng Bác Trong niềmxúc động vô bờ của đoàn người vào lăng viếng Bác, Viễn Phương đã viết bài thơ này

Trang 32

3 Cảm xúc bao trùm trong bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tựhào xen lẫn nỗi xót đau khi tác giả vào lăng viếng Bác Giọng điệu trong bài thơ là giọng thành kính,trang nghiêm trong những suy tư trầm lắng.

Cảm xúc đó được thể hiện theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác Mở đầu là cảm xúc về cảnhbên ngoài lăng, tiếp đó là cảm xúc trước hình ảnh dòng người bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác.Nỗi xúc động thiêng liêng khi vào lăng được gợi lên từ những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng: mặttrời, vầng trăng, trời xanh Trong khổ thơ cuối, tác giả thể hiện niềm mong ước thiết tha muốn tấmlòng mình mãi mãi ở lại bên lăng Bác

4 Hàng tre là hình ảnh đầu tiên được tác giả miêu tả trong bài thơ Đây là hình ảnh thực nhưngđồng thời cũng có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc Đó là hình ảnh thân thuộc của làng quê, của đất nướcViệt Nam, một biểu tượng của dân tộc Việt Nam kiên cường, bất khuất, bền bỉ Cuối bài thơ, hìnhảnh hàng tre còn được lặp lại với ý nghĩa cây tre trung hiếu Đó cũng là một phẩm chất tiêu biểu củacon người Việt Nam, dân tộc Việt Nam Cách kết cấu như vậy gọi là kết cấu đầu cuối tương ứng,làm đậm nét hình ảnh, gây ấn tượng sâu sắc và cảm xúc được nâng cao lên

5 Tình cảm của nhà thơ, của mọi người đối với Bác đã được thể hiện qua sự kết hợp giữa nhữnghình ảnh thực với những ẩn dụ đặc sắc:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ hai vừa nói lên sự vĩ đại của Bác Hồ vừa thể hiện được sựthành kính của nhà thơ và của cả dân tộc đối với Bác

Đến hai câu tiếp theo, hình ảnh "dòng người đi trong thương nhớ" là thực nhưng "Kết tràng hoadâng bảy mươi chín mùa xuân" lại là một ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo, thể hiện sâu sắc những tình cảmthành kính, thiêng liêng của nhân dân đối với Bác

Đến khổ thứ ba, dòng người đang yên lặng đi qua linh cữu Bác trong nỗi nhớ thương và xót xa

vô hạn Không khí tĩnh lặng, khung cảnh yên tĩnh nơi đây đã khiến cho ngay cả hình ảnh thơ cũngthay đổi:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yênGiữa một vầng trăng sáng dịu hiềnHình ảnh mặt trời rực đỏ trong lăng đã được thay bằng vầng trăng "sáng dịu hiền" Sự thay đổi

ấy thể hiện rất nhiều ý nghĩa Bác không chỉ là một người chiến sĩ cách mạng, là ngọn đuốc sáng soiđường cho dân tộc (ý nghĩa biểu tượng từ mặt trời), Bác còn là một người Cha có "đôi mắt Mẹ hiềnsao!" Hình ảnh vầng trăng còn gợi ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng của Người

Đến hai câu thơ sau, mạch xúc cảm ấy đã được bộc lộ trực tiếp:

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

Đây là những câu thơ hết sức chân thành, mãnh liệt Tình cảm mãnh liệt của tác giả đã khiến chocâu thơ vượt lên trên ý nghĩa biểu tượng thông thường, đồng thời tạo nên một mạch liên kết ngầmbên trong Hình ảnh Bác được ví với mặt trời rực rỡ, với mặt trăng dịu mát, êm đềm và với cả trờixanh vĩnh cửu Đó đều là những vật thể có ý nghĩa trường tồn gần như là vĩnh viễn nếu so với đờisống của mỗi cá nhân con người Mặc dù vậy, tác giả vẫn thốt lên: "Mà sao nghe nhói ở trong tim"

Đó là lời giãi bày rất thực, xuất phát từ những tình cảm mãnh liệt của nhân dân, đồng bào đối vớiBác Thông thường, trong những hoàn cảnh tương tự, việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ là một thủ phápnhằm giảm nhẹ nỗi đau tinh thần Mặc dù vậy, tác giả thốt lên: "Mà sao nghe nhói ở trong tim".Dường như nỗi đau quá lớn khiến cho những hình ảnh ẩn dụ trở nên không còn ý nghĩa, chỉ có cách

Trang 33

diễn tả trực tiếp tâm trạng mới có thể giúp nhà thơ giãi bày tình cảm của mình.

Khổ thơ cuối thể hiện ước nguyện của nhà thơ được mãi mãi ở bên Bác Đã đến giờ phút phảichia tay, tác giả chỉ có thể biểu hiện tấm lòng mình bằng ước muốn hoá thân vào những cảnh vật, sựvật ở bên Bác: muốn làm con chim cất cao tiếng hót, muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây, và nhất

là muốn làm cây tre trung hiếu để có thể mãi mãi ở bên Bác

II rèn luyện kĩ năng

Thể hiện giọng đọc bài này cần chú ý:

 Giọng điệu trong bài thơ thể hiện rất nhiều tâm trạng: đó là giọng điệu vừa trang nghiêm, sâulắng vừa xót xa, tha thiết lại chan chứa niềm tin và lòng tự hào, thể hiện đúng những tâm trạng bộn

bề của bao người khi vào lăng viếng Bác

 Bài thơ sử dụng thể 8 chữ là chủ yếu nhưng có những câu 7 chữ hoặc 9 chữ Nhịp điệu trongthơ chậm rãi, khoan thai, diễn tả khá sát hình ảnh đoàn người đang nối nhau vào cõi thiêng liêng đểđược viếng Bác, để được nghiêng mình thành kính trước vong linh của một người Cha nhưng cũngđồng thời là một vị anh hùng dân tộc

 Hình ảnh thơ trong bài rất sáng tạo, vừa cụ thể, xác thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng Nhữnghình ảnh ẩn dụ như hàng tre, mặt trời, vầng trăng, trời xanh tuy đã rất quen thuộc nhưng khi đi vàobài thơ này đã thể hiện được những ý nghĩa rất mới mẻ, có sức khái quát cao đồng thời cũng chanchứa tình cảm của tác giả, của đồng bào miền Nam nói riêng và nhân dân cả nước nói chung đối vớiBác

Nghị luận về tác phẩm truyện

(hoặc đoạn trích)

I Kiến thức cơ bản

1 Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích) truyện

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

Gấp lại truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”, lòng ta cứ xao xuyến, vấn vương trước vẻ đẹp của nhữngcon người, trước những tình cảm chân tình, nồng hậu trong một cuộc sống đầy tin yêu Viết về mộtmảng hiện thực trên miền đất Sa Pa trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống chiến tranhphá hoại của đế quốc Mĩ, thiên truyện như muốn nói với ta rằng: Bên trong vẻ lặng lẽ của núi rừng,cuộc sống ở đây chứa bao vẻ đẹp đáng yêu, đang có không ít sự hi sinh thầm lặng Dù được miêu tảnhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” cũng hiện lên với nét cao quýđáng khâm phục Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu – nhân vậtchính của tác phẩm - đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ

Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần tráchnhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình Trong lời giới thiệu với ông hoạ sĩ già và cô gái,bác lái xe gọi anh là “người cô độc nhất thế gian” Đã mấy năm nay, anh sống một mình trên đỉnhYên Sơn cao hai nghìn sáu trăm mét, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo Công việc hàng ngàycủa anh là đo gió, đo nhiệt độ, đo mưa, đo nắng rồi ghi chép, rồi gọi vào máy bộ đàm báo về trungtâm Nhiều mùa, nhiều đêm anh phải đối chọi với gió tuyết và lặng im Vậy mà anh rất yêu công việccủa mình Chúng ta hãy nghe lời nói của anh thanh niên với ông hoạ sĩ: “[ ] khi ta làm việc, ta vớicông việc là đôi sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh

em, đồng chí dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”.Còn đây là tâm sự của anh với cô kĩ sư trẻ: “[…] lúc nào tôi cũng có người trò chuyện Nghĩa là có

Trang 34

sách ấy mà!” Tuy sống trong điều kiện thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần nhưng người thanh niên

ấy vẫn ham mê công việc, vẫn biết sắp xếp, lo toan cuộc sống riêng ngăn nắp, ổn định Anh nuôi gà,trồng hoa, đọc sách Thỉnh thoảng anh xuống đường tìm gặp bác lái xe cùng hành khách để tròchuyện cho nguôi nỗi nhớ nhà, vợi bớt cô đơn

Sống trong hoàn cảnh như thế, sẽ có người dần thu mình lại trong nỗi cô đơn Nhưng anh thanhniên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đếnngười khác một cách chu đáo Ngay từ những phút gặp gỡ ban đầu, lòng mến khách, nhiệt tình củaanh đã gây được thiện cảm tự nhiên đối với người hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ Niềm vui được đón kháchdào dạt trong lòng anh, toát lên trên nét mặt, qua từng cử chỉ Anh biếu bác lái xe củ tam thất đểmang về cho vợ bác mới ốm dậy Anh mừng quýnh đón quyển sách bác mua hộ Anh hồ hởi đónmọi người lên thăm “nhà” mình và hồn nhiên kể về công việc, cuộc sống của mình, của bạn bè nơi

Sa Pa lặng lẽ Chúng ta khó có thể quên việc làm đầu tiên của anh thanh niên khi có khách lên thămnơi ở của mình: hái một bó hoa rực rỡ sắc màu tặng người con gái chưa hề quen biết “Anh con trai,rất tự nhiên, như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho người con gái, và cũng rất

tự nhiên, cô đỡ lấy” Củ tam thất gửi vợ bác lái xe, làn trứng, bó hoa tiễn người hoạ sĩ già, cô gái trẻtiếp tục cuộc hành trình, đó là những kỉ niệm của một tấm lòng sốt sắng, tận tình đáng quý

Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niênhiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn Anh cảm thấy đóng góp của mình bình thường, nhỏ bé sovới bao người khác Bởi thế anh ngượng ngùng khi ông hoạ sĩ già phác thảo chân dung của mình vàocuốn sổ tay Con người khiêm tốn ấy hào hứng giới thiệu cho hoạ sĩ những người đáng để vẽ hơnmình Đó là ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa vượt qua bao khó khăn, vất vả để tạo ra những củ suhào to hơn, ngon hơn cho nhân dân toàn miền Bắc, là anh cán bộ khí tượng dưới trung tâm suốtmười một năm nay chuyên tâm nghiên cứu và thiết lập một bản đồ sét Dù còn trẻ tuổi, anh thấm thíacái nghĩa, cái tình của mảnh đất Sa Pa mà mình được sinh ra, lớn lên, thấm thía sự hi sinh lặng thầmcủa những con người ngày đêm làm việc, lo nghĩ cho đất nước

Bằng một cốt truyện khá nhẹ nhàng, những chi tiết chân thực, tinh tế, bằng ngôn ngữ đối thoạisinh động, Nguyễn Thành Long đã kể lại một cuộc gặp gỡ tình cờ mà thú vị nới Sa Pa lặng lẽ Chưađầy ba mưoi phút tiếp xúc với anh thanh niên khiến người hoạ sĩ già thêm suy ngẫm về vẻ đẹp cuộcđời mà mình không bao giờ thể hiện hết được, khiến cô kĩ sư trẻ lòng bao cảm mến, bâng khuâng.Với truyện ngắn này, phải chăng nhà văn muốn khẳng định: Cuộc sống của chúng ta được làm nên

từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? Những con người cần mẫn, nhiệt thành như anh thanhniên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu

(Quỳnh Tâm)a) Văn bản này nghị luận về vấn đề gì?

Gợi ý: Văn bản nghị luận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật

lí địa cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long

b) Từ vấn đề nghị luận đã rút ra, hãy đặt nhan đề cho văn bản trên

Gợi ý: Có thể đặt tên cho văn bản là: Con người của Sa Pa lặng lẽ hay Hình ảnh anh thanh niên

làm công tác khí tượng trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, hoặc Sức sống SaPa…

c) Vấn đề nghị luận được người viết triển khi bằng những luận điểm nào? Tìm những câu văn thểhiện luận điểm của bài văn

Gợi ý: Dựa vào những câu thể hiện luận điểm chính của bài văn để hình dung về hệ thống luận

điểm của nội dung nghị luận:

- Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp, nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” cũnghiện lên với nét cao quý đáng khâm phục Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật

Trang 35

lí địa cầu – nhân vật chính của tác phẩm - đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ.

- Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần tráchnhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình

- Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở

sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo

- Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niênhiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn

- Cuộc sống của chúng ta được làm nên từ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao và thầm lặng? Nhữngcon người cần mẫn, nhiệt thành như anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin yêu

d) Nhận xét về cách diễn đạt luận điểm của bài viết

Gợi ý: Các luận điểm được diễn đạt rõ ràng, làm nổi bật được vấn đề nghị luận.

e) Người viết đã làm như thế nào để khẳng định luận điểm? Nhận xét về những luận cứ đượcngười viết đưa ra để làm sáng tỏ cho từng luận điểm

Gợi ý: Các luận điểm được phân tích và chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể trong tác

phẩm Người viết đã tập trung vào những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm để khái quát luậnđiểm, chứng minh cho luận điểm

g) Nhận xét về cách dẫn dắt, lập luận của bài văn

Gợi ý:

Trang 36

II Rèn luyện kĩ năng

1 Vấn đề nghị luận của đoạn văn dưới đây là gì?

Từ việc miêu tả hoạt động của các nhân vật, Nam Cao đã gián tiếp đưa ra một tình thế lựa chọnđối với lão Hạc mà các dấu hiệu của nó đã được chuẩn bị ngay từ đầu Đó là việc giải quyết cái sống

và cái chết: sống liệu có giữ được mảnh vườn cho con mà vẫn có cái để mà ăn hay không (bán mấtmảnh vườn sẽ là một trọng tội không thể tha thứ được của lão đối với người vợ đã khuất và đứa conđang ở xa); hay là chết thì sẽ giữ được mảnh vườn, lương tâm yên ổn? Nhưng nếu chết thì phải chếtnhư thế nào, chuẩn bị cho nó ra sao?… Cuối cùng, lão Hạc lựa chọn cái chết Đầu tiên lão để chocậu vàng chết trước Sau đó mới đến mình Lão âm thầm chuẩn bị, dọn dẹp chu tất một con đườngsạch sẽ để bước đến nhà mồ (nhờ ông giáo giữ vườn để khỏi ai tranh chiếm, nhòm ngó, gửi cầm 30đồng bạc để cậy bà con lo liệu ma chay nếu mình có mệnh hệ gì) Lão đã chọn cái chết trong cònhơn phải sống khổ, sống nhục Lão đã chết một cách cao ngạo và thảm khốc Chỉ có bằng cách nàylão mới khỏi phạm vào mảnh đất thiêng dành cho con mình, mới có thể chấm dứt kiếp sống lay lắt,héo úa Cái chết của lão Hạc khiến ta đau đớn nhận ra một tình phụ tử thiêng liêng và thăm thẳm.Tội nghiệp cho lão, chắc hẳn lão nung nấu ý định chết từ lâu rồi, từ cái ngày đầu sang nói chuyệnbán cậu vàng với ông giáo, rõ nhất là cái hôm lão sang gửi vườn và tiền Chả thế mà câu chuyện củalão rề rà, vòng vo, nặng nhọc, nhức nhối một điều gì đó thật khó nói; tâm can lão bị đè nặng bởi ýđịnh tự tử phải giấu Lão đã làm tất cả những gì có thể làm được trước khi đi đến cái chết, tuy lặng

lẽ, âm thầm mà thật dứt khoát, quyết liệt Để bảo toàn nhân cách của mình, lão không có con đườngnào khác là phải chủ động tìm đến cái chết Lão Hạc đã dùng cái chết của mình để cấy cái sống chođứa con trai đang đi phu đồn điền biền biệt Đó là một lựa chọn tột cùng đau đớn cuả thân phận conngười ý nghĩa câu chuyện chủ yếu được phát sáng từ điểm then chốt này

(Theo Văn Giá, Chiều sâu truyện “Lão Hạc”)

Gợi ý: Đoạn văn nghị luận về sự lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc qua đó thấy được vẻ

Nêu vấn đề nghị luận: Anh thanh niên thể

hiện rõ nét vẻ đẹp cao quý đáng khâm phục

Hiếu khách nồng nhiệt, quan tâm đến người khác:

Chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm

Luận điểm 3

Khiêm tốn:

Chøng minh b»ng dÉn chøng

cô thÓ trong t¸c phÈm

Chốt lại, nâng cao vấn đề: Cuộc sống của

chúng ta được l m nên t à ừ bao phấn đấu, hi sinh lớn lao v th à ầm lặng? Những con người cần mẫn, nhiệt th nh nh à ư anh thanh niên ấy thật đáng trân trọng, thật đáng tin

yêu.

Trang 37

đẹp nhân cách của nhân vật này trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao.

2 Đoạn văn đã triển khai vấn đề nghị luận bằng những ý nào?

Gợi ý: Các ý của đoạn văn:

- Lão Hạc phải lựa chọn giữa sống và chết;

- Lão Hạc đã chọn cái chết trong còn hơn sống khổ, sống nhục

3 Người viết đã làm gì để tạo ra sức thuyết phục cho ý kiến của mình?

Gợi ý: Qua những chi tiết cụ thể trong tác phẩm, người viết tập trung phân tích những diễn biến

tâm lí của nhân vật lão Hạc trong tình thế lựa chọn nghiệt ngã của số phận

Cách làm bài nghị luận

về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

I Kiến thức cơ bản

1 Chỉ ra vấn đề nghị luận trong các đề bài sau:

Đề 1: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở Chuyện

người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ

Đề 2: Phân tích diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

Đề 3: Suy nghĩ về thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều của Nguyễn

Du

Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà

của Nguyễn Quang Sáng

Gợi ý: Nghị luận về:

- Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở Chuyện người con gái NamXương của Nguyễn Dữ

- Diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

- Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều của Nguyễn Du

- Đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của NguyễnQuang Sáng

2 So sánh yêu cầu của từng đề bài trên

Gợi ý: Sự khác nhau về yêu cầu (mệnh lệnh) trong các đề bài trên thể hiện ở hai từ phân tích và

3 So sánh đề bài sau với các đề bài trên

Con người trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long

Gợi ý: Đề bài này không đưa ra mệnh lệnh cụ thể (phân tích hay nêu suy nghĩ); dạng đề bài này

Trang 38

có tính chất mở, đòi hỏi người viết phải tự vận dụng tổng hợp các thao tác cho có hiệu quả nhất.

4 Tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) với đề bài:

Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân

Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý

- Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề bài để:

+ Xác định vấn đề nghị luận: nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân;

+ Xác định yêu cầu (mệnh lệnh) của đề bài: nêu suy nghĩ

- Tìm ý: Vấn đề nghị luận biểu hiện trong tác phẩm (hoặc đoạn trích) như thế nào? Nội dung nào

là trọng tâm của vấn đề nghị luận? Em cần đưa ra suy nghĩ của mình về những nội dung nào của vấn

đề nghị luận? Cần chứng minh cho nhận định của mình bằng những hình ảnh, chi tiết nào trong tácphẩm (hoặc đoạn trích)?

Chẳng hạn:

+ ở nhân vật ông Hai, tình yêu làng hoà quyện với lòng yêu nước như thế nào?

+ Nhân vật ông Hai có đặc điểm gì nổi bật nhất?

+ Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai được bộc lộ trong tình huống nào?

+ Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy một cách sinh động tình yêu làng, yêu nước của nhân vậtnày? (tâm trạng, cử chỉ, hành động, lời nói…)

Bước 2 : Lập dàn bài

Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần:

(1) Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm (hoặc đoạn trích) và vấn đề nghị luận:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng;

- Giới thiệu nhân vật chính của truyện - ông Hai;

- Đưa ra nhận định chung về nhân vật này

(2) Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm, thể hiện những nội dung khácnhau của vấn đề nghị luận, chứng minh bằng những luận cứ cụ thể trong tác phẩm (hoặc đoạn trích);trình bày nhận định của mình về từng nội dung của vấn đề nghị luận

- Tình yêu làng, yêu nước ở nhân vật ông Hai:

+ ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ về cái làng của mình;

+ Ông Hai thường xuyên theo dõi tin tức kháng chiến;

+ Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng mình theo Tây;

+ Tâm trạng ông Hai khi tin đồn được cải chính

- Đặc sắc về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Đặt nhân vật vào tình huống giàu kịch tính để khắc hoạ tính cách;

+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật: nội tâm, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ…

+ Nghệ thuật kể chuyện: khắc hoạ nhân vật qua đối thoại, độc thoại…

(3) Kết bài

- Đánh giá khái quát về ý nghĩa của vấn đề nghị luận:

+ Qua hình tượng nhân vật ông Hai, nhà văn Kim Lân ngợi ca tình yêu quê hương đất nước củangười nông dân

+ Nhà văn đã xây dựng thành công nhân vật

Trang 39

- Mở rộng liên hệ, trình bày suy nghĩ, bài học từ vấn đề vừa nghị luận: Tình yêu làng, yêu nướccủa ông Hai giúp em hiểu thêm điều gì?

Bước 3 : Viết bài

Dựa theo dàn bài đã xây dựng, viết thành bài văn hoàn chỉnh

Chú ý viết đoạn văn phải thể hiện được nổi bật luận điểm và chứng minh bằng những luận cứ rõràng Các đoạn phải có liên kết, chuyển tiếp nhau

Ngoài việc viết đúng, cần rèn luyện để lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm

Bước 4 : Đọc lại bài viết và sửa chữa

- Kiểm tra xem bố cục bài viết đã hoàn chỉnh chưa;

- Các luận điểm trình bày như thế đã rõ chưa? Luận cứ đã thuyết phục chưa? Có cần bổ sung dẫnchứng không?

- Soát xem có mắc các lỗi chính tả, dùng từ, câu nào không?

II Rèn luyện kĩ năng

Cho đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao

1 Hãy lập dàn bài

Gợi ý: Thực hiện theo trình tự các bước từ tìm hiểu đề, tìm ý đến lập dàn bài.

Chú ý: Với vấn đề nghị luận là truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao, cần trình bày suy nghĩ củamình về những phương diện sau:

- Cốt truyện: Tóm tắt được cốt truyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện;

- Nhân vật: Tập trung vào nhân vật chính – lão Hạc

+ Nhà văn đã phản ánh sinh động, sâu sắc bi kịch của người nông dân trong xã hội thực dân nửaphong kiến, qua đó ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, lòng tự trọng của con người

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả nội tâm, ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…

- Nghệ thuật kể chuyện: Câu chuyện về số phận của Lão Hạc được kể qua nhân vật ông giáo –xưng “tôi” Cách dẫn dắt truyện bất ngờ, giàu kịch tính Ngôn ngữ sắc sảo, sinh động

Em đưa ra những suy nghĩ của mình từ những phương diện trên Cuối cùng, phải đánh giá đượcgiá trị của toàn bộ tác phẩm

2 Viết phần mở bài, và một đoạn thân bài cho bài văn với đề bài trên

Luyện tập làm bài văn nghị luận

về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Trang 40

I Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà

1 ôn lại để nắm vững cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

- Nhận diện được đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), phân biệt với đề bàinghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nắm vững các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Biết sắp xếp ý của bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài có vai trò gì? Thân bài có vai trò gì? Kếtbài có vai trò gì?

2 Đọc lại đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, chú ý suy nghĩ trêntừng phương diện: cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật kể chuyện

II Hướng dẫn luyện tập trên lớp

Hãy lập dàn ý chi tiết cho bài văn nghị luận với đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện

“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

- Tìm hiểu đề:

+ Xác định vấn đề nghị luận: Đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

+ Yêu cầu: trình bày cảm nhận

- Tìm ý: Em dự định trình bày cảm nhận của mình về những nội dung nào của đoạn trích Chiếclược ngà?

+ Câu chuyện về tình cha con sâu nặng của truyện lấy bối cảnh vào thời kì nào? Cần có hiểu biếtnhất định về hoàn cảnh lịch sử của miền Nam giai đoạn kháng chiến chống Mĩ để thấy rằng tìnhcảnh của cha con ông Sáu là phổ biến Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh câu chuyện

+ Cảm nhận về tình cha con sâu nặng, cảm động: Cảm nhận của em về tình yêu thương con vôhạn của ông Sáu, những mất mát, hi sinh mà ông đã gánh chịu Cảm nhận của em về tính cách của béThu…

+ Tình cảm giữa ông Sáu và bé Thu được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, đặc sắcnào? (Cử chỉ, hành động, lời nói, diễn biến tâm trạng của ông Sáu và của bé Thu)

+ Câu chuyện cảm động ở điểm nào? Tác giả đã xây dựng tình huống truyện eo le ra sao, xâydựng lời kể giản dị, tự nhiên như thế nào?

2 Lập dàn bài chi tiết

a) Em dự định Mở bài như thế nào?

b) ở phần Thân bài, em dự định triển khai vấn đề thành những luận điểm nào (mỗi luận điểm viếtthành một câu văn hoàn chỉnh) Em lựa chọn những chi tiết, hình ảnh nào để chứng minh cho luậnđiểm của mình? (chú ý sắp xếp các dẫn chứng tương ứng với từng luận điểm)

c) Em sẽ khẳng định điều gì ở phần Kết bài? Nên suy nghĩ để mở rộng liên hệ với đời sống hiệntại

Viết bài tập làm văn số 6 – nghị luận văn học (làm ở nhà)

I Tham khảo các đề bài sau

Ngày đăng: 06/09/2021, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi không bao giờ hư), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu - De thi van 9
h ời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi không bao giờ hư), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu (Trang 26)
Chi tiết và hình ảnh   tự   nhiên, giàu   sức   biểu cảm - De thi van 9
hi tiết và hình ảnh tự nhiên, giàu sức biểu cảm (Trang 55)
Hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ và giọng   điệu   giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên,khoẻ khoắn.  - De thi van 9
nh ảnh độc đáo, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên,khoẻ khoắn. (Trang 56)
Hình ảnh giàu sức biểu cảm. - De thi van 9
nh ảnh giàu sức biểu cảm (Trang 57)
Đọc các đoạn trích sau đây và xếp các từ ngữ in đậm vào vị trí thích hợp trong bảng tổng kết về các phép liên kết. - De thi van 9
c các đoạn trích sau đây và xếp các từ ngữ in đậm vào vị trí thích hợp trong bảng tổng kết về các phép liên kết (Trang 68)
b) Biên bản cần phải đạt những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? - De thi van 9
b Biên bản cần phải đạt những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? (Trang 75)
4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ: - De thi van 9
4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ: (Trang 79)
Đọc bảng tổng kết sau và trả lời câu hỏi. - De thi van 9
c bảng tổng kết sau và trả lời câu hỏi (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w