1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU cầu KHIẾN ngữ văn lớp 8

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 30,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Hiểu được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến - Nắm được chức năng chính của câu cầu khiến - Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH T

Trang 1

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

………

CÂU CẦU KHIẾN

Môn học: Ngữ văn; lớp 8 Thời gian: 1 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Nắm được chức năng chính của câu cầu khiến

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Đặt được câu và viết được đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến

2 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp

3 Phẩm chất

- Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn trong mục đích diễn đạt cụ thể

- Giáo dục ý thức học tập, tự giác, tích cực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:

1 Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về câu cầu khiến

2 Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra đánh giá:

- HS tự đánh giá

- HS đánh giá lẫn nhau

- GV đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv tổ chức trò chơi: Nói một đằng, làm một nẻo Luật chơi như sau:

Gv hô A thì Hs sẽ phải làm B

Ví dụ: Gv hô: Các em hãy đứng lên thì Hs phải làm ngược lại là ngồi xuống

(Các em hãy cười thật to; Các em hãy trật tự, các em hãy mở mắt thật to, Các em hãy

Trang 2

ngồi xuống, Câc em hêy đứng im )

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: thực hiện theo yíu cầu

- Giâo viín: quan sât, giúp đỡ vă định hướng cho hs khi cần thiết

- Dự kiến sản phẩm: Câc em hoạt động vui vẻ, sôi nổi vă thực hiện đúng yíu cầu

* Bâo câo kết quả: HS trả lời câ nhđn

* Đânh giâ kết quả:

- HS nhận xĩt, bổ sung đânh giâ

- GV nhận xĩt, đânh giâ

- GV níu vấn đề: Khi cô đưa ra yíu cầu thì câc em thực hiện, vậy câc cđu đó gọi chung lă cđu gì? Băi học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn về loại cđu năy

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THĂNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hướng dẫn tìm hiểu hình thức vă

chức năng của cđu cầu khiến

1 Mục tiíu: Giúp HS nắm được hình thức vă chức

năng của cđu

2 Phương thức thực hiện:

VD 1: hoạt động nhóm VD 2: HĐ cặp đôi

3 Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập của nhóm

4 Phương ân kiểm tra đânh giâ

- HS tự đânh giâ

- HS đânh giâ lẫn nhau

- GV đânh giâ

5 Tiến hănh hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv:

1 Trong đoạn trích trín, cđu năo lă cđu cầu khiến?

2 Dựa văo đặc điểm hình thức nằ cho biết đó lă

cđu cầu khiến?

3 Cđu cầu khiến trong những đoạn trích trín dùng

để lăm gì?

- HS: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: lăm việc nhóm

- Gv: quan sât, giúp đỡ Hs

- Dự kiến sản phẩm

+ Câc cđu cầu khiến

a Thôi đừng lo lắng

Cứ về đi

b Đi thôi con

+ Đặc điểm hình thức:

- Chứa câc từ mang ý cầu khiến: đừng, đi, thôi

I Đặc điểm hình thức vă chức năng:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

b Đi thôi con.

2 Kết luận:

- Hình thức:

+ Cđu cầu khiến lă cđu có từ cầu khiến (thôi, đừng, đi )

Trang 3

- Kết thúc câu bằng dấu chấm.

+ Chức năng:

- Khuyên bảo

- Yêu cầu

* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày.

* Đánh giá kết quả:

- HS nhận xét, bổ sung đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt kiến thức và ghi bảng

GV bổ sung thêm VD, yêu cầu học sinh xác đinh

từ mang ý cầu khiến và nêu chức năng

+ Sứ giả hãy mau mau về xin nhà vua đúc cho ta

một con ngựa sắt !-> Yêu cầu, ra lệnh.

+ Bạn đọc đi! -> Yêu cầu

+ Bạn nên nghe lời anh ấy đi -> Khuyên bảo.

+ Mẹ giặt giúp con chiếc áo này với nhé -> Đề

nghị

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv:

1 Cách đọc từ “Mở cửa” trong câu a và câu b có

gì khác nhau?

2 Câu “Mở cửa” trong (b) dùng để làm gì ? Khác

câu “Mở cửa” trong (a) ở chỗ nào ?

3 Như vậy, nếu không có từ cầu khiến thì căn cứ

vào đâu để chúng ta nhận biết?

4 Nhận xét về dấu kết thúc câu cầu khiến ?

- HS: tiếp nhận:

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: hoạt động cặp đôi

- Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

- Dự kiến sản phẩm:

1 Khác nhau: Có ngữ điệu khác nhau câu (a) đọc

nhẹ nhàng hơn, câu (b) phát âm với giọng nhấn

mạnh hơn Câu (a) là câu trần thuật, câu (b) là câu

cầu khiến

2 Câu (a) dùng để trả lời câu hỏi Câu (b) dùng để

đề nghị, ra lệnh

3 Căn cứ vào ngữ điệu của câu

4 Kết thúc bằng dấu chấm than

* Báo cáo kết quả: Đại diện cặp đôi báo cáo kết

quả

* Đánh giá kết quả:

- HS nhận xét, bổ sung đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt kiến thức và ghi bảng

+ Câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến

+ Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Trang 4

GV: Lưu ý:

+ Khi yêu cầu: người nói là vai trên, người nghe là

vai dưới

+ Khi đề nghị: người nói là vai dưới, người nghe là

vai trên

GV: Qua phân tích ví dụ trên, em hãy cho biết câu

cầu khiến có chức năng gì?

HS: Chức năng: Dùng để khuyên bảo, yêu cầu, đề

nghị, ra lệnh, đe dọa, nhờ vả,,

GV: Mở rộng

GV: Đọc bài thơ “Chúc mừng năm mới, xuân

1968” của Bác Hồ, chỉ ra và cho biết chức năng

của câu cầu khiến được sử dụng trong bài thơ?

Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua,

Thắng trận tin vui khắp nước nhà

Nam, Bắc thi đua đánh giặc Mỹ,

Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta

HS: - Câu cầu khiến: Tiến lên!

- Chức năng: Bài thơ nhờ sử dụng câu cầu khiến

nên vừa là lời chúc Tết của Bác Hồ, đồng thời là

lời kêu gọi, hiệu triệu toàn dân tộc Việt Nam đứng

lên kháng chiến chống giặc Mỹ xâm lược.

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- Chức năng: Dùng để khuyên

bảo, yêu cầu, đề nghị, ra lệnh

*Ghi nhớ: (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hình thức và

chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập

2 Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân (bài 1)

HĐ cặp đôi (bài 3,5)., HĐ nhóm (bài 2,4)

3 Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; phiếu

học tập của nhóm

4 Phương án kiểm tra đánh giá:

- HS tự đánh giá

- HS đánh giá lẫn nhau

- GV đánh giá HS

5 Tiến hành hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv: Bài tập 1,2,3,4,5

- HS: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs

- Dự kiến sản phẩm:

Bài tập 1

GV: Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu

II Luyện tập:

Bài tập 1

Trang 5

đó là câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ trong

những câu trên? Thử thêm, bớt hoặc thay đổi Cn

xem ý nghĩa các câu trên thay đổi ntn?

HS: Làm bài tập 1 theo hướng dẫn

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương

- Khuyết chủ ngữ

=> Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

- Thêm Cn không làm thay đổi ý nghĩa mà chỉ

làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ

hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn.

b.Ông giáo hút thuốc trước đi

=> Nếu bỏ chủ ngữ câu còn là: “Hút trước đi”

- Ý nghĩa của câu không thay đổi nhưng ý cầu

khiến nhấn mạnh hơn và lời nói kém lịch sự hơn.

c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão

Miệng có sống được không

=> Thay CN “Nay các anh đừng làm gì nữa ”

- Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu; trong số những

người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói.

GV: Hướng dẫn HS về nhà làm

Bài 2 : Câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.(vắng

CN)

b, Các em đừng khóc (có CN )

c, Đưa tay cho tôi mau; cầm lấy tay tôi này (vắng

CN không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu

khiến)

Bài 3

So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!

b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót

ruột

HS: - Hình thức:

+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than.

+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu

chấm.

- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu

khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người

nói đối với người nghe.

Bài tập 4

Hỏi: Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục

đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn,

Dế Choắt không dùng những câu như:

- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà

Bài 2 : Câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.(vắng CN)

b, Các em đừng khóc (có CN )

c, Đưa tay cho tôi mau; cầm lấy tay tôi này (vắng CN không có

từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến)

Bài tập 3

- Hình thức:

+ Câu a vắng chủ ngữ và có dấu chấm than

+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và có dấu chấm

- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe

Bài tập 4

Trang 6

- Đào ngay giúp em một cái ngách!

HS: Không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi

vấn đề phù hợp với tính cách của Dế Choắt và vị

thế của Dế Choắt so với Dế Mèn

Bài tập 5

- Không thay đổi được vì:

+ Đi đi con: Chỉ người con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con: Cả hai mẹ con cùng đi

* Báo cáo kết quả:

- HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3, 4, 5

* Đánh giá kết quả:

- HS nhận xét, bổ sung đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Bài tập 5:

+ Đi đi con: Chỉ người con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con: Hai mẹ con cùng đi

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:

1 Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

2 Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh

4 Phương án kiểm tra đánh giá:

- HS tự đánh giá

- HS đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

? Gv tổ chức trò chơi : Điền từ vào chỗ trống trong bài thơ sau:

TỰ BẠCH

Em (1) cầu khiến trong nhà,

Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui

Yêu cầu, (2) vài lời, (3) cầu khiến mọi người nghe xem!

Học trò muốn nhận ra em,

Hãy, thôi, đừng, (4) không quên từ nào.

(5) , nào giục giã làm sao!

Chấm than, (6) góp vào thành câu.

Mong học trò nhớ thật lâu!

Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!

- GV: Hướng dẫn cách chơi, định thời gian suy nghĩ cho HS điền

- Các chữ cần điền theo thứ tự như sau: câu, ra lệnh, ngữ điệu, chớ, đi, dấu

chấm

- Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: trả lời

Trang 7

- Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày

- Dự kiến sản phẩm: bài viết của Hs

* Báo cáo kết quả: Hs trình bày

* Đánh giá kết quả:

+ Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ GV đánh giá câu trả lời của HS

-> GV chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO:

1 Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

2 Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà

3 Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh

4 Phương án kiểm tra đánh giá

- HS tự đánh giá

- HS đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động :

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv: Tìm 1 số câu thơ, câu văn có sử dụng câu cầu khiến

- HS: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: làm bài

- Giáo viên: chấm bài

- Dự kiến sản phẩm: bài làm của học sinh

* Báo cáo kết quả: Hs nộp bài

* Đánh giá kết quả:

+ Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ GV đánh giá câu trả lời của HS

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 03/09/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w