1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu OSPF Network type doc

20 647 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề OSPF network type
Chuyên ngành Computer Networking
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các media loại này , default OSPF sẽ gán network type là broadcast.. è ta phải cấu hình làm sao đó cho OSPF mô phỏng NBMA thành các loại network model khác mà nó có thể hoạt động

Trang 1

OSPF Network type

OSPF chạy trên nhiều loại media khác nhau Đối với OSPF , media có thể chia ra làm 4 loại sau :

- Multiaccess media

- Point-to-point media

- Nonbroadcast multi-access media

- Demand on Circuits

Multiacces media :

Multiaccess media bao gồm các loại sau : Ethernet ,Fast Ethernet , Gigabit Ethernet , FDDI , TokenRing , … Đối với các media loại này , default OSPF sẽ gán network type là broadcast Do vậy , ta không cần cấu hình gì thêm , ví dụ :

3 Router A , B , C chạy OSPF trên mạng multi-access , OSPF sẽ default gán default network

là broadcast Qua trình bầu chọn DR , BDR sẽ diễn ra DR/BDR sẽ lắng nghe địa chỉ

multicast 224.0.0.6 ( all DR routers ) , các router khác sẽ lắng nghe địa chỉ multicast 224.0.0.5 ( all DR others ) Router A có priority cao nhất à DR Router B, C có cùng priority nên sẽ xét tiếp highest ip address Router B có ip address cao hơn à BDR

Trang 2

Point-to-point media :

Bao gồm các loại sau : HDLC và PPP encapsultation links , FrameRelay/ATM point-to-point subinterfaces ,…Tương tự OSPF sẽ default gán cho các media loại này là point-to-point Quá trinh bầu chọn DR/BDR sẽ không cần thiết nữa Các router sẽ trao đổi thông tin qua địa chỉ multicast 224.0.0.5

Nonbroadcast Multiaccess media :

Bao gồm các loại sau : FrameRelay , X25 , ATM , SMDS Default , OSPF sẽ gán media loại này là nonbroadcast Đối với media loại này , tuy rằng hỗ trợ kết nối nhiều router lại với nhau nhưng không hỗ trợ broadcast à OSPF không tự động detect ra được neighbors è ta phải cấu hình làm sao đó cho OSPF mô phỏng NBMA thành các loại network model khác mà nó có thể hoạt động được như :

- Broadcast model

- Point-to-point model

- Point-to-multipoint model

Broadcast model : đối với model này môi trường broadcast được mô phỏng DR và BDR

được bầu chọn Có 2 phương pháp để mô phỏng cho model này :

- Cấu hình bằng câu lệnh : ip ospf network-type broadcast

- Cấu hình chỉ ra neighbor cho các router bang câu lệnh : neighbor

Ex1 : ip ospf network-type broadcast

Trang 3

Đây là một topology broadcast multi-access Broadcast model chỉ làm việc khi các router đấu nối full-meshed với nhau OSPF giả sử topology trên được đấu nối full-meshed Và để thực hiện điều này , sử dụng câu lệnh :”ip ospf network-type broadcast” Câu lệnh này phải được thực hiện trên tất cả router’s frame relay interfaces

RouterA#

interface serial 0 encapsualtion frame-relay

ip ospf network-type broadcast

Đối với dạng network khong full-meshed trên , chạy broadcast model là not recommened

Ex2 : thực hiện câu lệnh neighbor command

RouterA#

interface serial 0 encapsulation frame-relay

ip address 141.108.1.1 255.255.255.0

ip ospf priority 10

! router ospf 1 neighbor 141.108.1.2 neighbor 141.108.1.3 neighbor 141.108.1.4 neighbor 141.108.1.5 Đối với dạng network khong full-meshed trên , chạy broadcast model là not recommened Ex2 : thực hiện câu lệnh neighbor command

Trang 4

RouterA#

interface serial 0

encapsulation frame-relay

ip address 141.108.1.1 255.255.255.0

ip ospf priority 10

!

router ospf 1

neighbor 141.108.1.2

neighbor 141.108.1.3

neighbor 141.108.1.4

neighbor 141.108.1.5

Router A cấu hình với priority cao nhất để luôn là DR HUB router nên làm DR

Chú ý : trong trường hợp framerelay chạy full-meshed , nếu ta để inverse ARP chạy thì không cần cấu hình thêm câu lệnh nào cả Tại sao ? vì inverse ARP sẽ học được tất cả các DLCI và đưa vào interface của mình nên OSPF lúc này hoạt động như là một mạng broadcast multi-access

Nếu ta map static dlci bằng câu lênh frame-relay map thì lúc này ta phải chỉ ra neighbor cho routers vì lúc này OSPF hoạt động dưới dạng non-broadcast.

Point-to-point model :

Nếu model này được sử dụng , mỗi PVC sẽ là point-to-point subinterfaces , ứng với mỗi subinterfaces 1 subnet sẽ được dùng Không cần cấu hình câu lệnh network type , OSPF sẽ default gán mỗi subinterface network type là point-to-point

Cái lợi của model này là Virtual circuit cost có thể được config trên mỗi subinterface Bất lợi

ở chỗ tiêu tốn không gian địa chỉ trên mỗi point-to-point subinterface và kích thước của packet LSA gửi bởi router A trở nên khá lớn do phải mang theo Type 3 stublink cho mỗi

Trang 5

subinterfaces

RouterA#

Interface Serial 0.1 point-to-point

ip address 141.108.1.1 255.255.255.252 !

Interface Serial 0.2 point-to-point

ip address 141.108.1.5 255.255.255.252

Cấu hình tương tự cho các router khác

Ex :

Router A

interface Loopback0

ip address 1.1.1.1 255.255.255.255 interface Serial0/0

bandwidth 64

Trang 6

no ip address

encapsulation frame-relay

!

interface Serial0/0.1 point-to-point

ip address 10.1.1.1 255.255.255.252

frame-relay interface-dlci 101

!

interface Serial0/0.2 point-to-point

ip address 10.1.1.5 255.255.255.252

frame-relay interface-dlci 102

!

router ospf 1

network 1.1.1.1 0.0.0.0 area 1

network 10.1.1.0 0.0.0.3 area 0

network 10.1.1.4 0.0.0.3 area 0

Router B

interface Loopback0

ip address 2.2.2.2 255.255.255.255

!

interface Serial0

ip address 10.1.1.2 255.255.255.252

encapsulation frame-relay

bandwidth 64

frame-relay map ip 10.1.1.1 110 broadcast

no frame-relay inverse-arp

frame-relay lmi-type ansi

!

router ospf 1

network 2.2.2.2 0.0.0.0 area 2

network 10.1.1.0 0.0.0.3 area 0

Router C

interface Loopback0

ip address 3.3.3.3 255.255.255.255

!

interface Serial0

bandwidth 64

no ip address

encapsulation frame-relay

no frame-relay inverse-arp

!

interface Serial0.1 point-to-point

ip address 10.1.1.6 255.255.255.252

frame-relay interface-dlci 120

!

router ospf 1

network 3.3.3.3 0.0.0.0 area 3

network 10.1.1.4 0.0.0.3 area 0

Neighbor relationship giữa A và C được thiết lập Có gì bất ổn ở cấu hình này khiến B và A không thể trở thành neighbor Ta nhận thấy trong cấu hình của router B không hề cấu hình ở dạng sub point-to-point interface à default OSPF sẽ cư xử như là dạng nonbroadcast à mismatch hello

Ta phải chuyển câu hình của B sao cho OSPF cư xử với interface của Router B như là mạng point-to-point :

Router B

Trang 7

interface Serial0

ip address 10.1.1.2 255.255.255.252

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-point

bandwidth 64

frame-relay map ip 10.1.1.1 110 broadcast

no frame-relay inverse-arp

frame-relay lmi-type ansi

Hoặc có thể cấu hình B với câu lênh neighbor

Router B

interface Serial0

ip address 10.1.1.2 255.255.255.252

encapsulation frame-relay

frame-relay map ip 10.1.1.1 110 broadcast

no frame-relay inverse-arp

frame-relay lmi-type ansi

!

router ospf 1

network 2.2.2.2 0.0.0.0 area 2

network 10.1.1.0 0.0.0.3 area 0

neighbor 10.1.1.1

Tuy đã chỉ ra cho router B biết neighbor của nó nhưng Router A cho rằng network type nối với routerB

là point-to-point , trong khi đó RouterB lại cho rằng network type nối với routerA lại là nonbroadcast à hello mismatch Do đó ta phải cấu hình ip ospf hello interval sao cho match về mặt timer trong toàn area

Point-to-multipoint model : được phân ra làm 2 dạng

- point-to-multipoint ( broadcast )

- point-to-multipoint nonbroadcast

Point-to-multipoint ( broadcast ) :

Point-to-multipoint là một tập hợp gồm các point-to-point links , trong đó các router nhận ra được neighbors của nó nhưng không diễn ra quá trình bầu chọn DR/BDR Điều lợi ở đây là nó không cần thêm các traffic dùng để lựa chọn DR/BDR , cũng như không cần thêm các virtual circuit cần được thiết lập Point-to-multipoint commonly được sử dụng trong partial mesh hoặc star topology

Trang 8

( HÌNH B ) RouterA#

interface serial 0

encapsulation frame-relay

ip address 172.16.0.129 255.255.255.128

ip ospf network-type point-to-multipoint

Cấu hình trên tất cả router B , C , D

Chú ý nếu bạn cấu hình ở dạng mix ( cả multipoint và point-to-point ) Ví dụ :

Xem hình A

Router A

interface Serial0/0

ip address 10.1.1.1 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-multipoint

Router B

interface Serial0

ip address 10.1.1.2 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-point

Router C

interface Serial0

ip address 10.1.1.3 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-point

Đối với router A , network type la multipoint nên hello interval=30s Đối với B , C network type lại là point-to-point nên hello interval =10s Do đó dẫn đến hello mismatch à phải cấu hình lại hello interval sao cho match

Router A

interface Serial0/0

ip address 10.1.1.1 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-multipoint

ip ospf hello-interval 30

Router B

interface Serial0

ip address 10.1.1.2 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

Trang 9

ip ospf network point-to-point

ip ospf hello-interval 30

Router C

interface Serial0

ip address 10.1.1.3 255.255.255.248

encapsulation frame-relay

ip ospf network point-to-point

ip ospf hello-interval 30

Còn nếu bạn cấu hình ở tất cả các router câu lệnh : “ip ospf network point-to-multipoint” ( hình B ) thì hello interval sẽ được tự động set là 30s

Nêu media không hỗ trợ multicast/broadcast , do đó model point-to-multipoint không sử dụng được

à sử dụng câu lênh “ip ospf network-type point-to-multipoint non-broadcast “ Lúc này không còn là dạng broadcast nữa nên ta phải manual cấu hình neighbor cho các router

RouterA#

interface serial 0

encapsulation frame-relay

ip address 141.108.1.1 255.255.255.0

ip ospf network-type point-to-multipoint non-broadcast

!

router ospf 1

neighbor 141.108.1.2

neighbor 141.108.1.3

neighbor 141.108.1.4

neighbor 141.108.1.5

Tóm tắt :

number) Fully meshed; manually configured adjacencies; DR/BDR elected;

RFC2328-defined Point-to-Multipoint 1 (same subnet

number)

Partial mesh or star; automatic adjacency;

no DR/BDR elected; RFC2328-defined Point-to-Multipoint

non-broadcast

1 (same subnet number)

Partial mesh or star; manually configured adjacencies; no DR/BDR elected;

RFC2328-defined Broadcast 1 (same subnet

number)

Fully meshed; automatic adjacency;

DR/BDR are elected; Cisco-defined Point-to-Point Separate subnet for

each subinterface Partial mesh or star; subinterfaces; automatic adjacency; no DR/BDR elected;

Cisco-defined

Trang 10

OSPF LSA Details : Chúng ta sẽ khảo sát chi tiết từng loại LSA , và chủ yếu là 6 loại LSA sau đây :

1 Type 1 : Router LSA : mô tả trạng thái , cost của link kết nối tới neighbor và ip prefix của link đó

2 Type 2 : Network LSA : mô tả số lượng router attach và segment cũng như là subnetmask của segment đó

3 Type 3 : Summary network : mô tả thông tin tóm tắt của một area cho các area khác trong cùng một OSPF domain và ngược lại

4 Type 4 : Summary ASBR : mô tả thông tin về ASBR Trong một single area thì sẽ không tồn tại type 4 LSA Chỉ khi nào OSPF domain gồm multiple area và có kết nối với AS khác thì lúc đó mới xuất hiện type 4

5 Type 5 : External : mô tả thông tin về các route ở bên ngoài 1 ospf domain

6 Type 7 : NSSA : cũng là external route nhưng có format gần giống với type 5

Mối LSA packet đều có 20 bytes LSA header có format như sau :

- LS Age : cho biết thời gian tạo ra LSA này Max age của LSA là 3600s , refesh time là 1800s Nếu LS age đạt tới 3000s thì LSA này mất giá trị và bị remove ra khỏi database

- Options : tương tự như options field trong hello packets

- LS type : chỉ ra đây là loại LSA nào ( type 1 , type 2 or type 3 …)

- Link-State ID : chỉ ra phần network được mô tả bởi LSA Field này thay đổi tùy theo loại LSA

Trang 11

- Advertising router : Router ID của router tạo ra LSA

- LS sequence number : dùng để phát hiện ra LSA đã cũ hoặc bị trùng lắp

- LS checksum : kiểm lỗi cho LSA packet

- Length : độ dài bao nhiêu bytes của LSA packet , bao gồm cả LSA header

Type 1 – Router LSA

Router LSA được tạo ra bởi mỗi router cho mỗi area mà router thuộc về Packet này mô tả trạng thái của các link kết nối trực tiếp với router và thông tin này được flood đi trong phạm vi một area Tất cả các link kết nối trực tiếp với router sẽ được mô tả bằng một gói LSA duy nhất

- Bit V : Bit này được dùng khi router là endpoint của virtual link

- Bit E : Bit này được dùng khi router là ASBR

- Bit B : Bit này được dùng khi router là ABR

- Number of links : chỉ ra số lượng các links kết nối với router

- Link ID , Link Data , Type :

o Type : field này cho biết router link là loại gì ( có 4 loại router links , phân biệt bằng type field )

Trang 12

o Link ID và link Data : là giá trị 4 bytes ip address , tùy thuộc vào loại network type

1 Point-to-point numbered Neighbor's router ID Interface IP address

1 Point-to-point

unnumbered Neighbor's router ID MIBII IfIndex value

2 Transit IP address of the DR Interface IP address

4 Virtual link Neighbor's router ID Interface IP address

- Tos & Tos metric : type of service Thường được set là 0

- Metric : cho biết OSPF cost của một link Cost=10^8/BW Cost có thể được modified theo 2 cách , cách 1 dùng câu lệnh ip ospf cost ( mode interface ) , cách 2 dùng câu lệnh auto-cost reference-bandwidth [value] ( router ospf mode ) reference bandwidth default là 10^8

Ví dụ :

RouterB#show ip ospf database router 141.108.1.21

Trang 13

LS age: 1362

Options: (No TOS-capability, DC)

LS Type: Router Links

Link State ID: 141.108.1.21

Advertising Router: 141.108.1.21

LS Seq Number: 80000085

Checksum: 0xE914

Length: 60

Area Border Router

Number of Links: 3

Link connected to: another Router (point-to-point)

(Link ID) Neighboring Router ID: 141.108.1.3

(Link Data) Router Interface address: 141.108.1.2

Number of TOS metrics: 0

TOS 0 Metrics: 64

Link connected to: another Router (point-to-point)

(Link ID) Neighboring Router ID: 141.108.3.1

(Link Data) Router Interface address: 141.108.1.2

Number of TOS metrics: 0

TOS 0 Metrics: 64

Link connected to: a Stub Network

(Link ID) Network/subnet number: 141.108.1.2

(Link Data) Network Mask: 255.255.255.255

Number of TOS metrics: 0

TOS 0 Metrics: 0

Các output quan trọng được highlighted lên :

- Trong tình trạng bình thường , LS age < 1800

- Đối với trường hợp router LSA , Link-Stae ID và Advertising router có cùng giá trị

- Router này là ABR và có 3 router links

Stublink trong trường hợp này là gì ? Ứng với mỗi point-to-point link ,( hoặc point-to-multipoint) sẽ có 1 stub link cung cấp thông tin về subnetmask cho link đó

Type 2 – Network LSA

DR tạo ra network LSA packet Nếu không có DR ( point-to-point or point-to-multipoint network ) , thì

sẽ không có type 2 LSA này Network LSA mô tả tất cả những router attach vào network Thông tin này được flood đi trong 1 area ( giống router LSA )

Network LSA có 2 thành phần quan trọng :

- network mask : Chỉ ra network mask của transit link

- Attached router : chỉ ra router ID của các router attach vào transit link này Trong danh sách này cũng có DR

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w