Đường đặc tính biểu diễn Hình 2-2.Đường đặc tính sơ đồ cầu 3 pha điều khiển đối xứng... Chỉnh lưu điều khiển cầu một pha không đối xứng II.3.1Sơ đồ nguyên lý Trong sơ đồ này, góc dẫn d
Trang 1CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
CHỈNH LƯU
1 Chỉnh lưu điều khiển đối xứng sơ đồ cầu 3 pha
II.1.1Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ gồm 6 Tiristor được chia làm hai nhóm:
- Nhóm Katot chung : T1, T3, T5
- Nhóm Anot chung : T2, T4, T6
Góc mở α được tính từ giao điểm của các nửa hình sin
Giá trị trung bình của điện áp trên tải
T2 T6
T4 Uc
Ub Ua
Rd
Ld T5
T3 T1
Hình 2-1.Sơ đồ nguyên lí cầu 3 pha điều khiển đối xứng
Trang 2α
π θ
θ π
α π
α π
cos 6
3 sin
2 2
5
6
2
U d
U
+
+
Trên thực tế người ta lấy cosα=30o
Khi đó ta có
30 cos 6 3
max
U
Trong đó Udmax=Un=2.6.2,7=32,4V
Suy ra U2=16V
Điên áp các pha thứ cấp của máy biến áp là:
) 3
2 sin(
39
) 3
2 sin(
39
sin 39
π θ
π θ
θ
+
=
−
=
=
c b a
U U U
Giá trị trung bình của dòng thứ cấp máy biến áp
2 max max
3
2
d
I
Trong đó Idmax=2,7(420+260)=95,2A
Chọn Idmax=100A
Giá trị trung bình của dòng chạy qua 1 Tiristor là:
ITBV Id 33 , 3 A
3
max
Giá trị điện áp ngược mà Tiristor phải chịu
Ung U Ud 1 , 05 Ud 34 V
3
Công suất biến áp
Trang 3
V I
U
Sba d d 33 , 3 34 1 , 185
3
3 max max = =
Nhận xét : Với sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển thì điện áp ra
Ud ít đập mạch ( trong một chu kì đập mạch 6 lần ) do đó vấn đề lọc rất đơn giản, điện áp ngược lên mỗi van nhỏ, công suất biến áp nhỏ nhưng mạch phức tạp nhiều kênh điều khiển
II.1.2 Đường đặc tính biểu diễn
Hình 2-2.Đường đặc tính sơ đồ cầu
3 pha điều khiển đối xứng
Trang 4Uc Ub Ua
Rd Ld
D3 D2
D1
T3 T2
T1
II.2 Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển
II.2.1Sơ đồ nguyên lý
Trong sơ đồ này sử dụng 3 Tiristor ở nhóm Katot chung và 3 Diot
ở nhóm Anot chung
Giá trị trung bình của điện áp trên tải
U d = U d1 − U d2
Trong đó : Ud1 là thành phần điện áp do nhóm Katot chung tạo
nên
Ud2 là thành phần điện áp do nhóm Anot chung tạo
nên
π θ
θ π
α π
θ θ π
α π
α π
α π
α π
2
6 3 sin
2 2
3
cos 2
6 3 sin
2 2
3
2 6
11
6 7
2 2
2 6
11
6 7
2 1
U d
U U
U d
U U
d
d
=
=
=
=
∫
∫
−
−
−
−
Hình 2-3.Sơ đồ nguyên lí cầu 3 pha điều khiển không đối xứng
Trang 5Vậy ( 1 cos )
2
6
α
Ud
Trên thực tế lấy cosα=30o
khi đó ta có U Ud 14 , 8 V
) 30 cos 1
( 6 3
+
Điện áp thứ cấp máy biến áp
) 3
2 sin(
39
) 3
2 sin(
39
sin 39
π θ
π θ
θ
+
=
−
=
=
c b a
U U U
Giá trị trung bình của dòng chảy trong Tiristor và Diot
I I I d A
diot
3
max max
Giá trị dòng điện ngược lớn nhất
Ung U Ud 1 , 05 Ud 34 V
3
Công suất biến áp
Sba Ud Id 33 , 3 34 1 , 185 KVA
3
3 max max = =
Nhận xét :Tuy điện áp chỉnh lưu chứa nhiều sóng hài nhưng chỉnh lưu cầu 3 pha không đối xứng có quá trình điều chỉnh đơn giản , kích thước gọn nhẹ hơn
II.2.2 Đường đặc tính biểu diễn
Trang 6u
ud
id
ua
θ
θ
θ α
Ia
θ θ
Hình 2-4.Đường đặc tính cầu 3 pha điều khiển không đối xứng
Trang 7II.3 Chỉnh lưu điều khiển cầu một pha không đối xứng
II.3.1Sơ đồ nguyên lý
Trong sơ đồ này, góc dẫn dòng chảy của Tiristor và của điốt không bằng nhau
Góc dẫn của điốt là : λD = π + α
Góc dẫn của Tiristor là : λT = π − α
Giá trị trung bình của điện áp tải
= π∫ = +
α
α π
θ θ
2 sin
2
2
U d
U
U d
2 2 ( 1 cos 30 )
π
U
Ud
Do đó
Hình 2-5.Sơ đồ nguyên lí điều khiển cầu 1 pha không đối xứng
Trang 8U
2
4 , 32 ) 30 cos 1
( 2
max
Giá trị trung bình của dòng tải
t
d d
Z
U
Dòng qua Tiristor
IT Idd Id 41 , 66 A
2 2
π
π
α Dòng qua Điốt
ID Idd Id 58 , 3 A
2 2
= π∫+α
α π θ
π Giá trị hiệu dụng của dòng chạy qua sơ cấp máy biến áp
I 1 Id2d Id 1 91 , 3 A
2 = ∫ θ = − α π =
π
π α
Nhận xét : Sơ đồ chỉnh lưu điều khiển 1 pha không đối xứng có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ , dễ điều khiển , tiết kiệm van Thích hợp cho các máy
có công suất nhỏ và vừa
II.3.2 Đường đặc tính biểu diễn
Trang 9Hình 2-6.Đường đặc tính sơ đồ cầu 1 pha không đối xứng
Trang 10II.4 Chỉnh lưu cầu 1 pha đối xứng
II.4.1Sơ đồ nguyên lý
II.4.2Đường đặc tính biểu diễn
Các đặc tính điện áp tải , dòng qua tải , dòng qua van và điện áp ngược trên van trong trường hợp tải RL , R đủ lớn để đảm bảo dòng qua tải là liên tục được biểu diễn trên hình vẽ
Hình 2-7.Sơ đồ nguyên lí cầu
1 pha đối xứng
Trang 11
- Mạch có T1 , T3 chung Katot
T2 , T4 chung Anot
Nửa chu kỳ đầu U2 > 0 , Anot của T1 dương , Katot của T2 âm Nếu có xung điều khiển mở đồng thời T1 và T2 thì cả hai van này được mở thông và đặt điện áp lưới lên tải Ud = U2 Điện áp tải một chiều bằng điện áp xoay chiều (Ud = U2) cho đến khi nào T1 , T2 còn dẫn (Khoảng dẫn của các van phụ thuộc vào tải )
Nửa chu kỳ sau, điện áp đổi dấu , anot của T3 dương và katot T4 âm , nếu có xung điều khiển mở đồng thời T3,T4 thì các van này được mở thông và
Ud = - U2 , với điện áp một chiều có cùng chiều với nửa chu kỳ trước
i2 Id
U T1
o
2 ?
I d
iT1T2 Id
0
a
2 ?
iT3T4
U d
Hình 2-8.Đường đặc tính sơ đồ cầu
1 pha đối xứng
Trang 12+ Giá trị trung bình của tải
Ud = π∫+α
α
θ θ
2
2
2
2 2
2
U = Udo cosα
Udo : điện áp trung bình tải trong chỉnh lưu cầu không điều khiển
+ Dòng qua máy biến áp cũng bằng dòng qua van (khi van mở)
+ Giá trị hiệu dụng dòng thứ cấp biến áp
I2 = π+α∫
α
θ
2
2
d
I = Id =71A
+ Điện áp ngược lớn nhất van phải chịu
Unv = 2U2
+ Dòng làm việc của van tính theo giá trị trung bình
IT = π+α∫
α
θ
2
1
d
I =
2
Id = 0.71 Id=0,71.100=71A
+ Hệ số đập mạch kđm = 0,67
+ Công suất biến áp Sba = 1,23Pd=1,23.3,1=3,8KVA
+ Ưu điểm :
- Điện áp ngược trên van nhỏ
- Máy biến áp chế tao đơn giản hơn , và có hiệu suất cao
+ Nhược điểm :
- Số van nhiều hơn
- Điều khiển van T1 ,T2 và nhóm T3 , T4 phải đồng thời nên khó khăn
hơn
Kết luận
Cả ba phương án dùng sơ đồ chỉnh lưu đối xứng cầu ba pha ,chỉnh lưu không đối xứng cầu ba pha và chỉnh lưu cầu 1 pha đối xứng đều có nhiều kênh điều khiển, nhiều Tiristor nên giá thành cao không kinh tế
Do yêu cầu của đầu bài, vì số kênh điều khiển ít nên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu điều khiển cầu 1 pha đông đối xứng Chúng có một số ưu điểm:
- Hiệu suất sử dụng máy biến áp cao hơn một số sơ đồ như cầu 1 pha đối xứng
Trang 13- Đơn giản hơn vì số lượng Tiristor giảm xuống chỉ còn 2 nên mạch điều khiển có ít kênh điều khiển hơn, bảo đảm kinh tế hơn
- Cùng một dải điều chỉnh điện áp một chiều thì cầu không đối xứng điều khiển chính xác hơn
Qua phân tích trên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu điều khiển cầu 1 pha không đối xứng dùng cho mạch lực mạch nạp ắcqui tự động Phương án này vừa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật vừa bảo đảm cho việc thiết kế