Báo Cáo Cuối kì CAE trong cơ khí trường đại học sư phạm kĩ thauatj tp hồ chí minh Báo Cáo Cuối kì CAE trong cơ khí trường đại học sư phạm kĩ thauatj tp hồ chí minhBáo Cáo Cuối kì CAE trong cơ khí trường đại học sư phạm kĩ thauatj tp hồ chí minhBáo Cáo Cuối kì CAE trong cơ khí trường đại học sư phạm kĩ thauatj tp hồ chí minh
Trang 1BÁO CÁO CUỐI KÌ
Ứng dụng CAE trong cơ khí
GVHD: Trần Mai Văn SVTH: Đỗ Nguyên Nhân 18143126 Phạm Nhật Thành 18143155 Đặng Ngọc Dũng 18143072
Trang 3MÔ PHỎNG CÁI MUỖNG VỚI ANSYS 2020 R1
Trang 4I KHẢO SÁT HỘI TỤ
Giải thích vấn đề
phỏng bằng phần mềm ansys là tìm ra khoảng hội tụ của lưới
Chia lưới (Phương pháp phần tử hữu hạn)
• PPPTHH Được dùng trong các bài toán Cơ học (cơ học kết cấu, cơ học môi trường liên tục ) để xác định trường ứng suất và biến dạng của vật thể.
Trang 5• Vì bề dày của thìa 1.1mm nên ta sẽ khảo sát độ hội tụ lưới trong khoảng ES 0,2 đến 2,1 mm Lực tác dụng là 5N không đổi
Điểm cố định
Lực tác dụng 5N
Trang 6Sau khảo sát các gia trị lưới nằm từ 0,2 đến 2,1 có giá trị ứng suất tương đương dao động từ 285 đến 713 MPa
Trang 7Biểu đồ
389.1
528.59
713.74
ẢNH HƯỞNG CỦA CHIA LƯỚI ĐẾN GIÁ TRỊ ỨNG SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
Ứng suất tương đương thay đổi gần như thấp nhất Từ 0,2 -0,7 giá trị ứng suất tương
đương thay đổi cực kì nhiều
(293.78-285.63)/293.78*100=2.77% bé hơn 10% hội tụ tại đây
(713,74-292.41)/713.74*100=59% thay đổi lớn hơn 10% không hội tụ tại đây
Trang 8Trong khoảng hội tụ 0.7 đến 2.1 ta thấy đoạn 0.9 đến 1.1 có sự thay đổi
nhiều nhất nên ta khảo sát lại với độ chia lưới nhỏ hơn
0.81 0.86
0.91 0.95 0.97
0.72
0.86 0.83 0.93 0.93
ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI
293.72
ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỚI ĐẾN GIÁ TRỊ ỨNG SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
Qua biểu đồ và số liệu ta thấy độ thay đổi (293.78-285.63)/293.78*100=2.77% bé hơn 4 %
0.9 đến 1.1 lưới hội tụ
Trang 9Vì 1,1 nằm trong miền hội tụ
Độ tin cậy của lưới 1,1 cao 0,968
kích thước 1,1 mm cũng tương đối vừa để cho máy tính vừa có thể chạy phần mềm nhanh đồng thời cho kết quả với độ chính xác cao
1,1 mm bằng với chiều dày của thìa nên khi chia lưới multizone sẽ cho ra hình dạng lưới có dạng lưới 6 mặt và các cạnh có khả năng bằng nhau ( tạo thành hình gần giống lập phương) điều này sẽ cho kết quả khảo sat về sau chính
xác hơn
• chọn ES bằng 1,1 mm để thực hiện cái khảo sát khác
Trang 10II ẢNH HƯỞNG CỦA LỰC ĐẾN ĐỘ BỀN VÀ CHUYỂN VỊ
• Điểm đặt lực cố định
• Lực thay đổi
Trang 11Lực thay đổi từ 0.5 đến 11N ( ứng suất cho phép của inox là 520MPa
Thay đổi lực inox 0.5-11 Force Stress Total(mm)
0.5 29.37847 0.302
0.75 44.0677 0.453
1 58.75694 0.604001
3 176.2708 1.812002
5 293.7847 3.020003
7 411.2985 4.228004
9 528.8124 5.436005
11 646.3263 6.644007
176.27
293.78
411.3
528.81
646.33
ảnh hưởng của lực đến ứng suất
1.81
3.02
4.23
5.44
6.64
ảnh hưởng của lực đến chuyển vị
Thìa chịu được lực bé hơn 9N khi qua 9N thìa bị phá hủy
Chuyển vị của thìa inox nhỏ khi lực tác dụng từ 0.5-0.75N, chuyển vị lớn khi tác dụng lực lớn hơn 3N
lực càng tăng ứng suất càng tăng
lực càng tăng chuyên
vị càng tăng
Trang 12III ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU ĐẾN LỰC VÀ CHUYỂN VỊ ( SO SÁNH GIỮ INOX 304 VÀ PP)
Vật liệu cũng là 1 phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của thìa
Với nhưng loài vật liệu khác nhau sẽ cho độ bền khác nhau
Trang 14Nhận xét, kết luận
ứng suất mà thìa inox và nhựa phải chịu khi tác dụng các lực khác nhau lên gần như là bằng nhau
thìa nhựa sẽ bị phá hủy khi tác dụng lực lớn hơn 0.75N (ứng suất cho phép của nhựa 40 Mpa)
Thìa Inox bị phá hủy khi tác dụng lực hơn 9N ( ứng suất cho
phép của inox 520Mpa)
Chuyển vị của nhựa rất lớn Δ=957.24-43.51=913mm
Chuyển vị của Inox là Δ=6.64-0.30=6.34mm rất ít so với nhựa
Vật chúng ta có thể dùng thìa inox để khui bia còn thìa nhựa chỉ để xúc cơm
Trang 16CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE !
Đặt Câu Hỏi ??