PLC: Programmable Logic Control. Là thiết bị Logic lập trình được, cho phép thực hiện các phép toán logic thông qua ngôn ngữ lập trình. Thành phần cơ bản của các PLC S7 200 là khối vi xử lý trung tâm, khối VXL này điều khiển các ứng dụng thông qua các modul (modul có sẵn và các module mở rộng). Chính những đặc điểm này cộng với khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp và tính tin cậy cao nên ngày nay PLC được ứng dụng rất nhiều trong hầu hết các ngành công nghiệp: Điều khiển nhiệt độ lò nung, điều khiển băng tải, các trạm trộn, thang máy….. Thiết bị điều khiển logic khả trình (PLC: Programmable Logic Control) là loại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua một ngôn ngữ lập trình. Sự phát triển của PLC đã đem lại nhiều thuận lợi và làm cho nó các thao tác máy trở nên nhanh, nhạy, dễ dàng và tin cậy hơn. Nó có khả năng thay thế hoàn toàn cho các phương pháp điều khiển truyền thống dùng rơle (loại thiết bị phức tạp và cồng kềnh)
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
PLC : Programmable Logic Control
Là thiết bị Logic lập trình được, cho phép thực hiện các phép toán logicthông qua ngôn ngữ lập trình Thành phần cơ bản của các PLC S7 200 là khối vi
xử lý trung tâm, khối VXL này điều khiển các ứng dụng thông qua các modul(modul có sẵn và các module mở rộng)
Chính những đặc điểm này cộng với khả năng làm việc trong môi trườngcông nghiệp và tính tin cậy cao nên ngày nay PLC được ứng dụng rất nhiềutrong hầu hết các ngành công nghiệp: Điều khiển nhiệt độ lò nung, điều khiểnbăng tải, các trạm trộn, thang máy…
Do tính ứng dụng cao của PLC nên ngày nay tất cả các ngành tự động hoánói riêng và ngành điện - điện tử nói chung trong tất các các trường đều đưaPLC vào trong chương trình đào tạo của mình nhằm giúp cho sinh viên có thêm
có hội tiếp cận với công nghệ mới, đồng thời tăng khả năng làm việc của sinhviên
Nội dụng chính của tài liệu bao gồm 6 bài:
Bài 1: Đại cương về điều khiển lập trình
Bài 2: Các phép toán nhị phân của PLC
Bài 3: Các phép toán số của PLC
Bài 4: Xử lý tín hiệu Analog
Bài 5: PLC của các hãng khác
Bài 6: Lắp đặt mô hình điều khiển bằng PLC
Biên soạn
Trang 2Bài mở đầu: Giới thiệu chung về PLC
1 Điều khiển nối cứng và điều khiển lập trình
Thiết bị điều khiển logic khả trình (PLC: Programmable Logic Control) làloại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật tốn điều khiển số thơng quamột ngơn ngữ lập trình
Sự phát triển của PLC đã đem lại nhiều thuận lợi và làm cho nĩ các thaotác máy trở nên nhanh, nhạy, dễ dàng và tin cậy hơn Nĩ cĩ khả năng thay thếhồn tồn cho các phương pháp điều khiển truyền thống dùng rơle (loại thiết bịphức tạp và cồng kềnh)
PLC cĩ khả năng điều khiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lậptrình, trên các lệnh logic cơ bản: khả năng định thời, đếm, giải quyết các vấn đềtốn học và cơng nghệ, khả năng tạo lập, gởi đi, tiếp nhận những tín hiệu nhằmmục đích kiểm sốt sự kích hoạt hoặc đình chỉ những chức năng của máy hoặcmột dây chuyền cơng nghệ
Như vậy những đặc điểm làm cho PLC cĩ tính năng ưu việt và thích hợptrong mơi trường cơng nghiệp:
• Khả năng lập trình được, lập trình dễ dàng cũng là đặc điểm quan trọng
để xếp hạng một hệ thống điều khiển tự động
• Yêu cầu của người lập trình khơng cần giỏi về kiến thức điện tử mà chỉcần nắm vững cơng nghệ sản xuất và biết chọn thiết bị thích hợp là cĩ thể lậptrình được
• Thuộc vào hệ sản xuất linh hoạt do tính thay đổi được chương trình hoặc
Hỡnh 1.1 Hỡnh dáng thửùc teỏ PLC
Trang 3thay đổi trực tiếp các thông số mà không cần thay đổi lại cách nối dây.
Như vậy, với chương trình điều
khiển của PLC, PLC trở thành bộ
điều khiển số nhỏ gọn, dễ thay đổi
thuật toán và đặc biệt dễ trao đổi
thông tin với môi trường xung
quanh (với các PL khác hoặc với
máy tính) Toàn bộ chương trình
điều khiển được lưu nhớ trong bộ
nhớ PLC dưới dạng các khối
chương trình (khối OB, FC hoặc
FB) và thực hiện lặp theo chu kỳ của
vòng quét
Để có thể thực hiện được một chương trình điều khiển, tất nhiên PLC phải
có tính năng như một máy tính, nghĩa là phải có một bộ vi xử lý (CPU), một hệđiều hành, bộ nhớ để lưu chương trình điều khiển, dữ liệu và các cổng vào/ra đểgiao tiếp với đối tượng điều khiển và trao đổi thông tin với môi trường xungquanh Bên cạnh đó, nhằm phục vụ bài toán điều khiển số, PLC còn cần phải cóthêm các khối chức năng đặc biệt khác như bộ đếm (Counter), bộ định thời(Timer), và những khối hàm chuyên dụng
Hình 1.3 Hệ thống điều khiển PLC
Hình 1.2 Kết nối cơ bản cho PLC
Trang 42 So sánh PLC với các thiết bị điều khiển thông thường khác
2.1 Hệ thống điều khiển rơ le (truyền thống)
Khi hình thành PLC, đó là sự bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp, đặcbiệt vào những năm 1960 & 1970, những máy móc tự động được điều khiểnbằng những rơ – le cơ điện Những rơ - le này được lắp đặt cố định bên trongbảng điều khiển Trong một vài trường hợp, bảng điều khiển rộng chiếm khônggian Mọi kết nối ở ngõ rơ – le phải được thực hiện dẫn đến đi dây điện thườngkhông hoàn hảo, nó phải mất nhiều thời gian vì những rắc rối hệ thống và đây làvấn đề rất tốn thời gian đối với nhà sử dụng Hơn nữa, các rờ – le bị hạn chế vềtiếp điểm Nếu khi có yêu cầu hiệu chỉnh hay cải tiến thì máy phải ngừng hoạtđộng, không gian lắp đặt bị giới hạn, và nối dây phải được làm để phù hợpnhững thay đổi của công nghệ
Bảng điều khiển chỉ có thể được sử dụng cho những quá trình riêng biệtnào đó không đòi hỏi thay đổi ngay thành hệ thống mới Trong quá trình bảo trì,các kỹ thuật viên phải được huấn luyện tốt và giỏi trong việc giải quyết những
sự cố của hệ thống điều khiển Nói tóm lại, bảng điều khiển rờ – le cổ điển là rấtkém linh hoạt và không thể thay thế được
*Nhược điểm của hệ thống điều khiển cổ điển
Hình 1.4 Hệ thống điều khiển dùng PLC
Trang 5+ Có quá nhiều dây trong bảng điều khiển
+ Sự thay đổi hoàn toàn khó khăn
+ Việc sửa chữa vô cùng phiền phức vì bạn phải cần đến nhà kỹ thuật giỏi+ Tiêu thụ điện năng lớn khi cuộn dây của rờ – le tiêu thụ điện
+ Thời gian dừng máy quá dài khi sự cố xảy ra, vì phải mất một thời giandài để sửa chữa bảng điều khiển
+ Nó gây ra thời gian dừng máy lâu hơn khi bảo trì và điều chỉnh khi cácbản vẽ gốc không còn nguyên vẹn qua thời gian nhiều năm
2.3 Thiết bị điều khiển lập trình
- Được dựa vào bộ vi sử lý và sử dụng bộ nhớ chương trình để lưu các lệnh
và thực hiện các chức năng như phép toán lôgic, định giờ, đếm, thuật toán
- Với sự xuất hiện của bộ điều khiển khả lập trình, những quan điểm vàthiết kế điều khiển tiến bộ to lớn Có nhiều ích lợi trong việc sử dụng bộ điềukhiển lập trình
- Cùng với sự phát triển của phần cứng và phần mềm, PLC ngày càng tăngđược các tính năng cũng như lợi ích của nó trong hoạt động công nghiệp
- Điện năng tiêu thụ giảm đáng kể vì PLC tiêu thụ ít điện năng Chức năng
tự chẩn đoán của PLC cho phép sửa chữa dễ dàng và nhanh chóng nhờ tính nănggiám sát giữa người và máy (HMI)
- Kích thước của PLC hiện nay được thu nhỏ nhưng bộ nhớ và số lượng I/Ocàng nhiều hơn, các ứng dụng của PLC càng mạnh hơn giúp người sử dụng giảiquyết được nhiều vấn đề phức tạp trong điều khiển hệ thống Chỉ cần lắp đặtmột lần (đối với sơ đồ hệ thống, các đường nối dây, các tín hiệu ở ngõvào/ra ), mà không phải thay đổi kết cấu của hệ thống sau này, giảm được sựtốn kém khi phải thay đổi lắp đặt, đổi thứ tự điều khiển (đối với hệ thống điềukhiển Relay),
- Khả năng chuyển đổi hệ điều khiển cao hơn (như giao tiếp giữa các PLC
để truyền dữ liệu điều khiển lẫn nhau),
- Hệ thống được điều khiển linh hoạt hơn Độ tin cậy cao vì PLC được thiết
kế đặc biệt để hoạt động trong môi trường công nghiệp Một PLC có thể đượclắp đặt ở những nơi có độ nhiễu điện cao (Electrical Noise), vùng có từ truờngmạnh, có các chấn động cơ khí, nhiệt độ và độ ẩm môi trường cao Khả năng
Trang 6giám sát và truyền thông tạo ra một mạng sản xuất toàn cầu: giám sát, điềukhiển và thu thập dữ liệu (SCADA).
- PLC có thể sử dụng cùng 1 thiết bị điều khiển cơ bản cho cả 1 hệ thốngđiều khiển Để sửa đổi hệ thống điều khiển và các quy tắc đang được sử dụngngười ta chỉ cần nhập 1 tập lệnh khác mà không cần mắc nối lại dây, nhờ đó hệthống linh hoạt và hiệu quả
Trang 7Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
1 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PLC
1.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU Central Procesing Unit)
Thường trong mỗi PLC có một đơn vị xử lý trung tâm, ngoài ra còn có một
số loại lớn có tới hai đơn vị xử lý trung tâm dùng để thực hiện những chức năngđiều khiển phức tạp và quan trọng gọi là hot standby hay redundant
* Đơn vị xử lý "một -bit": Thích hợp cho những ứng dụng nhỏ, chỉ đơn thuần là logic ON/OFF, thời gian xử lý dài, nhưng kết cấu đơn giản nên giá
Trang 8• Giá thành cao.
- Nguyên lý hoạt động:
+ Thông tin lưu trữ trong bộ nhớ chương trình gọi tuần tự (do đã được điềukhiển và kiểm soát bởi bộ đếm chương trình do đơn vị xử lý trung tâm khốngchế)
+ Bộ xử lý liên kết các tín hiệu (dữ liệu) đơn lẻ (theo một quy định nào đó
-do thuật toán điều khiển) rút ra kết quả là các lệnh cho đầu ra
+ Sự thao tác tuần tự của chương trình đi qua một chu trình đầy đủ rồi sau
đó lại bắt đầu lại từ đầu thời gian đó gọi là "thời gian quét"
+ Đo thời gian mà bộ xử lý xử lý 1 Kbyte chương trình để làm chỉ tiêuđánh giá giữa các PLC! Như vậy bộ vi xử lý quyết định khả năng và chức năngcủa PLC
kiến thức tính toán
Ngôn ngữ đầu vào phức tạp dùng choviệc cung cấp lệnh lớn
Khả năng hạn chế trong việc xử lý dữ
liệu số (không có chức năng toán học
và logic)
Thu thập và xử lý dữ liệu số
Chương trình thực hiện liên tiếp,
không bị gián đoạn, thời gian của chu
trình tương đối dài
Các quá trình thời gian tới hạn đượcđịa chỉ hoá qua các lệnh gián đoạnhoặc chuyển đổi điều khiển khẩn cấp.Chỉ phối được với máy tính đơn giản Phối ghép với máy tính hoặc hệ thống
1.2 Bộ nhớ: Bao gồm cả RAM, ROM, EEPROM
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp:
Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O
Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghicác Relay
Trang 9Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vịtrí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong
bộ vi xử lý Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnhtiếp theo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu
ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này
có khả năng chứa 2000 -16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các
bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng
RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hayxóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điệnnuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, cókhả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trongthực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướnghiện nay dùng CMOS RAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn
EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ màngười sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được.Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy,
đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng khôngmuốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG(Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EPROM
Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoạc đĩa mềm, được sử dụngtrong máy lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường đượcdùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài
Khối giao tiếp vào ra có vai trò giao tiếp giữa mạch vi điện tử của PLC vớimạch công suất bên ngoài Thực hiện chuyển mức điện áp tín hiệu và cách ly
Trang 10nhỏ đi qua và ghim các tín hiệu có mức cao xuống mức tín hiệu chuẩn Tác dụngchống nhiễu tốt khi chuyển công tắc bảo vệ quá áp từ nguồn cung cấp điện lênđến điện áp 1500V.
• Ngõ vào: nhận trực tiếp tín hiệu từ cảm biến
• Ngõ ra: là các transistor, rơle hay triac vật lý
1.4 Thiết bị lập trình
Có 2 loại thiết bị có thể lập trình được đó là
- Các thiết bị chuyên dụng đối với từng nhóm PLC của hãng tương ứng
- Máy tính có cài đặt phần mềm là công cụ lý tưởng nhất
- Data Bus: Bus dùng để truyền dữ liệu
- Control Bus: Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và
điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào rathông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểmcho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song
Nếu một modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus, nó sẽchuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của
8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữliệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chutrình hoạt động của PLC
Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thờigian hạn chế
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O.Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1- 8 MHZ Xungnày quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời,đồng hồ của hệ thống
1.6 Modul quản lý việc phối ghép
Dùng để phối ghép bộ PLC với các thiết bị bên ngoài như máy tính, thiết bịlập trình, bảng vận hành và mạng truyền thông công nghiệp
1.7 Bài tập: Khảo sát phần cứng của PLC
Trang 112 THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH S7-200
2.1 Địa chỉ các đầu vào đầu ra
Địa chỉ đầu vào
Trang 12vào, và 3 = byte 3) là tiếp theo bởi một dấu chấm (“.”) để phân biệt địa chỉ bit(bit 4).
Truy cập một bit của dữ liệu trong bộ nhớ CPU (Địa chỉ byte.bit)
Ta có thể truy cập trong các vùng bộ nhớ CPU bất kỳ (V, I, Q, M, S, L vàSM) như các byte, từ, từ kép bằng việc sử dụng định dạng địa chỉ byte Để truycập một byte, từ hoặc từ kép của dữ liệu trong bộ nhớ CPU, bạn phải xác địnhđịa chỉ trong một cách tương tự để xác đinh địa chỉ cho một bit Vấn đề này baogồm một vùng nhân biết, xác định cỡ dữ liệu và địa chỉ byte bắt đầu của giá trịbyte, từ hoặc từ kép, như minh họa trong Dữ liệu trong các vùng bộ nhớ CPUkhác (như là T, C, HC và các thanh tổng) là được truy cập bởi việc sử dụng mộtđịnh dạng địa chỉ bao gồm một vùng nhận biết và một số thiết bị
Trang 13So sánh byte, từ và từ kép truy cập tới địa chỉ tương tự.
2.3 Phần số chỉ địa chỉ của byte hoặc bít
Bảng minh họa phạm vi của giá trị số nguyên có thể được miêu tả bởi các
cỡ khác nhau của dữ liệu Các giá trị số thực là được truy cập trong các độ dài từkép
Bảng: Xác định cỡ dữ liệu và các phạm vi số nguyên được kết hợp.
Cỡ dữ liệu Phạm vi số nguyên không dấu Phạm vi số nguyên có dấu
Trang 14mô tả bộ nhớ trong và ngoài của PLC, bao gồm:
- Vùng chương trình: miền bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnhchương trình
- Vùng tham số: miền lưu trữ các tham số như từ khóa, địa chỉ trạm, .cũng giống như vùng chương trình
- Vùng dữ liệu: được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồmcác kết quả các phép tính, bộ đệm truyền thông
- Vùng đối tượng: Timer, counter, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ratương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng
Vùng nhớ dữ liệu và vùng nhớ đối tượng có ý nghĩa quan trọng trong việcthực hiện một chương trình
- I: Input image register
- O: Output image register
- M: Internal memory bits
- SM: Special memory bits
Hình 1.5 Phân chia bộ nhớ của S7-200
Trang 163 XỬ LÝ CHƯƠNG TRÌNH
3.1 Vòng quét chương trình
- Trong suốt quá trình hoạt động, CPU đọc hoặc quét (scan) dữ liệu hoặctrạng thái của các thiết bị ngoại vi thông qua đầu vào, sau đó thực hiện cácchương trình trong bộ nhớ như sau:
+ Từ bộ đệm chương trình sẽ nhận lệnh từ bộ nhớ chương trình đưa rathanh ghi lệnh để thi hành Chương trình ở dạng STL (Statement List – Dạnglệnh liệt kê) hay ở dạng LADDER (dạng hình thang) sẽ được dịch ra ngôn ngữmáy cất trong bộ nhớ chương trình
+ Sau khi thực hiện xong chương trình,
+ Truyền thông nội bộ và kiểm lỗi
+ CPU sẽ gửi hoặc cập nhật tín hiệu tới các thiết bị, được điều khiển thôngqua môđun xuất
- Một chu kỳ vòng quét gồm đọc tín hiệu ở đầu vào, thực hiện chươngtrình, truyền thông nội bộ, tự kiểm tra lỗi và gởi cập nhật tín hiệu ở đầu ra đượcgọi là một chu kỳ quét Như vậy tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra thì lệnhkhông xử lý trực tiếp với cổng vào ra mà sẽ xử lý thông qua bộ nhớ đệm Nếu có
sử dụng chương trình xử lý ngắt hoặc chương trình con tương ứng với từng tínhiệu ngắt sẽ được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận chương trình
Chương trình ngắt chỉ thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu ngắt
và có thể xảy ra ở bất kì điểm nào trong vòng quét Chu kỳ quét một vòng củaPLC được mô tả như hình vẽ Thực tế khi PLC thực hiện chương trình (ProgramExecution), PLC khi cập nhật tín hệ ngõ vào (ON/OFF), các tín hiệu này khôngđược truy xuất tức thời để đưa ra (Update) ở đầu ra mà quá trình cập nhật tínhiệu ở đầu ra (ON/OFF) phải theo hai bước: khi xử lý thực hiện chương trình, vi
xử lý sẽ chuyển đổi các mức logic tương ứng ở đầu ra trong “chương trình nội”(đã được lập trình), các mức logic này sẽ chuyển đổi ON/OFF.Tuy nhiên lúc này
(I)
(II)
(III) (IV)
(V)
Hình 1.6 Vòng quét chương trình PLC
Trang 17các tín hiệu ở đầu ra “thật” (tức tín hiệu được đưa ra tại Module out) vẫn chưađược đưa ra Khi xử lý kết thúc chương trình xử lý, việc chuyển đổi các mứclogic (của các tiếp điểm) đã hoàn thành thì việc cập nhật các tín hiệu ở đầu ramới thực sự tác động lên ngõ ra để điều khiển các thiết bị ở đầu ra.
Thường việc thực thi một vòng quét xảy ra với thời gian rất ngắn, một vòngquét đơn (single scan) có thời gian thực hiện một vòng quét từ 1ms tới 100ms.Việc thực hiện một chu kỳ quét dài hay ngắn còn phụ thuộc vào tốc độ xử lýlệnh, độ dài của chương trình và cả mức độ giao tiếp giữa PLC với các thiết bịngoại vi (màn hình hiển thị .)
- Vi xử lý chỉ có đọc được tín hiệu ở đầu vào chỉ khi nào tín hiệu này tácđộng với khoảng thời gian lớn hơn một chu kỳ quét Nếu thời gian tác động ởđầu vào nhỏ hơn một chu kỳ quét thì vi xử lý xem như không có tín hiệu này.Tuy nhiên trong thực tế sản xuất, thường các hệ thống chấp hành là các hệ thống
cơ khí nên tốc độ quét như trên có thể đáp ứng được các chức năng của dâychuyền sản xuất Để khắc phục khoảng thời gian quét dài, ảnh hưởng đến chutrình sản xuất, các nhà thiết kế còn thiết kế hệ thống PLC cập nhật tức thời,dùng
bộ đếm tốc độ cao (High Speed Counter) các hệ thống này thường được áp dụngcho các PLC lớn có số lượng I/O nhiều, truy cập và xử lý lượng thông tin lớn
3.2 Cấu trúc chương trình S7-200
Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính(Main program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lýngắt
Trang 18Các chương trình xử lý ngắt cũng là một bộ phận của chương trình Nếucần sử dụng phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính (MEND).
Các chương trình được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trìnhchính, sau đó đến các chương trình xử lý ngắt Cũng có thể do trộn lẫn cácchương trình con và chương trình xử lý ngắt ở sau chương trình chính
3.3 Phương pháp lập trình
Lập trình cho S7 - 200 và các PLC khác của hãng Siemens dựa trên 3phương pháp cơ bản:
Phương pháp hình thang (Ladder logic _ LAD)
Phương pháp khối hàm (Function Block Diagram _ FBD)
Phương pháp liệt kê câu lệnh (Statement List _ STL)
Chương này sẽ giới thiệu các thành phần cơ bản của ba phương pháp vàcách sử dụng chúng trong lập trình
Nếu chương trình được viết theo ngôn ngữ LAD (hoặc FBD) thì có thểchưyển sang ngôn ngữ STL hay FBD (hoặc LAD) tương ứng Nhưng khôngphải bất cứ chương trình viết theo STL nào cũng chuyển sang ngôn ngữ LADhay FBD được Bộ tập lênh STL được trình bày trong tài liệu này đều có mộtchức năng như các tiếp điểm, cuộn dây, các hộp (trong LAD) hay IC số trongFBD
Những lệnh này phải phối hợp được trạng thái các tiếp điểm để quyết định
về giá trị trạng thái đầu ra hoặc giá trị logic cho phép hoặc không cho phép thựcchức năng của một (hay nhiều) cuộn dây hoặc hộp Trong lập trình lôgic thườnghay sử dụng hai ngôn ngữ LAD và STL vì nó gần gũi hơn đối với chuyên ngànhđiện Sau đây là những định nghĩa cần phải nắm khi bắt tay vào thiết kế mộtchương trình:
3.3.1 Định nghĩa về LAD: LAD là ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa
Nhữnh thành phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với những thànhphần cơ bản dùng trong bảng mạch rơle
+ Tiếp điểm có hai loại: Thường đóng
Trang 19toán học, hộp trong truyền thông mạng
+ Mạng LAD: Là mạch nối các phần tử thành một mạng hoàn thiện, cácphần tử như cuộn dây hoặc các hộp phải được mắc đúng chiều Nguồn điện cóhai đường chính, một đường bên trái thể hiện dây nóng, một đường bên phải làdây trung tính (neutral) nhưng không được thể hiện trên giao diện lập trình.Một mạch làm việc được khi các phần tử được mắc đúng chiều và kín mạch
3.3.2 Định nghĩa về STL:
Là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Đểtạo ra một chương trình bằng STL, người lập trình cần phải hiểu rõ phương thức
sử dụng 9 bit trong ngăn xếp (stack) logic của S7 200
Ngăn xếp là một khối 9 bit chồng lên nhau từ S0 - S8, nhưng tất cả cácthuật toán liên quan đến ngăn xếp đều làm việc với bit đầu tiên và bit thứ hai(S0 và S1) của ngăn xếp giá trị logic mới có thể được gởi hoặc nối thêm vàongăn xếp Hai bit S0 và S1 phối hợp với nhau thì ngăn xếp được kéo lên một bit.Ngăn xếp của S7 200 (logic stack):
3.3.3 Function Data Block (FDB): lập trình dựa trên các khối logic cơ
bản AND, OR…
4 Bài tập: Khảo sát các phương pháp lập trình
Trang 204 KẾT NỐI DÂY GIỮA PLC VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI
4.1 Giới thiệu CPU 222
vì trước khi download xuống CPU, phần mềm lập trình đã làm nhiệm vụ kiểmtra trước khi dịch sang mã máy
• Đèn Ix.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu vào số
Hình 1.7 S7-200 CPU 222
Trang 21• Đèn Qx.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu ra số.
• 4.1.2 Port truyền thông
S7-200 sử dụng Port truyền thông nối tiếp: RS 485 protocol, 9 chân sửdụng cho việc phối ghép với PC, PG, TD200, TD200C, OP, mạng biến tần,mạng công nghiệp
Tốc độ truyền - nhận dữ liệu theo kiểu PPI ở tốc độ chuẩn là 9600 baud Tốc độ truyền - nhận dữ liệu theo kiểu Freeport là 300 - 38400 baud
4.1.3 Công tắc chọn chế độ:
• Công tắc chọn chế độ RUN: Cho phép PLC thực hiện chương trình, khi chương trình gặp lỗi hoặc gặp lệnh STOP thì PLC sẽ tự động chuyển sang chế
độ STOP mặc dù công tắc vẫn ở chế độ RUN (nên quan sát đèn trạng thái)
• Công tắc chọn chế độ STOP: Khi chuyển sang chế độ STOP, dừng cưỡngbức chương trình đang chạy, các tín hiệu ra lúc này đều về off
• Công tắc chọn chế độ TERM: cho phép người vận hành chọn một tronghai chế độ RUN/STOP từ xa, ngoài ra ở chế độ này được dùng để downloadchương trình người dùng
4.1.4 Vít chỉnh định tương tự:
Mỗi CPU có từ 1 đến 2 vít chỉnh định tương tự, có thể xoay được một góc
2700, dùng để thay đổi giá trị của biến sử dụng trong chương trình
4.1.5 Pin và nguồn nuôi bộ nhớ:
Sử dụng tụ vạn năng và pin Khi năng lượng của tụ bị cạn kiệt PLC sẽ tựđộng chuyển sang sử dụng năng lượng từ pin
4.1.6 Giao tiếp với thiết bị ngoại vi:
- Thiết bị lập trình loại PGxx (bàn lập trình cầm tay) được trang bị sẵn
phần mềm lập trình, chỉ lập trình được với ngôn ngữ STL
- Máy tính PC: Hệ điều hành Win 98/2000/NT4.x/XP/ Trên đó có càiđặt phần mềm Step7 Micro/Win 32 hoặc Step7 Micro/Dos Hiện nay hầu hết sửdụng Step7 Mcro/Win 32 version 3.0, 3.2, 4.0, 5.0 cho phép người lập trình
Trang 22dụng được trên máy tính có cài đặt hệ điều hành Window 2000/ WinNT và PLCloại version mới nhất hiện nay Sau đây là cách cài đặt và giao tiếp giữa PC-PLC:
4.2 Kết nối thiết bị ngoại vi
4.2.1 Đầu vào PLC
- Đầu vào là đầu đưa tín hiệu vào PLC
- Phân loại đầu vào : Đầu vào Logic, Đầu vào Analog
- Số lượng đầu vào phụ thuộc loại PLC
- Cấu trúc đầu vào số như hình vẽ:
- Đặc điểm đầu vào :
R1
R2 CT
24V
D
Mạch
vi xử lý Tranzitor quang
Diot phát quang
Hình1.8 Kiểu đầu vào một chiều
Trang 23+ Đầu vào được đánh số
+ Đầu vào được tín hiệu hoá
+ Đầu vào được ghép quang, Cách ly vi sử lý trong PLC với thế giới bênngoài về điện
+ Đầu vào được chế tạo chuẩn hoá (Dòng đầu vào 5mA - Logic)
4.2.2 Đầu ra PLC
Là đầu đưa tín hiệu ra của PLC
- Đầu ra được đánh số
- Đầu ra được tín hiệu hoá
- Đầu ra được ghép Rơle hoặc ghép quang có tác dụng cách ly CPU trongPLC với thế giới bên ngoài về điện
- Đầu ra được chuẩn hoá tương thích với các thiết bị điều khiển khác
- Phân loại đầu ra:
Trang 24+ Imax= 2A.
* Loại ngõ ra dùng Transistor
- Đặc điểm:
+ Đóng cắt cho nguồn một chiều
+ Chịu được tần số đóng cắt cao
+ Tuổi thọ cao
+ Imax= 50 mA
* Loại ngõ ra dùng Triac:
- Đặc điểm:
+ Đóng cắt cho nguồn một chiều và xoay chiều
+ Chịu được tần số đóng cắt cao
Hình 1.10 Kiểu đầu ra dùng Tranzitor.
+ -
Hình 1.11 Kiểu đầu ra dùng Triac
+ -
Trang 25+ Imax= 50 - 100 mA
* Bảo vệ đầu ra:
- Bảo vệ bằng Diode khi tải dầu ra là cuộn dây dùng nguồn một chiều
- Bảo vệ đầu ra bằng mạch R C khi cuộn dây tải dùng nguồn 1 chiều :
R= Vdc/ IL ( R tối thiểu bằng 10 Om)
C = IL x K ( Với K = 0.5 đến 1uF / A)
- Bảo vệ bằng mạch RC khi đầu ra dùng với nguồn xoay chiều :
Giá trị điện trở R và tụ C được tính theo công thức :
R> 0.5 x Vrmc ( tối thiểu = 10 khi đầu ra dùng nguồn xoay chiều
Và Vrmc là điện áp xoay chiều )
C = 0.002 đến 0.005uF cho mỗi 10VA của tải cuộn cảm
Tác dụng của mạch RC dùng để khép mạch dòng điện khi mở tiếp điểm.Dòng (khép mạch) = 2 x 3.14 x f x C x V~ phải nằm trong giới hạn chophép Bạn cũng có thể sử dụng áp biến trở MOV - Metal Oxide Varistor dùng
để hạn chế xung điện áp Phải chon loại MOV có điện áp làm việc lớn hơn 20%điên áp nguồn VAC~
Ví dụ : Cuộn cảm đầu ra sử dụng là 17VA, điện áp là 115VAC,
Dòng cho phép chạy qua tiếp điểm và cuộn cảm là I = 183VA/115V
= 1.59A chon dòng tính toán Itt = 2A
Giá trị điện trở R = 0.5 x 115 =57.5 -> chọn là 68
COM
Trong PLC
Il
+
Trang 26
- Giá trị tụ điên C = (17VA/10) x 0.005 = 0.0085uF, chọn là 0.01uF
Dòng khép mạch = 2 x 3.14 x 60 x 10-6 x 115 = 0.43mA rms
4.3 Ví dụ kết nối đầu vào / ra của PLC từ 1 sơ đồ điều khiển
4.4 Thực tập: Khảo sát sơ đồ kết nối dây của các mô hình trong phòng thực tập
Trang 275 KIỂM TRA SỰ KẾT NỐI DÂY BẰNG PHẦN MỀM
5.1 Status Chart
Ta có thể sử dụng Biểu đồ trạng thái như hình 1-14 để đọc, ghi và điều khiển và
giám sát sự thay đổi khi chạy chương trình Sử dụng chuỗi lệnh sau View>Status
Chart
Hình 1-14 Giám sát và thay đổi sơ đồ trạng thái.
5.2 Đọc và thay đổi biến với Status Chart
Các biểu tương trên thanh công cụ của sơ đồ trạng thái được biểu diễn vùngthanh công cụ trong phần mềm STEP 7/Win 32 Các biểu tượng này công cụ này(Sắp xếp tăng dần, Sắp xếp giảm dần, đọc đơn lệnh, ghi tất cả, Nén, gỡ nén, gỡtoàn bộ và đọc toàn bộ) đều cho phép khi sơ đồ trạng thái được chọn
Ta có thể tạo nhiều sơ đồ trạng thái
Để chọn định dạng cho một ô, phải chọn một ô, sau đó kích chuột phải để
có được chuỗi lệnh tắt hiện ra
Bạn có thể xây dựng biểu đồ tình trạng để theo dõi và gỡ lỗi lập trìnhnhững thao tác sau khi Bạn tải xuống chương trình tới PLC
Mở một biểu đồ để xem hoặc soạn thảo nội dung biểu đồ
Quay biểu đồ Trên (về) Để thu nhặt thông tin tình trạng
Sử dụng một trong những phương pháp sau để mở một biểu đồ tình trạng :
- Kích vào nút Status Chart trong các khối chức năng
Lựa chọn Menu View>Component>Status Chart
Trang 28Nếu bạn có nhiều Status Chart trong chương trình, hãy sử dụng những bảng Biểu đồ ở phía dưới cửa sổ để di chuyển giữa những Status Chart
Nếu bạn đã mở một Status Chart trống rỗng, hãy soạn thảo những nội dungcủa Status Chart để thêm những địa chỉ dữ liệu PLC vào vùng soạn thảo
Sử dụng một trong những phương pháp sau để khởi động truyền thông tải
dữ liệu PLC sang một Status Chart :
Để thu nhặt thông tin biểu đồ tình trạng PLC liên tục, bật Chart Status: Từ Menu Debug > Chart Status hoặc sử dụng nút trên thanh công cụ
Khi bạn sử dụng đặc tính Đọc Đơn ( sẵn có chỉ khi Tình trạng Biểu đồ đợctắt) để khảo sát một Biểu đồ Tình trạng, những giá trị hiện thời từ PLC đợc tập hợp và trình bày trong cột Giá trị Hiện thời, nhng chúng (thì) cha đợc cập nhật
nh PLC executes Chơng trình (của) bạn
Khi bạn hiển thị tình trạng của chương trình trên Biểu đồ ( Từ Menu hoặc thanh công cụ), giá trị hiện thời được đánh giá từ PLC tập hợp trên biểu đồ theo chu kỳ vòng quét liên tục Khi có những sự thay đổi từ đầu vào PLC nhận được,cột giá trị hiện thời được cập nhật
Trang 296: CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG PHẦM MỀM STEP 7 - MICRO/WIN 32
6.1 Những yêu cầu đối với máy tính PC
- Phần cứng PC: sử dụng các máy tính có cấu hình từ Pentum 3 trở lên
- Phần mềm: Trên đó có cài đặt phần mềm Step7 Micro/Win 32 hoặc Step7Micro/Dos Hiện nay hầu hết sử dụng Step7 Mcro/Win 32 version 3.0, 3.2, 4.0,5.0, 6.0 cho phép người lập trình có thể xem được giá trị, trạng thái cũng như đồthị của các biến Nhưng chỉ sử dụng được trên máy tính có cài đặt hệ điều hànhWindow 98/ME/2000/NT/XP/Vistra và PLC loại version mới nhất hiện nay
6.2 Cài đặt phần mềm
a Cách 1:
Sau khi thực hiện xong, trên màn hình sẽ xuất hiện:
Trang 30b Cách 2
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng Setup
- Chọn OK / Next / YES / Next / Next / Next
- Chọn cách truyền thông chọn Properties
- Chọn như hình vẽ:
Trang 31- Cuối cùng được kết quả như cách 1 hoặc xuất hiện biểu tượng trên màn hình Destop:
6.3 Sử dụng phần mềm
6.3.1 Giao diện phần mềm
Để một hệ thống PLC có thể thực hiện được một quá trình điều khiển nào
đó thì bản thân nó phải biết được nó cần phải làm gì và làm như thế nào
Việc truyền thông tin về hệ thống ví dụ như quy trình hoạt động cũng như các yêu cầu kèm theo cho PLC người ta gọi là lập trình
Và để có thể lập trình được cho PLC thì cần phải có sự giao tiếp giữa người
và PLC Việc giao tiếp này phải thông qua một phần mềm gọi là phần mềm lập trình
Mỗi một loại PLC hoặc một họ PLC khác nhau cũng có những phần mềm lập trình khác nhau
Đối với PLC S7-200, SIEMEN đã xây dựng một phần mềm để có thể lập trình cho họ PLC loại này Phần mềm này có tên là STEP7- MicroWIN32
Đây là một phần mềm chạy trên nền Windows 32bit, trải qua nhiều phiên bản khác nhau Tài liệu này tập trung nói về STEP7- MicroWIN32 version 3.2 Ngoài việc phục vụ lập trình cho PLC S7-200, phần mềm này còn có rất nhiều các tính năng khác như các công cụ gỡ rối, kiểm tra lỗi, hỗ trợ nhiều cách
22