An toàn và bảo hộ lao động là một công tác rất quan trọng nhằn tăng năng suất lao động, phòng tránh tai nạn rủi ro, mang lại hạnh phúc cho người lao động. ở lĩnh vực ngành điện an toàn điện và an toàn lao động là trách nhiệm hàng đầu trong mọi hoạt động của các cơ quan xí nghiệp, các đơn vị sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho ngành điện, các học viên sau khi ra trường cần có trình độ chuyên môn sâu, ngoài ra phải có trình độ kiến thức nhất định về an toàn điện và an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp trong công nghiệp trước hết là để bảo vệ chính mình và sau đó là để bảo vệ cộng đồng lao động trong ngành cùng nhau tồn tại và phát triển. Nhằm đáp ứng mục đích trên, tài liệu “Kỹ thuật An toàn” dùng để giảng dạy cho học sinh hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện, ngoài ra có thể dùng cho những ai quan tâm bảo hộ lao động nói chung và an toàn điện trong ngành điện nói riêng.
Trang 1Lời nói đầu
An toàn và bảo hộ lao động là một công tác rất quan trọng nhằn tăng năng suất lao động, phòng tránh tai nạn rủi ro, mang lại hạnh phúc cho người lao động ở lĩnh vực ngành điện an toàn điện và an toàn lao động
là trách nhiệm hàng đầu trong mọi hoạt động của các cơ quan xí nghiệp, các đơn vị sản xuất Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho ngành điện, các học viên sau khi ra trường cần có trình độ chuyên môn sâu, ngoài ra phải có trình độ kiến thức nhất định về an toàn điện và an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp trong công nghiệp trước hết là để bảo vệ chính mình và sau đó là để bảo vệ cộng đồng lao động trong ngành cùng nhau tồn tại và phát triển.
Nhằm đáp ứng mục đích trên, tài liệu “ Kỹ thuật An toàn” dùng để giảng dạy cho học sinh hệ Trung cấp nghề Vận hành và sửa chữa
trạm bơm điện, ngoài ra có thể dùng cho những ai quan tâm bảo hộ lao
động nói chung và an toàn điện trong ngành điện nói riêng
Trang 2Chương 1 BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.1 Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
1.1.1 Mục đích: Mục tiêu của công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật là thông qua
các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tốnguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiệnlao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như nhữngthiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn vềtính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triểnlực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
1.1.2 Ý nghĩa: An toàn kỹ thuật trước hết là phạm trù của lao động sản xuất,
do yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất An toàn kỹ thuật manglại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặtkhác, nhờ chăm lo sức khỏe của người lao động mà công tác đảm bảo an toàn kỹthuật mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao An toàn kỹ thuật là một chínhsách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng trong các dự án thiết kế,điều hành và triển khai sản xuất An toàn kỹ thuật mang lại lợi ích về kinh tế, chínhtrị và xã hội Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển
vì bất kỳ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là yếu tố quyết địnhnhất Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ người lao động Từ đócho thấy ý nghĩa thiết thực của công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật cho người laođộng
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động.
An toàn kỹ thuật có ba tính chất chủ yếu: pháp lý, khoa học kỹ thuật và tínhquần chúng Chúng có quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau
1.2.2 Tính khoa học kỹ thuật
Mọi hoạt động của công tác ATKT nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, cóhại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp… đều xuất phát từ những cơ sởcủa KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá
Trang 3ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ônhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật Hiệnnay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác đảm bảoATKT ngày càng phổ biến Ví dụ, như trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tiaGamma, nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thìkhông thể có biện pháp phòng tránh hiệu quả, nghiên cứu các biện pháp an toànkhi sử dụng Cần trục, không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà cònnhiều vấn đề khác như: Sự cân bằng của cần cẩu, tầm với, điều khiển điện, tốc độnâng chuyển… Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việcthoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn TNLĐ trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn
đề tổng hợp phức tạp, không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuậtthông gió, cơ khí hóa, tự động hóa… mà còn cần những kiến thức về tâm lý laođộng, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động… vì vậy công tác đảm bảo ATKTmang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp
1.2.3 Tính quần chúng
Tất cả mọi người từ những người sử dụng lao động đến người lao động đều làđối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào côngtác đảm bảo ATKT để bảo vệ mình và bảo vệ người khác An toàn kỹ thuật có liênquan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân là những người thườngxuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện quy trình công nghệ… do đó họ
có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác đảm bảo ATKT, đóng gópxây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến về mẫu mã, quycách về dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc…Mặt khác dù các quy trình, quyphạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưađược thấm nhuần, chưa thấy rõ tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm Muốnlàm tốt công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, phải vận động được đông đảo mọingười tham gia Cho nên ATKT chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quantâm, được mọi người lao động tích cực tham gia và tích cực thực hiện các luật lệ,chế độ tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp ATKT là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trướchết là người trực tiếp lao động Nó liên quan đến quần chúng lao động ATKT bảo
vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội, vì thế ATKTluôn mang tính chất quần chúng sâu rộng
1.3 Trách nhiệm đối với công tác bảo hộ lao động.
1.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác Bảo
hộ lao động
1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành
Trang 4các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệsinh lao động; Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm Nhà nước về
an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Hướngdẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động; thanh tra an toàn laođộng; Tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Hợp tácvới nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực an toàn lao động
2 Bộ Y tế Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất
hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, cáccông việc; Hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động;thanh tra vệ sinh lao động; tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp;Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động
3 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹthuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chấtlượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; Phối hợp với
Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ y tế, xây dựng, ban hành và quản lýthống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động
4 Các bộ, ngành Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm ban hành hệthống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động cấp ngành sau khi
có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế;Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ, ngành mình trong việc thực hiệncác chế độ, chính sách về Bảo hộ lao động
5 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn laođộng - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình; Xây dựng các mục tiêubảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động trên cơ
sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của địa phương với các nội dungsau:
- Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn địaphương thực hiện luật lệ, chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn laođộng, vệ sinh lao động của Nhà nước
- Xây dựng các chương trình về bảo hộ lao động, đưa vào kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương
- Thanh tra việc thực hiện các luật lệ, chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quyphạm an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địaphương trong các đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương - Thẩm tra,xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật,
Trang 5các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuấtkinh doanh của các đơn vị, cá nhân
- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểmtra an toàn, vệ sinh lao động của địa phương Huấn luyện và kiểm tra sát hạch vềbảo hộ lao động cho cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh ở các cơ sở thuộc quyềnquản lý
- Điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng Kiến nghị xử lý các trườnghợp vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động gây hậu quả nghiêm trọng
- Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động ởđịa phương, đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộlao động
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế
-Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, y tế, Phòng cháy - chữa cháy
ở địa phương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước vềbảo hộ lao động ở địa phương
1.3.2 Trách nhiệm của các cấp các ngành và tổ chức Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động
Công tác Bảo hộ lao động bao gồm nhiều mặt công tác, nhiều nội dung phảithực hiện Mỗi mặt, mỗi nội dung công tác có liên quan đến trách nhiệm của nhiềucấp, nhiều ngành, từ ngành quản lý trực tiếp sản xuất đến các ngành chức năng củaNhà nước, kể cả các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng, từ các cấp lãnh đạo ở trungương đến lãnh đạo địa phương, lãnh đạo của cơ sở
1.3.2.1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở
Trong pháp lệnh Bảo hộ lao động đã quy định quyền hạn và nghĩa vụ củangười sử dụng lao động (lãnh đạo các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong tất cả cácthành phần kinh tế) trong công tác Bảo hộ lao động bao gồm các nội dung chủ yếusau:
- Phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật, chế độchính sách, quy phạm tiêu chuẩn về bảo hộ lao động Đồng thời phải tổ chức giáodục, tuyên truyền, huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và chấp hành
- Phải chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh laođộng cho người lao động, thực hiện đủ các chế độ bảo hộ lao động (Chế độ trang
bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao động vànghỉ ngơi, chế độ phụ cấp thêm giờ )
- Phải thảo luận và ký thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc đại diện ngườilao động về lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động, kể cả kinhphí để hoàn thành
Trang 6- Phải thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõi tình hình sứckhỏe cho người lao động Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp và giải quyết mọi hậu quả gây ra Phải tuân thủ các chế độ điềutra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định
- Phải tổ chức tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động, đồng thời phải tôn trọng,chịu sự kiểm tra của cấp trên, sự thanh tra của thanh tra Nhà nước, sự kiểm tragiám sát về bảo hộ lao động của tổ chức Công Đoàn theo quy định của pháp luật
1.3.2.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên
Điều 33 của pháp lệnh bảo hộ lao động đã quy định rõ các cấp trên cơ sởngành, địa phương có những trách nhiệm chủ yếu sau đây trong công tác bảo hộlao động
- Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,chế độ chính sách, hướng dẫn quy định về bảo hộ lao động
- Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác bảo hộ lao động chongành và địa phương mình nhưng không được trái với pháp luật và quy định chungcủa Nhà nước Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấnluyện, sơ tổng kết về bảo hộ lao động, khen thưởng thành tích, xử lý kỷ luật viphạm về bảo hộ lao động trong phạm vi ngành, địa phương mình
- Thực hiện trách nhiệm trong công tác điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo
về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiếnhành kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phươngmình
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệmhợp lý cho các cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác bảo hộ laođộng ở địa phương
1.3.2.3 Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công đoàn
Những nội dung chủ yếu về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chứcCông đoàn trong công tác bảo hộ lao động là:
- Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng lao động(trong tất cả các thành phần kinh tế) về các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc,bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật vàcác chế độ chính sách về bảo hộ lao động Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quanNhà nước, các cấp chính quyền người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật
về bảo hộ lao động, yêu cầu người có trách nhiệm ngừng hoạt động ở những nơi cónguy cơ gây tai nạn lao động
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, tự giác chấp hànhtốt các luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hộ lao động - Tổ
Trang 7chức tốt phong trào quần chúng "bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động" tổ chức vàquản lý chỉ đạo tốt mạng lưới an toàn, vệ sinh ở cơ sở
- Tham gia với cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền xây dựng các văn bảnpháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hộ lao động đối với cơ
sở
- Cử đại diện tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động
- Tham gia với chính quyền xét khen thưởng và kỷ luật về bảo hộ lao động
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo hộ lao động
1.3.2.4 Công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp
Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp là một công tác gồm nhiều nội dungphức tạp, nó có liên quan đến nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộc vàođặc điểm của doanh nghiệp
1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao độngquyết định hội đồng bảo hộ lao động là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng laođộng và Công đoàn doanh nghiệp, nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về cáchoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền tham gia vàquyền kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của Công đoàn
Thành phần của hội đồng gồm có:
- Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật
- Phó chủ tịch hội đồng: Là chủ tịch hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanhnghiệp
- Ủy viên thường trực kiêm thư ký: Là trưởng bộ phận bảo hộ lao động hoặccán bộ phụ trách công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp Ngoài ra có thể thêmcác thành viên đại diện phòng kỹ thuật, y tế, tổ chức
2 Trách nhiệm quản lý công tác bảo hộ lao động trong khối trực tiếp sản xuất
a Quản đốc phân xưởng (hoặc chức vụ tương đương)
Trang 8và báo cáo cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của mình + Tổ chứckhai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo quy định
+ Tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh hoạt động có hiệu quả
- Quyền hạn:
+ Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện phápbảo đảm an toàn - vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiệnlàm việc an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát
+ Từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đốivới người lao động tái vi phạm các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, phòngchống cháy nổ
b Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)
- Về trách nhiệm:
+ Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyềnquản lý chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý, sử dụng tốt cáctrang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân
+ Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn vệsinh của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến
an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn - vệ sinh trongsản xuất mà tổ không giải quyết được
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn - vệ sinh lao động và việc chấp hànhcác quy định về bảo hộ lao động
1.4 Nội dung của công tác bảo hộ lao động
Nội dung khoa học của công tác bảo hộ lao động chiếm vị trí quan trọng, làphần chính yếu để lọai trừ các yếu tố nguy hiểm có hại, cải thiện nâng cao năngsuất lao động Khoa học bảo hộ lao động là lĩnh vực tổng hợp, được hình thành vàphát triển dựa trên cơ sở của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tựnhiên đến khoa học chuyên ngành, cả những lĩnh vực khoa học về tâm sinh lý, xãhội, kinh tế Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của khoa học bảo hộ rất cụ thể nhưngrất rộng, nó gắn liền với điều kiện lao động trong thời gian, không gian nhất định.Những nội dung chính của khoa học bảo hộ lao động gồm:
1.4.1 Khoa học vệ sinh lao động
Trang 9Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, do đó ảnh hưởngđến con người, máy móc trang thiết bị Sự chịu đựng quá tải dẫn đến khả năng sinh
ra bệnh nghề nghiệp Để tạo ra một môi trường làm việc tốt cho sức khỏe, phòngngừa bệnh nghề nghiệp cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh laođộng Ở những điều kiện môi trường lao động có thể xảy ra các tình trạng không
an toàn làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và có thể xảy ra tai nạnlao động Chính vì vậy các điều kiện của môi trừơng lao động là một phần quantrọng Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối ưuhóa Mục đích này đảm bảo sức khỏe an toàn lao động, tạo nên cơ sở làm việcgiảm căng thẳng trong lao động, nâng cao hiệu suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnhnhững hoạt động của người lao động một cách thích hợp Điều kiện môi trường laođộng là điều kiện xung quanh của hệ thống lao động như thành phần của hệ thống
là điều kiện về không gian, tổ chức, trao đổi cũng như xã hội
a) Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng như thể hiện các yếu tố của môitrường lao động Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các điềukiện xung quanh về vật lý, hóa học, vi sinh vật (như các tia bức xạ, dao động,bụi…)
Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanh là:
- Bảo đảm sức khỏe và an toàn lao động
- Tránh căng thẳng trong lao động
- Tạo khả năng hoàn thành công việc
- Bảo đảm các chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt
- Tạo hứng thú trong lao động
Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố của môi trường lao động là:
- Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao động từ nguồn
- Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua co người ở vị trí lao động b) Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao động về vật lý, hóahọc, sinh học, ở đây chỉ xét về mặt yếu tố gây ảnh hưởng đến con người Tìnhtrạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và phải được điều chỉnh thích hợp Tácđộng của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đối với ngườilao động
c) Đo và đánh giá vệ sinh lao động
Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động về mặt sốlượng, và chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu Từ đó tiến hành đo đánh giá.Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đầu được đặc trưng bằng nhữngđại lượng nhất định, xác định nó bằng đo trực tiếp hay gián tiếp
d) Cơ sở về các hình thức vệ sinh lao động
Trang 10Các hình thức của yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động là những điềukiện ở chỗ làm việc, trạng thái lao động, yêu cầu của công việc và các phương tiệnvật liệu lao động Phương thức hành động chú ý đến các vấn đề:
- Xác định đúng các biện pháp về thiết kế, công nghệ, tổ chức và chống lại sựlan truyền của các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động
- Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của môi trường lao động đếnchỗ làm việc, chống lan tỏa
- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động
- Biện pháp tối ưu làm giảm căng thẳng trong lao động
1.4.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn
a) Lý thuyết về an toàn và phương pháp an toàn
Giới hạn của rủi ro
b) đánh giá sự gây hại, an toàn rủi ro
1.4.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
a) Định nghĩa
b) Sự tác động giữa người máy và môi trường
c) Nhân trắc học Ecgụnụmi với chỗ làm việc
d) Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động
e) Sử dụng các thiết bị khi làm việc với máy tính
Trang 11Chương 2 kỹ thuật an toàn 2.1 An toàn lao động
2.1.1 Quy định về an toàn lao động - theo luật LĐ của nhà nớc
- Ở nước ta, trước cỏch mạng thỏng Tỏm, trong thời kỳ khỏng chiến ở vựng tạmchiến của Phỏp và ở miền Nam dưới chế độ thực dõn mới của Mỹ, tỡnh cảnh ngườilao động rất điờu đứng, tai nạn lao động xảy ra rất nghiờm trọng
- Cụng tỏc đảm bảo ATKT được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tõm Ngaytrong thời kỳ bớ mọ̃t, Đảng đó kờu gọi nhõn dõn đấu tranh đũi ngày làm 8 giờ, phảnđối việc bắt phụ nữ và thiếu nhi làm việc quỏ sức, đũi cải thiện điều kiện làm việc.Thỏng 8 năm 1947, sắc lệnh số 29/SL được ban hành trong lỳc cuộc trường kỳkhỏng chiến bước vào giai đoạn gay go Đõy là sắc lệnh đầu tiờn về lao động củanước Việt Nam Dõn Chủ Cộng Hũa, trong đú cú nhiều khoản về ATKT Điều 133của sắc lệnh quy định “Cỏc xớ nghiệp phải cú đủ phương tiện để bảo đảm an toàn
và giữ gỡn sức khỏe cho cụng nhõn ” Điều 140 quy định: Những nơi làm việcphải rộng rói, thoỏng khớ và cú ỏnh sỏng mặt trời Những nơi làm việc phải cỏchhẳn nhà tiờu, những cống rónh để trỏnh mựi hụi thối, đảm bảo vệ sinh mụi trườnglàm việc Ngày 22 - 5 - 1950, Nhà nước đó ban hành sắc lệnh số 77/SL quy địnhthời gian làm việc, nghỉ ngơi và tiền lương làm thờm giờ cho cụng nhõn
- Sau khi khỏng chiến chống Phỏp thắng lợi, toàn dõn ta bước vào thời kỳ khụiphục và phỏt triển kinh tế Từ một nước nụng nghiệp lạc họ̃u, số lượng cụng nhõn ớt
ỏi, tiến thẳng lờn một nước XHCN cú cụng nghiệp và nụng nghiệp hiện đại, việcđào tạo một đội ngũ cụng nhõn đụng đảo là một nhiệm vụ cấp bỏch Trong tỡnhhỡnh đú, cụng tỏc ATKT lại trở nờn cực kỳ quan trọng
- Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 14 (Đại hội III) đó vạch rừ:Phải hết sức quan tõm đến việc đảm bảo an toàn lao động (ATLĐ), cải thiện điềukiện lao động, chăm lo sức khỏe của cụng nhõn Tớch cực thực hiện mọi biện phỏpcần thiết để đảm bảo ATLĐ cho cụng nhõn
- Chỉ thị 132/CT ngày 13 - 3 - 1959 của Ban Bớ thư Trung ương Đảng cú đoạnviết: “Cụng tỏc bảo vệ lao động phục vụ trực tiếp cho sản xuất và khụng thể tỏchrời sản xuất Bảo vệ tốt sức lao động của người sản xuất là một yếu tố quan trọng
để đẩy mạnh sản xuất phỏt triển, xem nhẹ bảo đảm ATLĐ là biểu hiện thiếu quanđiểm quần chỳng trong sản xuất”
- Trong những năm chiến tranh phỏ hoại của đế quốc Mỹ, ta vẫn triển khai cụngtỏc nghiờn cứu khoa học về BHLĐ Bộ phọ̃n nghiờn cứu vệ sinh lao động và bệnhnghề nghiệp của Viện vệ sinh dịch tễ được thành lọ̃p từ năm 1961 và đến nay đóhoàn thành nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu, phục vụ cụng nghiệp cú giỏ trị Năm
1971, Viện nghiờn cứu khoa học kỹ thuọ̃t ATLĐ trực thuộc Tổng Cụng Đoàn Việt
Trang 12Nam đã được thành lập và đang hoạt động có hiệu quả Môn học “An toàn kỹ thuật
” đã được các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp và các Trường dạy nghềđưa vào chương trình giảng dạy chính khóa
- Ngày nay, công tác bảo hộ đã được nâng lên một tầm cao mới Hàng tuầncông nhân chỉ phải làm việc 5 ngày, các công xưởng, xí nghiệp phải được kiểm tracông tác bảo an định kỳ và chặt chẽ Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có cácphân viện BHLĐ đóng ở các miền để kiểm tra và đôn đốc việc thực hiên công tácbảo hộ lao động
- Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết, hướng dẫn về công tácBHLĐ Các ngành chức năng của nhà nước (Lao động và TBXH, Y tế, Tổng Liênđoàn LĐVN ) đã có nhiều cố gắng trong công tác BHLĐ
- Tuy nhiên vẫn còn một số cơ quan, doanh nghiệp chưa nhận thức một cáchnghiêm túc công tác BHLĐ, coi nhẹ hay thậm chí vô trách nhiệm với công tácBHLĐ, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như hệ thống tổ chức quản lý về BHLĐ từTrung ương đến địa phương chưa được củng cố chặt chẽ, các văn bản pháp luật vềBHLĐ chưa được hoàn chỉnh, việc thực hiện các văn bản pháp luật về BHLĐ chưanghiêm chỉnh Điều kiện làm việc còn nhiều nguy cơ đe dọa về ATLĐ, điều kiệnVSLĐ bị xuống cấp nghiêm trọng
Trong thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu của công cuộc đổi mới và sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta đã đẩy mạnh công tác xâydựng pháp luật nói chung và pháp luật BHLĐ nói riêng Đến nay chúng ta đã cómột hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy đủ
Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan đến ATVSLĐ
Phần II: Nghị định 06/CP và các nghị định khác liên quan đến ATVSLĐ
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn quy phạm ATVSLĐ
2.1.1.1 Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ
a Một số điều của Bộ luật Lao động có liên quan đến ATVSLĐ:
- Căn cứ vào quy định điều 56 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt nam: "Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, Nhànước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độbảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương "
Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hộithông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ 01/01/1995
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và củangười sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản
lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất
Trang 13Trong Bộ luật Lao động có chương IX về "An toàn lao động, vệ sinh laođộng" với 14 điều ( từ điều 95 đến điều 108 sẽ được trình bày ở phần sau).Ngoài chương IX về “An toàn lao động, vệ sinh lao động” trong Bộ luật Lao động
có nhiều điều thuộc các chương khác nhau cùng đề cập đến những vấn đề có liênquan đến BHLĐ với những nội dung cơ bản của một số điều chính sau:
Điều 29 Chương IV quy định hợp đồng lao động ngoài các nội dung khácphải có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 39 Chương IV quy định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt hợpđồng là: Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng khi người lao động ốm đau hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đangđiều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc
Điều 68 Chương VII quy định việc rút ngắn thời gian làm việc đối với nhữngngười làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Điều 69 Chương VII quy định số giờ làm thêm không được vượt quá trongmột ngày và trong một năm
Điều 71 Chương VII quy định thời gian nghỉ ngơi trong thời gian làm việc,giữa hai ca làm việc
Điều 84 Chương VIII quy định các hình thức xử lý người vi phạm kỷ luật laođộng trong đó có vi phạm nội dung ATVSLĐ
Điều 113 Chương X quy định không được sử dụng lao động nữ làm nhữngcông việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại đã được quy định
Điều 121 Chương XI quy định cấm người lao động chưa thành niên làmnhững công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại theo danhmục quy định
Điều 127 Chương XI quy định phải tuân theo những quy định về điều kiệnlao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với ngườitàn tật
Điều 143 Chương XII quy định việc trả lương, chi phí cho người lao độngtrong thời gian nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.Điều 143 Chương XII quy định chế độ tử tuất, trợ cấp thêm một lần cho thânnhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Ngày 02/04/2002 Quốc hội đã có luật Quốc Hội số 35/2002 về sửa đổi, bổsung một số điều của Bộ luật Lao động (được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5thông qua ngày23/6/1994) Ngày 11/4/2007 Chủ tịch nước đã lệnh công bố luật số02/2007/L - CTN về luật sử đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động Theo đó từnăm 2007, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày giỗ tổHùng Vương (ngày10/3 âm lịch) và như vậy tổng ngày lễ tết được nghỉ trong năm
là 09 ngày
Trang 14b Một số luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động:
Bộ luật Lao động chưa có thể đề cập mọi vấn đề, mọi khía cạnh có liên quanđến ATLĐ, VSLĐ, do đó trong thực tế còn nhiều luật, pháp lệnh với một số điềukhoản liên quan đến nội dung này Trong số đó cần quan tâm đến một số văn bảnpháp lý sau:
- Luật bảo vệ môi trường (1993) với các điều 11, 19, 29 đề cập đến vấn đề ápdụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy mócthiết bị, những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến bảo vệ môi trường và cảvấn đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989) với các điều 9, 10, 14 đề cập đến vệsinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hóa chất, vệ sinh các chất thảitrong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động
- Pháp lệnh quy định về việc quản lý nhà nước đối với công tác PCCC(1961) Tuy cháy trong phạm vi vĩ mô không phải là nội dung của công tác BHLĐ,nhưng trong các doanh nghiệp cháy nổ thường do mất an toàn, vệ sinh gây ra, do
đó vấn đề đảm bảo an toàn VSLĐ, phòng chống cháy nổ gắn bó chặt chẽ với nhau
và đều là những nội dung kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp
- Luật Công đoàn (1990) Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàntrong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong điều 6 chương II, từ việc phối hợpnghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạmATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho người lao động,kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao động
- Luật hình sự (1999) Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đếnATLĐ, VSLĐ như điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ ), điều 229(Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236, 237 liênquan đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất độc và vấn đềphòng cháy
2.1.1.2 Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan
- Trong hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ các nghị định có một vị trí rấtquan trọng, đặc biệt là nghị định 06/CP của Chính phủ ngày 20/1/1995 quy địnhchi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ
Nghị định 06/CP gồm 7 chương 24 điều:
Chương I Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II An toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương III Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chương IV Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người laođộng
Chương V Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
Trang 15Chương VI Trách nhiệm của tổ chức công đoàn.
Chương VII Điều khoản thi hành Trong nghị định, vấn đề ATLĐ, VSLĐ đãđược nêu khá cụ thể và cơ bản, nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động vớinhững khía cạnh khác của lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiệnhơn so với những văn bản trước đó
- Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ - CP về việcsủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP (ban hành ngày 20/01/1995) quyđịnh chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh laođộng
- Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đếnATVSLĐ như:
+ Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi + Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ quy định xử phạt hành chính vềhành vi vi phạm pháp luật lao động trong đó có những quy định liên quan đến hành
vi vi phạm về ATVSLĐ Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ quy định xửphạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế, trong đó có một số quyđịnh liên quan đến hành vi vi phạm về VSLĐ
2.1.1.3 Các Chỉ thị, Thông tư có liên quan đến ATVSLĐ
a Các chỉ thị:
- Căn cứ vào các điều trong chương IX Bộ luật Lao động, Nghị định 06/CP và tìnhhình thực tế, Thủ tướng đã ban hành các chỉ thị ở những thời điểm thích hợp, chỉđạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ
- Trong số các chỉ thị được ban hành trong thời gian thực hiện Bộ luật Lao động,
có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thời gian tương đối dài, đó là:
+ Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cườngcác biện pháp thực hiện công tác PCCC Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ranhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức thực hiệncông tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân chưa tốt
+ Chỉ thị số 13/1998/CT - TTg (26/3/1998) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới Đây làmột chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhànước, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm ATVSLĐ,phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm sức khỏe và
an toàn cho người lao động trong những năm cuối của thế kỷ XX và trong thờigian đầu của thế kỷ XXI
b Các Thông tư:
Trang 16Cú nhiều thụng tư liờn quan đến ATVSLĐ, nhưng ở đõy chỉ nờu lờn những thụng
tư đề cọ̃p tới cỏc vấn đề thuộc nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động vàngười lao động:
Thụng tư liờn tịch số 14/1998/TTLT - BLĐTBXH - BYT - TLĐLĐVN(31/10/1998) hướng dẫn việc tổ chức thực hiện cụng tỏc BHLĐ trong doanhnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với những nội dung cơ bản sau:
- Quy định về tổ chức bộ mỏy và phõn định trỏch nhiệm về BHLĐ ở doanhnghiệp
- Xõy dựng kế hoạch BHLĐ
- Nhiệm vụ và quyền hạn về BHLĐ của Cụng đoàn doanh nghiệp
- Thống kờ, bỏo cỏo và sơ kết tổng kết về BHLĐ
- Thụng tư số 10/1998/TT - LĐTBXH (28/5/1998) hướng dẫn thực hiện chế
độ trang bị phương tiện bảo vệ cỏ nhõn
- Thụng tư số 08/TT - LĐTBXH ( 11/4/95) hướng dẫn cụng tỏc huấn luyện
- Thụng tư số 23/LĐTBXH (18/11/96) hướng dẫn thực hiện chế độ thống kờ bỏocỏo định kỳ tai nạn lao động
2.1.2 Nội quy, quy chế an toàn lao động của XN thuỷ lợi, của trạm bơm điện
Tiờu chuẩn này là bắt buộc ỏp dụng Tiờu chuẩn này thay thế cho "Quy phạm
kĩ thuọ̃t an toàn lao động trong vọ̃n khai thỏc cỏc hệ thống cấp thoỏt nước TCXD66: 1977" Tiờu chuẩn này quy định cỏc yờu cầu nhằm đảm bảo an toàn trong vọ̃nhành khai thỏc cỏc thiết bị, cụng trỡnh (bơm cấp, bơm thải, ống dẫn, cống v v ) của
hệ thống cấp thoỏt nước Ngoài việc thực hiện cỏc quy định trong tiờu chuẩn nàycũn phải tuõn thủ cỏc tài liệu tiờu chuẩn hiện hành cú liờn quan
2.1.2.1 Yờu cầu chung
1 Chỉ được phộp đưa cỏc hệ thống cấp thoỏt nước vào hoạt động khi cú đầy
đủ cỏc điều kiện kĩ thuọ̃t và cỏc hiệp phỏp tổ chức đảm bảo cho hệ thống hoạt động
an toàn trong điều kiện bỡnh thường cũng như khi cú sự cố
Trang 172 Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khoẻ, được đào tạo chuyênmôn và đã được kiểm tra kiến thức về các biện pháp kĩ thuật an toàn, vệ sinh laođộng phòng chống cháy mới được phép làm việc trong các hệ thống cấp thoátnước
3 Công nhân vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước phải được trang bịđầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định hiện hành phù hợp với chứcdanh nghề nghiệp
4 Các gian làm việc phải được chiếu sáng đầy đủ cả ngày lẫn đêm ; để chiếusáng cục bộ khi làm việc tại những khu vực ẩm ướt của hệ thống cấp thoát nướcchỉ được dùng đèn điện di động có điện áp không quá 12V
5 Việc bố trí thiết bị phải đảm bảo sự đi lại, làm việc thuận tiện và an toàn
6 Trong các gian làm việc của hệ thống cấp thoát nước phải có tủ thuốc cấpcứu, chủng loại số lượng các loại thuốc phù hợp với lượng người làm việc thườngxuyên và tính chất của các chấn thương có thể xảy ra
2.1.2.2 Yêu cầu đối với công trình thu nước
1 Phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh môi trường xungquanh các công trình thu nước trong cấp nước "Mạng lưới bên ngoài và công trình"Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33: 1985 và thoát nước "Mạng lưới bền ngoài và côngtrình ‘’ Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51: 1984
2 Phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân vậnhành và sửa chữa giếng thu, thiết bị Trường hợp miệng hút đặt xa bờ phải có tínhiệu và dấu hiệu an toàn (cờ hiệu, đèn hiệu), còn khi các công trình gần bờ, khuvực xung quanh phải được rào chắn
3 Khi tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước phải thực hiệncác yêu cầu kĩ thuật an toàn trong công tác thuỷ văn
4 Chỉ những người biết bơi mới được phép tiến hành các công tác kiểm tra vàsửa chữa miệng hút của các công trình thu nước mặt Khi làm việc phải bố tríthuyền cấp cứu với đầy đủ các phương tiện cấp cứu cần thiết (phao bơi, v.v ), ởtrên thường phải có ít nhất là hai người để theo dõi và giúp người làm việc dướinước Khi lòng sông sâu, nước chảy xiết và miệng hút ở độ sâu 0,6m trở lên thìphải sử dụng thợ lặn
5 Việc thau rửa lưới chắn rác ở miệng hút được quy định cho từng trườnghợp cụ thể như sau:
- Khi tốc độ dùng nước nhỏ, lưới ở độ sâu không quá 2m và ít bẩn thì có thểđứng trên thuyền để tiến hành công việc
- Khi dòng nước sâu và chảy xiết phải dùng thợ lặn Đối với lưới kiểu tháođược thì tháo lên bờ để cọ rửa
Trang 186 Khi kiểm tra và cọ rửa các bộ phận làm sạch cơ học có lưới quay phải ngắtmạch điện nhờ khí cụ điện chuyên dùng ( cầu dao, aptômát v.v ) đồng thời phải
có các biện pháp đề phòng hiện tượng đóng mạch điện tình cờ hay cố ý (khoá hãmkhí cụ điện, treo biển "Cấm đóng điện, có người đang làm việc") Chỉ được tiếnhành công việc khi lưới quay dừng hoàn toàn
7 Việc làm vệ sinh giếng thu phải tiến hành ít nhất mỗi năm một lần Khi đó
có thể dùng bơm tia để lấy cặn
8 Phải có đèn chiếu sáng mới được tiến hành kiểm tra và sửa chữa các côngtrình thu nước mặt vào ban đêm hoặc lúc thời tiết xấu
9 Khi kiểm tra và sửa chữa đường hầm thu nước trong núi, công nhân phảiđeo mặt nạ phòng độc, đeo dây an toàn, một đầu dây do người ở bên ngoài giữ đểtheo dõi và xử lí khi cần thiết - Đèn điện di động phải theo điều 1.4 của tiêu chuẩnnày
10 Cửa thông xuống buồng chứa trong giếng thu mạch ngang phải được đóngkín bằng nắp kim loại có bản lề Cấm thả hoặc nâng bơm ống nước và các phụ kiệnkhác khi có người ở dưới giếng
11 Trường hợp giếng thu nước mạch ngang có sân hoặc hành lang trung gianthì sân và hành lang phải có lan can cao 0,8m bao quanh Đầu cầu thang xuốngbuồng chứa nước phải có cửa kiểu song sắt rộng 0,8m
12 Khi kiểm tra và sửa chữa giếng thu mạch ngang không có sàn trung gianphải: Kiểm tra xác định sự có mặt của các khí cháy nổ và độc hại ở dưới giếng.Trường hợp tối quá không nhìn rõ thì phải dùng đèn thợ mỏ, đèn pin hoặc đèn diđộng theo quy định trong điều 4 của tiêu chuẩn này Việc tiến hành kiểm tra, sửachữa dưới giếng phải do hai người thực hiện, một trong hai người đó phải ngồi ởmiệng giếng - Người xuống giếng phải mang phao bảo hiểm, dây an toàn, một đầudây do người trực ở miệng giếng giữ
13 Khi tháo lắp bơm và ống nước ở giếng khoan phải thực hiện các yêu cầu
về kĩ thuật an toàn trong khảo sát địa chất
2.1.4 An toµn trong vËn hµnh, b¶o dìng, söa ch÷a tr¹m b¬m ®iÖn
- Gian máy phải được chiếu sáng tốt cả ngày lẫn đêm Ngoài hệ thống chiếusáng làm việc còn phải có nguồn chiếu sáng dự phòng (nên dùng đèn pin, đèn dầuv.v ) riêng đối với trạm bơm nước thải chỉ được dùng đèn thợ mỏ
- Nhiệt độ không khí trong buồng máy không được vượt quá 35oC (308oK) Nếuyêu cầu này không được đảm bảo cần phải áp dụng các biện pháp làm mát
- Trạm bơm nước cấp có Clo hoá sơ bộ phải được thông thoáng bằng các biệnpháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo và đảm bảo đủ không khí sạch tạivùng làm việc của công nhân Đối với các loại nước thải có nhiều hơi, khí độc hại
Trang 19và khí dễ cháy nổ thì ngoài hệ thống thông gió làm việc còn phải có hệ thống thônggió cấp cứu Các hệ thống thông gió phải có nội quy sử dụng, có người chuyêntrách và có sổ theo dõi hoạt động
- Công nhân vận hành ở các trạm bơm điện phải được huấn luyện kĩ thuật antoàn khi vận hành các thiết bị điện
- Công nhân vận hành máy bơm phải chú ý: Đóng mở máy bơm đúng quy trìnhhoạt động của trạm bơm, việc đóng ngắt cầu dao phải dứt khoát Khi thao tác bằngtay phải đeo bao tay cách điện và đứng trên tấm lót bằng cao su cách điện Khôngđược tự ý sửa chữa và đụng chạm đến các bộ phận của mạng điện Chỉ những thợđiện chuyên trách mới được vào buồng phân phối điệnKhông được tháo lắp các bộphận bao che khi tổ máy đang hoạt động Khi có sự cố về điện thì phải nhanhchóng tắt máy (một tổ máy hoặc toàn bộ) và phải báo ngay cho người phụ tráchbiết) đồng thời phải ghi vào sổ trực ban
- Đối với trạm bơm giếng khi lắp ráp và sửa chữa cần chú ý: Để tháo, lắp bơm
và thiết bị phải sử dụng pa lăng Tải trọng cho phép của dầm và pa lăng phải lớnhơn tải trọng vật nâng 1,5 lần/ trở lên Khi nâng hạ thiết bị không được dùng tay đểgiữ và điều khiển hướng mà phải dùng dây mềm Không để cáp xoắn quá 10% chomỗi bước đối với cáp có đường kính từ 20mm trở lên và 5% đối với cáp có đườngkính dưới 20mm
- Những bộ phận quay và chuyển động hở của máy phải được bao che chắcchắn
- Các đầu đấu điện của động cơ, các mối nối trung gian phải đảm bảo cách điện
- Sàn gian đặt máy bơm phải sạch sẽ, không dây dầu mỡ, không đọng nước
- Không đứng dưới pa lăng, cầu trục hoặc đứng cạnh dây cáp khi đang cẩu lắpthiết bị
- Đối với trạm bơm nước thải còn phải thực hiện các yêu cầu sau: Hàng ngàynền nhà và lối đi phải được rửa sạch bằng nước Cặn rác lấy ra khỏi lưới chắn rácnếu chưa được nghiền thì phải đưa ra khỏi buồng ít nhất mỗi ngày một lần và phảirắc vôi bột hoặc Clorua vôi lên trên
2.2 An toàn điện
2.2.1 Khaí quát về an toàn điện
a Khái niệm chung
Thực tế người có bị điện giật hay không là do có dòng điện đi qua người gâysinh lí phức tạp, nó có thể huỷ hoại thần kinh, huỷ hoại cơ quan tuần hoàn máu và
hô hấp Dòng càng cao, thời gian càng lớn càng nguy hiểm Tuy nhiên nếu dòng điện đi qua người đúng vị trí và cường độ có thể chữa bệnh
Trang 20Khoa học hiện nay phõn tớch tương đối đầy đủ về sự tỏc hại của dũng điện với con người Dựa vào số liệu lấy từ thực tế xảy ra hay thớ nghiệm trờn cỏc động vọ̃t Trong số cỏc tai nạn do điện giọ̃t trầm trọng nhất là chết người.
100% tai nạn thỡ 76,4% tai nạn ở U<1000V
23,6% tai nạn ở U>1000V
Phõn tớch theo nghề nghiệp cú: - Nạn nhõn cú nghề điện: 42,2%
- Nạn nhõn khụng cú nghề điện: 57,8%
b Nguyờn nhõn
- Do chạm trực tiếp vào cỏc bộ phọ̃n cú dũng điện chạy qua: 55,9% trong đú:
+ Khụng phải do cụng việc yờu cầu 30,6%
+ Do cụng việc yờu cầu 1,7%
+ Đúng nhầm điện lỳc sửa chữa, thao tỏc 23,6%
- Chạm phải bộ phọ̃n bằng kim loại của thiết bị cú điện ỏp 22,8% trong đú:
+ Lỳc khụng cú nối đất 22,2%
+ Lỳc cú nối đất 0,6%
- Chạm phải vọ̃t khụng bằng kim loại cú điện ỏp: nền nhà, tường nhà 20,1%
- Do hồ quang lỳc thao tỏc 1,12%
- Bị chấn thương do từ trường, điện trường cao ỏp, siờu cao ỏp, cực cao ỏp 0,08%
Nguyờn nhõn chớnh gõy tai nạn là do chủ quan, sai quy trỡnh quy phạm, quản
lớ chưa tốt, học tọ̃p đào tạo chưa chu đỏo
2.2.2 Cấp cứu ngời bị tai nạn điện giật
* Nguyên nhân bị điện giật
- Tai nạn điện có thể chia làm 3 hình thức:
Do tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc bộ phận thiết bị
có dòng điện đi qua
Do tiếp xúc bộ phận kết cấu kim loại của thiết bị điện
Tai nạn gây ra do điện áp ở chỗ dòng điện rò trong đất
- Những nguyên nhân làm cho ngời bị tai nạn điện:
Sự h hỏng của thiết bị, dây dẫn điện và các thiết bị mởmáy
Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong cácphòng bị ẩm ớt
Tiếp xúc phải các vật dẫn điện không có tiếp đất
Bố trí không đầy đủ các vật che chắn, rào lới ngăn ngừaviệc tiếp xúc bất ngờ với bộ phận dẫn điện
Thiếu hoặc sử dụng không đúng các dụng cụ bảo vệ cánhân
Trang 21 ThiÕt bÞ ®iÖn sö dông kh«ng phï hîp víi ®iÒu kiÖn s¶nxuÊt.
Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thíchchứ không do bị chấn thương Khi có người bị tan nạn điện, việc tiến hành sơ cứunhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là các yếu tố quyết định để cứu sốngnạn nhân Các thí nghiệm và thực tế cho thấy rằng từ lúc bị điện giật đến một phútsau được cứu chữa thì 90% trường hợp cứu sống, để 6 phút sau mới cứu chỉ có thểcứu sống 10%, nếu để từ 10 phút mới cấp cứu thì rất ít trường hợp cứu sống được.Việc sơ cứu phải thực hiện đúng phương pháp mới có hiệu quả và tác dụng cao.Khi sơ cứu người bị tai nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau:
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
* Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần:
Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, aptomat, cầu chì ); nếu không thể cắtnhanh nguồn điện thì phải dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre, gỗ khô đểgạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện cần phải đứngtrên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay dùng găngtay cách điện để gỡ nạn nhân ra; cũng có thể dùng dao rìu với cán gỗ khô, kìmcách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện
* Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao
Không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cáchđiện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện Đồng thời báo cho người quản lýđến cắt điện trên đường dây Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên caodùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây Khi làm ngắn mạch và nối đất cầnphải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây Dùngcác biện pháp để đỡ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao
2.2.2.1 Phương pháp hô hấp nhân tạo
Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện Đặt nạnnhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ), lau sạchmáu, nước bọt và các chất bẩn Thao tác theo trình tự:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau.Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các di vật ra Nếu hàm bị co cứngphải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cáivào mép hàm để đẩy hàm dưới ra
- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đườngthẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phònglưỡi rơi xuống đóng thanh quản
Trang 22- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vàomiệng nạn nhân (đặt khẩu trang hoặc khăn sạch lên miệng nạn nhân) Nếukhông thể thổi vào miệng được thì có thể bịt kít miệng nạn nhân và thổi vào mũi.
- Lặp lại các thao tác trên nhiều lần Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và liêntục 10 - 12 lần trong 1 phút với người lớn, 20 lần trong 1 phút với trẻ em
Hình 5.1 Cấp cứu bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt
2.2.2.2 Phương pháp ấn tim
Nếu có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt còn một người xoa bóp tim.Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ức củanạn nhân, ấn khoảng 4 - 6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi không khívào phổi nạn nhân Khi ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4 - 6cm, sau đó giữ taylại khoảng 1/3s rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho trở về vị trí cũ Nếu có mộtngười cấp cứu thì cứ sau hai ba lần thổi ngạt ấn vào lồng ngực nạn nhân như trên
từ 4 - 6 lần
Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệu
sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định Để kiểm tra nhip tim nênngừng xoa bóp khoảng 2 - 3s Sau khi thấy khí sắc mặt trở lại hồng hào, đồng tử co
Trang 23dãn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5 - 10 phút nữa
để tiếp sức thêm cho nạn nhân Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến bệnh viện.Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp cứu liên tục
2.2.2 Cách điện an toàn
Khi vùng làm việc của đơn vị công tác mà khoảng cách đến các phần mangđiện ở xung quanh không đạt được khoảng cách quy định ở bảng dưới đây thì phảilàm rào chắn để ngăn cách vùng làm việc của đơn vị công tác với phần mang điện
Có thể nhận thấy rằng:
- Giá trị lớn nhất của dòng điện không nguy hiểm đối với người là Ing ≤10mA đối với dòng điện xoay chiều có tần số công nghiệp (50Hz hoặc 60Hz) và
Ing ≤ 50mA đối với dòng điện một chiều
- Với dòng điện xoay chiều khoảng 10÷50mA, người bị điện giật khó có thể
tự mình rời khỏi vật mang điện vì sự co giật của các cơ bắp
- Khi giá trị dòng điện vượt quá 50mA, có thể đưa đến tình trạng chết dođiện giật vì sự mất ổn định của hệ thần kinh và sự co giãn của các sợi cơ tim vàlàm tim ngừng đập
2.2.3 Điện áp an toàn:
Trong thực tế, các quy trình quy phạm về an toàn điện thường quy định theođiện áp, lấy điện áp cho phép làm tiêu chuẩn an toàn, vì điện áp dễ xác định hơn
Trang 24Với điện trở người khoảng 1000 Ώ, điện áp < 40V được xem là điện áp an toàn.Trường hợp đặc biệt: các dụng cụ, thiết bị cầm tay làm việc trong các hầm ngầm,mặc dù cung cấp với điện áp nhỏ<24V, nhưng không có các phương tiện bảo hộkhác (cách điện để làm việc) thì vẫn xem như rất nguy hiểm, vì người khi đó sẽ trởthành vật tiếp xúc rất tốt và thường xuyên với trang thiết bị và dụng cụ điện, khixảy ra sự cố, thời gian tồn tại dòng điện qua người thường dài.
Theo tài liệu của Liên Xô, có 6,6% điện giật chết người ở điện áp nhỏ hơn24V Như vậy,không cho phép ta thiết lập giá trị giới hạn nhất định của điện ápnguy hiểm và không nguy hiểm Vì sự nguy hiểm phụ thuộc trực tiếp vào giá trịcủa dòng điện mà không phụ thuộc vào điện áp Mặt khác, ta không thể xác địnhmối quan hệ giữa dòng điện và điện áp khi điện giật vì điện trở của cơ thể ngườithay đổi không theo quy luật và trong một phạm vi khá rộng
Dòng điện: Trị số dòng điện qua người là yếu tố quan trọng nhất gây ra tai
nạn chết người nhưng dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợpkhông thể làm được bởi vì ta biết rằng trị số đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khóxác định được Vì vậy, xác định giới hạn an toàn cho người không đưa ra kháiniệm”dòng điện an toàn”, mà theo khái niệm “điện áp cho phép” Dùng “điện ápcho phép” rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện thường có một điện áp tương đối ổnđịnh đã biết Cũng cần nhấn mạnh rằng “điện áp cho phép” ở đây có tính chấttương đối, đừng nghĩ rằng “điện áp cho phép”là an toàn tuyệt đối với người, vìthực tế đã xảy ra nhiều tai nạn điện nghiêm trọng ở các cấp điện áp rất thấp
Tùy theo mỗi nước mà điện áp cho phép quy định khác nhau:
Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V
Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V
Ở Pháp quy định là 24V
Ở Liên Xô tùy theo môi trường làm việc mà trị số điện áp cho phép cóthể là 12V, 36V, 65V
2.2.3 Bảo vệ nối đất:
Trong mạng điện thường có ba loại nối đất:
- Nối đất bảo vệ: để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
- Nối đất làm việc (vận hành): như nối đất trung tính các máy biến áp,phụ thuộc vào trạng thái vận hành của hệ thống
- Nối đất chống sét: có nhiệm vụ truyền dòng điện sét từ các bộ phậnthu sét xuống đất Bất cứ loại nối đất nào cũng gồm các điện cực nối đất,dây nối đất, nối với nhau tạo thành một hệ thống nối đất và nối với thiết bịcần nối đất
Trong thực tế, nối đất có thể thực hiện theo các hình thức sau đây(H.2.3):
Trang 25Nối đất tập trung: Điện cực là các ống sắt tròn có đường kính từ 4 – 6 cm,dài 2 – 3 m ( hoặc sắt góc tương ứng về kích thước) chôn thẳng đứng hoặc nămngang trong đất sâu khoảng 0,5 – 1 m (H.2.3a);
Nối đất hình lưới: Để giảm điện áp bước, ta dùng hình thức nối đất hình lưới(H.2.3b)
H.2.3 Các hình thức nối đất
a.Nối đất tập trung; b Nối đất hình lưới
Cách thực hiện nối đất
Nối đất tự nhiên
Là nối các đường ống kim loại như ống nước… (trừ các ống dẫn chất lỏng
và khí dễ cháy) đặt trong đất, các kết cấu bằng kim loại của nhà, các công trình cónối đất, các vỏ bọc bằng chì và nhôm của cáp đặt trong đất Khi xây dựng trang bịnối đất, trước hết cần phải sử dụng các vật nối đất tự nhiên có sẵn, điện trở nối đấtnày được xác định bằng cách đo thực tế tại chỗ Trường hợp không kiểm tra thì cóthể sử dụng các vật nối đất tự nhiên đó để giảm bớt điện trở nối đất, còn khi xácđịnh điện trở nối đất phải căn cứ vào bộ phận nối đất nhân tạo
Nối đất nhân tạo
Trang 26Thường thực hiện bằng các cọc thép, thanh thép dẹt hình chữ nhật hay thépgóc dài 2-3m đóng sâu xuống đất sao cho đầu trên cách mặt đất khoảng 0,5-0,8 m(B.2….).
Loại nối
Độ sâu đặt bộphận nối đất(m)
2.2.4 Bảo vệ nối dây trung tính
Khi nối vỏ thiết bị điện đến dây trung tính bảo vệ, gọi là bảo vệ dây trungtính Khi có sự cố do cách điện bị hư hỏng thì sẽ tạo ra dòng ngắn mạch 01 pha,bảo vệ tác động cắt phần tử bị sự cố ra khỏi lưới điện Do đó, nếu người tiếp xúcvới thiết bị thì cũng không bị nguy hiểm do thời gian tồn tại dòng điện qua ngườinhỏ Để đảm bảo an toàn bảo vệ phải tác động với thời gian ngắn khoảng 0,2s
Điện trở của dây dẫn trung tính phải được xác định sao cho bảo vệ tác độngchắc chắn khi sự cố Nếu điện trở của dây trung tính càng nhỏ thì sự tác động củacầu chì càng đảm bảo Tiết diện của dây trung tính chỉ cần nhỏ bằng 1/3 làn tiếtdiện của dây dẫn pha Việc thực hiện bảo vệ bằng dây trung tính thuận tiện hơn sovới bảo vệ bằng tiếp đất
1 Các trường hợp nguy hiểm khi thực hiện bảo vệ nối dây trung tính
Bảo vệ bằng tiếp đất nối dây trung tính chỉ áp dụng đối với lưới điện có trungtính trực tiếp nối đất
Tránh nguy hiểm khi đứt dây của mạch trung tính
Trang 27Dây nối trung tính có thể bị đứt, khi đó các thiết bị không được bảo vệ Đểtránh trường hợp trên, tại một số điểm của lưới dây trung tính bảo vệ phải đượctiếp đất phụ bằng các hệ thống tiếp đất phụ với điện trở tiếp đất < 4Ω.
Hệ thống tiếp đất phải được tính toán để đảm bảo hệ thống này làm việc độclập, điện áp tiếp xúc không vượt quá 40V
Bảo vệ phải tác động với thời gian < 0,2s
Khi xảy ra sự cố, điện áp tiếp xúc bằng điện áp giáng trên dây trung tính màdòng điện ngắn mạch lớn nên điện áp tiếp xúc khá lớn Để đảm bảo an toàn bảo vệphải tác động nhanh (< 0,2s) hoặc phải có tiếp đất phụ
Tránh tai nạn do chạm giữa dây trung tính khi dây trung tính chạm vào dâypha Sự tiếp xúc sẽ nguy hiểm khi dây trung tính không nối với lưới trung tính bảo
vệ, mà dây trung tính ở phía thiết bị tiếp xúc với dây dẫn pha Khi đó, vỏ thiết bịchịu một điện áp bằng với điện áp của lưới điện đối với đất Sự cố này thường xảy
ra khi sử dụng thiết bị cầm tay hay thiết bị di động Để khắc phục nhược điểm này
ta phải thực hiện bảo vệ phụ hay còn gọi là tiếp đất lặp lại
Tránh nguy hiểm do sử dụng dây trung tính vận hành làm đường dây trungtính bảo vê
Đường dây cung cấp điện cho hộ tiêu thụ một pha thường bằng hai dây dẫn:dây dẫn pha và dây dẫn trung tính (H 2….) Không được sử dụng dây trung tínhvận hành làm dây trung tính bảo vệ, vì khi dây trung tính bị đứt vỏ thiết bị sẽ cóđiện áp rất nguy hiểm Vì vậy phải có dòng dây trung tính bảo vệ riêng
2 Các yêu cầu khi thực hiện bảo vệ:
Tiết diện cho phép
Tiết diện của dây dẫn trung tính cần phải được chọn sao cho dòng điện sự cố
ít nhất phải > 3 lần dòng điện định mức của cầu chì đối với thiết bị sự cố gần nhất:
Isc > 3Iđm;để đảm bảo được độ bền cơ khí đối với đường dây trên không, tiết diệncủa dây dẫn trung tính bảo vệ phải lớn hơn: 6mm2 đối với dây đồng, 16mm2 đốivới dây nhôm; nếu dùng dây thép, thì tiết diện phải lớn hơn 15-20 lần tiết diện củadây đồng
Đối với lưới bảo vệ dây trung tính, trung tính phải được tiếp đất lặp lại.Tiết diện cho phép của dây dẫn chính nối đến hệ thống tiếp đất được dùngtrong bảo vệ dây trung tính như bảng 2…
Điện trở nối đất an toàn:
Điện trở của hệ thống tiếp đất bảo vệ đối với lưới điện cao áp≤ 0,5Ω Trườnghợp trạm biến áp và trạm phân phối ≤ 4Ω