1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI DỰ THI “EM YÊU LỊCH SỬ VIỆT NAM”

22 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về sự kiện Cách mạng tháng Tám và Tuyên ngôn độc lập năm 1945. Lấy dẫn chứng tiêu biểu về những đóng góp của quê hương em cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Theo em độc lập có ý nghĩa như thế nào với một quốc gia?

Trang 1

BÀI D THI Ự

Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về sự kiện Cách mạng tháng Tám và Tuyên ngôn độc lập năm 1945 Lấy dẫn chứng tiêu biểu về những đóng góp của quê hương em cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 Theo em độc lập có ý nghĩa như thế nào với một quốc gia?

Trả lời

I Hiểu biết về sự kiện cách mạng tháng Tám và Tuyên ngôn độc lập năm 1945:

1 Cách mạng tháng Tám

Hoàn cảnh lịch sử của Cách mạng tháng Tám:

 Về nguyên nhân chủ quan:

- Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về mặt lãnh đạo Cách mạng qua cá Hội

nghị Trung ương VI, VII, VIII Qua đó, Đảng đã đề ra và hoàn chỉnh chủtrương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược Cách mạng, đưa nhiệm vụgiải phóng dân tộc lên hàng đầu, đặt nhiệm vụ dân chủ ở mức độ thíchhợp, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước ở ĐôngDương (thành lập mặt trận Việt Minh) Mặt khác, Đảng chủ động dựđoán thời cơ và coi khới nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm

- Lực lượng cách mạng được chuẩn bị đầy đủ: bao gồm cả lực lượng

chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân được rèn luyệnqua các Cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, đặc biệt đã trảiqua cuộc tập dượt vĩ đại trong Cao trào Kháng Nhật cứu nước ở cảnông thôn và thành thị

- Các tầng lớp trung gian sau ngày Nhật đảo chính Pháp mới chỉ hoang mang dao động Nay, thấy rõ bản chất của phát xít Nhật nên đã đứng

về phía Cách mạng.

Như vậy, những điều kiện chủ quan cho một cuộc Tổng khời nghĩa đã đầy đủ Toàn Đảng, toàn dân đã sục sôi nổi dậy, quyết

hi sinh phấn đấu giành độc lập tự do.

 Về nguyên nhân khách quan:

- Chiến tranh Thế giới thứ II kết thúc, phát xít Đức đầu hàng quân ĐồngMinh vô điều kiện

- Liên Xô tuyên chiến với Nhật, đánh tan hơn 1 triệu quân Quan Đôngcủa Nhật ở đông bắc Trung Quốc; Mỹ ném xuống Nhật Bản 2 quả bomnguyên tử Phát-xít Nhật đầu hàng Đồng Minh; các lò lửa chiến tranh ởchâu Âu và châu Á lần lượt được dập tắt Nhật và tay sai ở Đông Dương

vô cùng hoang mang

Cả hoàn cảnh chủ quan và khách quan lúc bấy giờ đều tạo nên thời cơ chín muồi cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám

Trang 2

Diễn biến cuộc Tổng khới nghĩa tháng Tám năm 1945

 Ngay khi Nhật đầu hàng quân Đồng Minh , Hội nghị toàn quốc của Đảnghọp quyết định phát động khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc

và thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ra bản Quân lệnh số 1, hạlệnh Tổng khởi nghĩa

 Chiều 16-8-1945: Một đội quân giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giápchỉ huy, từ Tân Trào tiến về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho Tổng khởinghĩa giành chính quyền trong toàn quốc Tính đến ngày 18-8-1945 đã có

4 tỉnh giành được chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, QuảngNam

 Giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội:

- Chiều 15-8: mệnh lệnh khởi nghĩa về tới Hà Nội Sáng 16-8 thì cáctruyền đơn, biểu ngữ xuất hiện khắp mọi nơi, không khí khởi nghĩacàng thêm sôi sục

- Sáng 19-8: hàng chục vạn quân từ ngoại thành kéo ra các cửa ô, tiếnvào nội thành, tiến hành một cuộc mít-tinh khổng lồ tại Nhà hát lớn.Một rừng cờ đỏ sao vàng mọc lên, quần chúng hô vang các khẩu hiệu:

“Đả đảo chính phủ bù nhìn”, “Ủng hộ Việt Minh”, “Việt Nam hoàn toànđộc lập”

- Trưa cùng ngày, cuộc mít-tinh kết thúc Quần chúng chia thành nhiềutoán, dưới sự chỉ đạo của Việt Minh tỏa đi, đánh chiếm các cơ quanđầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa thị chính, Sở Cảnh sát Cuộckháng chiến ở Hà Nội hoàn toàn thắng lợi

 Giành chính quyền ở Huế:

- Sáng 23-8: Hàng vạn quần chúng ngoài thành, phối hợp với công nhân,thanh niên và các tầng lớp lao động khác ở nội thành tiến hành cuộcTổng biểu dương lực lượng, cướp chính quyền

- Trước khí thế vùng dậy như nước vỡ bờ của quần chúng, bọn địch ởđây ko dám chống cự Cách mạng giành thắng lợi ở Huế

- Ngày 30-8-1945: Tại Ngọ Môn đã diễn ra cuộc mít-tinh của hàng vạnnhân dân, chứng kiến lễ thoái vị của vua Bảo Đại

 Tại Sài Gòn: sáng ngày 25-9-1945: từng đoàn quân của công nhân, nôngdân ngoại thành phối hợp và hàng loạt quần chúng nội thành tiến hànhbiểu tình đánh chiếm các công sở của địch Kẻ địch ở đây không dámchống cự Chỉ trong ngày 25-8, khởi nghĩa Sài Gòn đã thành công

Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa quyết định đến Cách mạng tháng Tám trong phạm vi cả nước Chỉ trong 15 ngày, cuộc Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trọn vẹn Lần đầu tiên trong lịch sử, chính quyền cả nước về tay nhân dân Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tuyên bố trước toàn Thế giới sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Trang 3

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945

 Đối với dân tộc:

 Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một biến cố vĩ đại trong lịch sử dân tộc

đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của Thực dân Pháp và Phát-xít Nhật,lật nhào ngai vàng phong kiến tồn tại hàng ngàn năm trên đất nước ta.Đưa đát nước ta từ một nước thuộc địa trở thành nước độc lập, đưa nhândân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ

 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở ra một kỉ nguyên mới tronglịch sử dân tộc Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giaicấp công nhân và nhân dân lao động Độc lập dân tộc gắn liền với Chủnghĩa xã hội

 Đối với thế giới:

 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là tahwngs lợi đầu tiên trong thời đạimới của một dân tộc nhỏ yếu đứng lên giải phsong khỏi ách thống trị của

Đế quốc thực dân

 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấutranh của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa trên toàn thế giới Đặcbiệt là nhân dân ở châu Á và châu Phi

Nguyên nhân thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945

 Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề rađường lối đúng đắn, sáng tạo, đã tập hợp được lực lượng đông đảoquần chúng, đã động viên, tổ chức lực lượng, đề ra các hình thức đấutranh phù hợp với điều kiện của Việt Nam

 Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, truyền thống đấu tranhkiên cường bất khuất Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vùnglên đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập, tự do,nêu cao truyền thống yêu nước của dân tộc ta

 Hoàn cảnh khách quan thắng lợi: Hồng quân Liên Xô và phe Đồng Minhđánh bại chủ nghĩa phát-xít mà trực tiếp là phát-xít Nhật Tạo cơ hội vôcùng thuận lợi để nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền

Bài học kinh nghiệm:

 Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúngđắn hai nhiệm vụ chống Đế quốc và chống Phong kiến; đưa nhiệm vụchống Đế quốc lên hàng đầu nhằm tập hợp lực lượng thực hiện giảiphóng dân tộc giành độc lập tự do

 Đánh giá đúng và biết tập hợp tổ chức lực lượng, ytrong đó công nông làđội quân chủ lực nhằm khơi dậy tinh thần dân tộc Đồng thời, phân hóacao độ kẻ thù để tiến lên, giành thắng lợi

 Nắm vững, vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởinghĩa vũ trang với đấu tranh chính trị Kết hợp đấu tranh du kích, khởi

Trang 4

nghĩa từng phần tiến lên Tổng khới nghĩa để giành chính quyền về taynhân dân.

2 Tuyên ngôn độc lập năm 1945

Hoàn cảnh ra đời của Bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945

 Khi phát xít Nhật dầu hàng Đồng Minh, nhân dân cả nước ta đã nổi đậygiành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Ngày 19-8-1945, Hà Nội giành chính quyền về tay nhân dân Ngày 26-8-1945, Chủtịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội, tại cănnhà sô" 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chínhphủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đọc bản Tuyên ngôn Độclập trước hàng chục vạn đồng bào

 Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt:nhân dân ta vừa tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyềnthắng lợi, lập nên một nước Việt Nam mới, nhưng bọn đế quốc, thựcdân lại đang âm mưu chuẩn bị chiếm lại nước ta Chúng nấp sau quânĐồng Minh vào tước khí giới quân đội Nhật: tiến vào từ phía Bắc là quânđội Quốc dàn đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ; tiến vào từ phíaNam là quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chính Pháp Thực dân Pháplại trắng trợn tuyên bố: Đông Dương là đất "bảo hộ" của người Pháp bịNhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiênphải thuộc quyền của người Pháp Trong bối cảnh đó Tuyên ngôn Độc lậpkhông phải chỉ được đọc trước quốc dân đồng bào mà còn để nói với thếgiới, đặc biệt là với bọn đế quốc, thực dân nhằm bác bỏ dứt khoátnhững luận điệu đó

Giá trị lịch sử của tác phẩm:

 Về mặt lịch sử, bản Tuyên ngôn Độc lập đã mở ra một kỉ nguyênmới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên của độc lập, tự do, đánh đổchế độ phong kiến hàng mấy mươi thế kỉ, đánh đổ ách đô hộ củathực dân Pháp hơn tám mươi năm, khai sinh ra Nước Việt NamDân chủ Cộng hòa

 Bản Tuyên ngôn đã thể hiện một cách hùng hồn khát vọng, ý chí

và sức mạnh Việt Nam

 Bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh còn là sự khẳng địnhtuyên bố với thế giới rằng nước Việt Nam là một nước độc lập, cóchủ quyền, không ai có quyền xâm phạm được

 So với bản Tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất (Nam quốc sơn hà

-Lí Thường Kiệt) và bản Tuyên ngôn Độc lập lần thứ hai (Bình Ngôđại cao - Nguyễn Trãi) thì bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ ChíMinh đã vươn lên một tầm cao mới, vượt hơn ở tầm vóc hướng ra

Trang 5

thế giới trên tinh thần dân chủ, tự do có kết hợp với truyền thốngyêu nước và tư tưởng nhân đạo của dân tộc.

Giá trị dân tộc và giá trị thời đại:

 Thứ nhất, Tuyên ngôn độc lập – văn kiện kết tinh truyền thống yêunước, khát vọng độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam

Tuyên ngôn độc lập cũng đã khẳng định mạnh mẽ quyết tâm của toàn thể dân tộc Việt Nam “Quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”

Với quyết tâm cao độ, trong 30 năm chiến tranh ái quốc chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân Việt Nam đã liên tục kháng chiến và đánh bại các cuộc chiến tranh xâm lược của các thế lực hiếu chiến có tiềm lực quân sự, kỹ thuật hiện đại hơn chúng ta rất nhiều lần Nhân dân Việt Nam đã, đang và sẽ làm hết sức mình để bảo vệ vững chắc độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

 Thứ hai, Tuyên ngôn độc lập – văn kiện khai sinh ra nước Việt Nam mới, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên của độc lập, tự do, hạnh phúc

Khi Cách mạng tháng Tám thành công, “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân talại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa” Từ một xứ thuộc địa, bị xóa tên trên bản đồ thế giới, Việt Nam đã giành lại vị thế của một quốc gia độc lập; từ một dân tộc nô lệ, dân tộc Việt Nam đã giành lại được tự do, giànhquyền được hưởng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, quyền tự quyết định sự phát triển của dân tộc

Cùng với Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Bản Tuyên ngôn độc lập là một trang vẻ vang trong lịch sử Việt Nam Nó chấm dứt chính thể quân chủ chuyên chế và chế độ thực dân áp bức Nó

mở ra một kỷ nguyên mới dân chủ, cộng hòa

 Thứ ba, Tuyên ngôn độc lập – văn kiện đóng góp quan trọng vào

sự phát triển của tư tưởng nhân loại về quyền con người, quyền dân tộc

Tuyên ngôn độc lập khẳng định không phải chỉ thiểu số người mà tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng và đều được hưởng các quyền thiêng liêng con người, nhất là quyền sống,

Trang 6

quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc Từ quyền chỉ dành cho một thiểu số trở thành quyền dành cho tất cả mọi người – đó là một đóng góp quan trọng, một bước tiến lớn về giá trị nhân văn, nhân bản, là sự bổ sung và phát triển tư tưởng của nhân loại về quyền con người.

Không chỉ dừng lại ở đó, trên cơ sở bổ sung và phát triển tư tưởng về quyền con người, Tuyên ngôn độc lập đã tiến tới xác lập quyền của cả một dân tộc, của tất cả các dân tộc được sống trongđộc lập, tự do, hạnh phúc Tất cả mọi người trong xã hội đều có quyền bình đẳng, cho nên tất cả các dân tộc cũng đều có quyền bình đẳng

Quyền được sống trong độc lập, tự do, hạnh phúc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả mọi người, cũng như của tất

cả các dân tộc Hơn nữa, một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệcủa Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về he đồng minh, chống phát xít mấy năm nay, dân tộc phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập Đó là lẽ phải, chính nghĩa mà không

ai chối cãi được Đây là một đóng góp quan trọng của Chủ tịch HồChí Minh đối với sự phát triển của tư tưởng nhân loại về quyền con người, quyền dân tộc

 Thứ tư, Tuyên ngôn độc lập – ngọn cờ cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Tuyên ngôn độc lập đã tuyên bộ trước toàn thể nhân dân Việt Nam và các dân tộc khác trên thế giới việc Việt Nam thoát ly quan

hệ thực dân với Pháp, rằng thực sự Việt Nam đã trở thành một nước tự do, độc lập và quyết tâm cao độ của nhân dân Việt Nam

để bảo vệ quyền tự do, độc lập

Cùng với thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga, thắng lợi củacách mạng Tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam mới được khẳng định trong Tuyên ngôn độc lập đã góp phần thức tỉnh

và cổ vũ, động viên to lớn các dân tộc đang bị áp bức ở Á, Phi, Mỹlatinh, trước hết là các dân tộc trên bán đảo Đông Dương đang bị thực dân Pháp thống trị, vùng dậy đấu tranh theo tinh thần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

 Thứ năm, Tuyên ngôn độc lập – kết tinh các giá trị nhân văn cao

cả của dân tộc và nhân loại

Ra đời 70 năm, nhưng Tuyên ngôn độc lập vẫn mang tính thời sự sâu sắc trên cả bình diện trong nước và quốc tế Quyền dân tộc,

tự quyết và quyền con người, độc lập, chủ quyền và tự do, dân

Trang 7

chủ, bình đẳng, hạnh phúc… vẫn đang là những vấn đề dân tộc Việt Nam và loài người hết sức quan tâm.

Tuyên ngôn độc lập thực sự là bản Tuyên ngôn bất hủ, có sức sống trường tồn Tư tưởng chủ đạo của bản Tuyên ngôn độc lập vẫn đang soi đường cho dân tộc Việt Nam trên hành trình củng cố,giữ gìn độc lập, tự do, hạnh phúc

Giá trị văn học của tác phẩm:

 Về mặt văn chương, bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh rất ngắngọn, chưa tới một ngàn chữ nhưng vô cùng chặt chẽ và cô đọng

 Bản Tuyên ngôn chia làm ba phần rõ rệt, mỗi phần một ý, liên hệ chặtchẽ với nhau Trong phần một, Hồ Chí Minh đã nêu lên những chân lí vềnhân quyền và dân quyền để làm cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn.Trong phần này Bác đã nêu lên hai bản Tuyên ngôn, đó là bản Tuyênngôn Độc lập của nước Mĩ năm 1776 và bản Tuyên ngôn Nhân quyền vàDân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 để khẳng định quyền thiêngliêng của mỗi con người: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bìnhđẳng Tạo hóa cho họ quyền không ai có thể xâm phạm được, trongnhững quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền được mưucầu hạnh phúc" (Tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ, 1776), “Người ta sinh

ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn được tự do và bình đẳng

về quyền lợi” (Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền của Cách mạngPháp, 1791)

 Việc dẫn hai bản tuyên ngôn này, Bác đã đặt bản Tuyên ngôn Độc lập của

ta ngang hàng với các bản Tuyên ngôn của các nước lớn như Pháp và Mĩ

Từ đó khẳng định quyền thiêng liêng của mỗi con người, Bác đã nâng lênthành

 quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc: “suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất

cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng cóquyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

 Phần thứ nhất đã làm nền cho phần thứ hai của bản Tuyên ngôn Nếutrong phần thứ nhất Bác khẳng định quyền thiêng liêng của mỗi conngười, của mỗi dân tộc là quyền được sống, được tự do, được độc lập vàmưu cầu hạnh phúc thì trong phần thứ hai của bản Tuyên ngôn, Bác đãvạch rõ tội ác của thực dân Pháp đã gây ra cho đất nước ta, nhân dân ta.Hành động của chúng thật dã man, vô nhân đạo, đi ngược lại tinh thầncủa bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp,vạch rõ bản chất gian xảo của bọn thực dân Pháp Trong phần này Bác lạinêu rõ tinh thần nhân đạo, yêu độc lập lự do và tinh thần quyết tâmgiành và bảo vệ độc lập của dân tộc ta Đến phần thứ ba (phần cuối) Báclại nói về kết quả của tinh thần yêu nước, yêu độc lập tự do của dân tộc

ta và tuyên bố trịnh trọng với thế giới rằng “Nước Việt Nam có quyềnhưởng tự do độc lập và thực sự đã trở thành một nước tự do độc lập”

Trang 8

 Như vậy, ta thấy bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh có một kếtcâu, bố cục khá chặt chẽ Hơn nữa, lời lẽ của bản Tuyên ngôn khá hùnghồn, nhịp điệu câu văn khá dồn dập, sắc cạnh Có những câu văn thậtngắn gọn nhưng lại diễn đạt một ý nghĩa vô cùng phong phú như câu

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Câu văn chỉ có chín từ thôinhưng lại diễn đạt được bao biến động của thời điểm lịch sử lúc bấy giờ

 Trong bản Tuyên ngôn độc lập này Bác đã sử dụng rất thành công cácbiện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ như Bác sử dụng khá độc đáo điệp

từ “sự thật” Điệp từ này được Bác nhắc đi nhắc lại nhiều lần để cho mọingười thấy rõ chân lí phải đi từ sự thật Sự thật là điều chứng minh rõcho chân lí Và từ đó Bác đã vạch trần cái luận điệu “bảo hộ ĐôngDương", “khai hóa văn minh" của thực dân Pháp; đồng thời cũng đểkhẳng định lòng yêu độc lập tự do, tinh thần quyết tâm đấu tranh đểgiành và giữ vững nền độc lập tự do của dân tộc Cách dùng điệp từ nàycòn làm cho bản Tuyên ngôn mang tính thuyết phục cao Bên cạnh đó,Bác còn sử dụng rất thành công phép liệt kê để vạch rõ tội ác của kẻ thù

đã gieo rắc cho nhân dân ta, đất nước ta trên nhiều lĩnh vực từ chính trịđến văn hóa, kinh tế

 Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác còn dùng phép tăng cấp: “ tuyên bốthoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước màPháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất củ mọi đặc quyền của Pháp trênđất nước Việt Nam" Với phép tăng cấp này, Bác đã thể hiện cao độ tinhthần độc lập tự chủ của cả dân tộc

 Qua những điều trình bày trên, ta thấy rõ Tuyên ngôn độc lập của Hồ ChíMinh có một giá trị văn chương lớn

Tóm lại, bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh vừa có ý nghĩa lịch sử

vô cùng to lớn vừa có giá trị văn chương cao Bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là kết quả của bao nhiêu máu đã đổ, bao nhiêu tính mệnh đã hi sinh của những người con anh dũng của Việt Năm trong nhà

tù, trong trại tập trung, trong những hải đảo xa xôi, trên máy chém, trên chiến trường Bản “Tuyên ngôn độc lập” là kết quả của bao nhiêu hi vọng, gắng sức và tin tưởng của hơn hai mươi triệu nhân dân Việt Nam (Trần Dân Tiên - Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chí Minh).

II Đóng góp của quê hương em

Đóng góp của Hà Nội:

 Thủ đô Hà Nội là một trong những nơi đầu tiên có các hoạt động nổi dậy trước khi Tổng khới nghĩa giành chính quyền trên khắp cả nước sau khi nhận mệnh lệnh khởi nghĩa vào chiều ngày 15-8-

1945 Sáng ngày 16-8-1945, Hà Nội ngập tràn trong các truyền đơn, biểu ngữ, khẩu hiệu

 Chiều 17/8/1945, tại Nhà hát Lớn, Chính phủ Trần Trọng Kim tổ chức mít tinh với sự tham gia của hàng trăm nghìn người Khi

Trang 9

chúng mới tuyên bố khai mạc thì người của Việt Minh xông lên giành micro Hai phụ nữ là Kiều Trang (Từ Trang Anh, thành viên của Đội cứu quốc thành Hoàng Diệu) và Nguyễn Khoa Diệu Hồng (thành viên của Đảng Dân chủ) lên sân khấu thông báo Nhật đã đầu hàng, hô hào đồng bào ủng hộ Việt Minh cướp chính quyền, đòi độc lập Từ trên tầng hai Nhà hát Lớn, lá cờ đỏ sao vàng được buông xuống.

- Ngay sau đó, một thành viên trong đội danh dự đã lấy từ trong người ra lá cờ đỏ sao vàng to, có cán, quay đầu hô "tiến lên" Doanh đứng ở cuối đoàn nên khi quay đầu trở thành người dẫn đường Những người tham dự mít tinh cũng xoay người đi theo

Cả đoàn nhằm hướng Tràng Tiền mà đi Đến đâu, người dân từ hai bên đường ra gia nhập đến đó Vừa đi mọi người vừa hô

"Ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Việt Minh, Việt Nam độc lập"

- Đoàn diễu hành sau khi đi hết Tràng Tiền lại qua Hàng Đào, Hàng Ngang, Phan Đình Phùng Khi qua Phủ Chủ tịch (nơi Tư lệnh quân Nhật đóng), quân Nhật ở đây không phản ứng gì Đoàn diễu hành tiếp tục đi qua Trần Phú, Cửa Nam rồi dừng lại trước tiếng súng chỉ thiên của lính bảo an Từ đây, đoàn diễu hành chia thành các nhóm nhỏ đi về các phố, vừa đi vừa hô khẩu hiệu "Việt Nam độc lập" cho đến 20h mới tan

- Cuộc mít tinh của Chính phủ Trần Trọng Kim đã nhanh chóng biến thành biểu tình, tuần hành của quần chúng cách mạng Hội nghị của Thành ủy và Ủy ban Quân sự cách mạng mở rộng được triệu tập ngay sau đó quyết định khởi nghĩa vào ngày 19/8

Đóng góp của quận Thanh Xuân:

- Những người dân quận Thanh Xuân cũng có mặt góp sức trong đoàn mít-tinh biểu tình sáng ngày 19/8/1945 tại Nhà hát lớn và tham gia đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa thị chính, sở cảnh sát dưới sự lãnh đạo của Việt Minh

- Quận Thanh Xuân hay bất cứ một địa phường nào ở Thủ đô Hà Nội đều

có những đóng góp lớn nhỏ trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm

1945 Vì cuộc Cách mạng lịch sử đó cần đến sự quyết tâm, đồng lòng của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

- Dù là địa phương nào, cũng đều có những con người đã quyết đứng lêngiành lại độc lập dân tộc, dù phải hi sinh, phải đổ máu nhưng họ không chùn bước, ý chí sục sôi

III Độc lập có ý nghĩa như thế nào với một quốc gia?

Ý nghĩa của độc lập với mỗi quốc gia là

 Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc Tất cả các dân tộc trên thế giới, dù dân tộc đó là

“thượng đẳng” hay “hạ đẳng”,”văn minh” hay “lạc hậu” đều có

Trang 10

quyền được hưởng độc lập, đều có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

 Độc lập dân tộc phải được biểu hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống và xã hội, các quyền dân tộc, quyền con người phải được thực hiện trên thực tế Một dân tộc độc lập thì phải có quyền

tự quyết định trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, toàn vẹn lãnh thổ, mà trước hết và quan trọng nhất là quyền quyết định về chính trị

 Cho đến hôm nay, trong tâm thức mỗi người Việt Nam yêu nước vẫn còn vang vọng lời Bác dạy trong bản tuyên ngôn độc lập:” Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

Câu 2: Hãy giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám Theo em giá trị lịch sử, văn hóa của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám được thể hiện ở những điểm nào

Trả Lời

I Giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Sự ra đời và quá trình phát triển của Văn miếu – Quốc Tử Giám:

 Văn Miếu được xây dựng từ năm (1070) tức năm Thần Vũ thứ hai đời LýThánh Tông (Đại Việt sử ký toàn thư Nhà xuất bản Khoa học xã hội, HàNội, tập 1, tr.234) chép: "Mùa thu tháng 8, làm Văn Miếu, đắp tượng,Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối, vẽ tượng Thất thập nhị hiền, bốn mùacúng tế Hoàng thái tử đến đấy học." Như vậy Văn miếu ngoài chứcnăng thờ các bậc Tiên thánh, Tiên sư của đạo Nho, còn mang chức năngcủa một trường học Hoàng gia mà học trò đầu tiên là Thái tử Lý Càn Đức,con trai vua Lý Thánh Tông với Nguyên phi Ỷ Lan, lúc đó mới 5 tuổi, đếnnăm 1072 tức là năm 8 tuổi lên ngôi trở thành vua Lý Nhân Tông

 Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử Giám ở bên cạnh VănMiếu có thể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam Ban đầu,trường chỉ dành riêng cho con vua và con các bậc đại quyền quý (nên gọitên là Quốc Tử, người học đầu tiên là hoàng tử Lý Càn Đức) (Việt sửthông giám cương mục Nhà xuất bản Văn sử địa 1957) chép: "BínhThìn, năm Anh Vũ Chiêu Thắng thứ 1 tháng 4 lập nhà Quốc Tử Giám;tuyển trong các văn thần lấy những người có văn học, bổ vào đó" Năm

1156, Lý Anh Tông cho sửa lại Văn Miếu và chỉ thờ Khổng Tử

 Năm Nguyên Phong thứ 3 (1253), vua Trần Thái Tông đổi Quốc Tử Giámthành Quốc Học Viện cho mở rộng và thu nhận cả con cái các nhà

Trang 11

thường dân có sức học xuất sắc Chức năng trường Quốc học ngày càngnổi bật hơn chức năng của một nơi tế lễ "Quý Sửu năm thứ ba(1253) Tháng 6 lập Quốc Học Viện tô tượng Khổng Tử, Chu công và Á Thánh, vẽtượng 72 người hiền để thờ Tháng 9 xuống chiếu cho các nho sĩ trongnước đến Quốc học viện giảng học tứ thư, lục kinh" (ĐVSKTT) Lấy PhạmỨng Thần giữ chức Thượng thư kiêm chức Đề điệu Quốc Tử viện đểtrông nom công việc học tập tại Quốc Tử Giám.

 Đời Trần Minh Tông, Chu Văn An được cử làm quan Quốc Tử giám Tưnghiệp (hiệu trưởng) và thầy dạy trực tiếp của các hoàng tử Năm 1370ông mất, được vua Trần Nghệ Tông cho thờ ở Văn Miếu bên cạnh KhổngTử

 Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành Vào năm 1484, Lê Thánh Tôngcho dựng bia của những người thi đỗ tiến sĩ từ khoa thi 1442 trở đi (chủtrương đã đề ra năm 1442 nhưng chưa thực hiện được) Mỗi khoa, mộttấm bia đặt trên lưng rùa Tới năm đó, nhà Lê đã tổ chức được 12 khoathi cao cấp, Lê Thánh Tông (1460 - 1497) đã tổ chức đều đặn cứ ba nămmột lần, đúng 12 khoa thi

 Không phải khoa thi nào tiến hành xong đều được khắc bia ngay, khôngphải bia đã dựng thì vĩnh tồn, không hư hỏng, không mất mát Từng thời

có những đợt dựng, dựng lại lớn, như năm 1653 (Thịnh Đức năm thứnhất, năm 1717 (Vĩnh Thịnh năm thứ 13)

 Cuối triều Lê, thời Cảnh Hưng, bia vẫn được khắc đều đặn Dù khôngcòn giữ được đủ bia, nhà công trình điêu khắc giá trị và tư liệu lịch sửquý báu

 Năm 1762, Lê Hiển Tông cho sửa lại là Quốc Tử Giám - cơ sở đào tạo vàgiáo dục cao cấp của triều đình

 Đời nhà Nguyễn, Quốc Tử giám lập tại Huế Năm 1802, vua Gia Long ấnđịnh đây là Văn Miếu - Hà Nội Tổng trấn Bắc thành Nguyễn Văn Thànhcho xây thêm Khuê Văn Các bên cạnh giếng vuông Như vậy vào đầu thờiNguyễn, Văn miếu Thăng Long đã một lần được sửa sang chỉ còn là VănMiếu của trấn Bắc Thành, sau đổi thành Văn Miếu Hà Nội Còn Quốc TửGiám thì đổi thành học đường của phủ Hoài Đức và sau đó tại khu vựcnày xây đền Khải thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử

 Đầu năm 1947, thực dân Pháp nã đạn đại bác làm đổ sập căn nhà, chỉcòn cái nền với hai cột đá và 4 nghiên đá Ngày nay toàn bộ khu Thái Họcđược xây dựng với diện tích 1530m² trên tổng diện tích 6150m² gồm cáccông trình kiến trúc chính là Tiền đường, Hậu đường, Tả vu, Hữu vu, nhàchuông, nhà trống được mô phỏng theo kiến trúc truyền thống trên nềnđất xưa của Quốc Tử Giám

Ngày đăng: 27/08/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w