1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trộn, Đổ, Đầm Bê Tông
Tác giả Cao Tiền Khởi
Trường học Trường Cao Đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 14,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gia công lắp đặt cốt thép, gia công lắp đặt cốt thép móng, gia công lắp đặt cốt thép móng băng, nề kỹ thuật xây dựng, gia công cốt thép bằng thủ công, bằng máy, nối buộc cốt thép bằng thủ công, đánh gỉ cốt thép. trộn đổ đầm bê tông, tính toán liều lượng vật liệu trộn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: TRỘN, ĐỔ, ĐẦM BÊ TÔNG NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-CĐLC ngày tháng năm 2020

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai

Lào Cai, năm 2020

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Trộn, đổ, đầm bê tông nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ngành kỹ thuật xây dựng cũng như của cơ sở đào tạo nghề Đối tượng người học là học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và trung học cơ sở, lao động nông thôn, đa dạng về tuổi tác trình

độ văn hoá Vì vậy, Giáo trình Trộn, đổ, đầm bê tông cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện.

Trường Cao đẳng Lào Cai biên soạn giáo trình: “Trộn, đổ, đầm bê tông” với

thời gian đào tạo 60 giờ

Chương trình đào tạo mô đun Trộn, đổ, đầm bê tông được xây dựng trên cơ sở nhu cầu người học và được thiết kế logic, dễ hiểu Giáo trình được kết cấu thành 5 bài và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về kỹ thuật Trộn, đổ, đầm bê tông Bố cục và nội dung giáo trình được viết theo từng công việc trong mô đun Mỗi công việc trong mô đun được phân tích sâu từng

kỹ năng nghề để người học tiếp thu được dễ dàng Học xong mô đun người học có thể làm ngay được một việc cụ th, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hạ giá thành tăng tuổi thọ công trình.

Giáo trình được sử dụng cho các khoá học ngành kỹ thuật xây dựng hoặc những người có nhu cầu học tập Giáo trình mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại các trung tâm, doanh nghiệp xây lắp hoặc tại cơ sở của trường Sau khi đào tạo, người học có khả năng thi công trong các đơn vị thi công xây lắp công trình và tự thi công bê tông hộ gia đình và địa phương.

Để có được tài liệu này, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quí báu và góp ý trân tình của các chuyên gia chương trình, các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp.

Lào Cai, ngày tháng 03 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Cao Tiền Khởi

Trang 4

MỤC LỤC

2 Bài 1: Tính toán liều lượng, vật liệu trộn bê tông 5

6 Bài 5: Tính khối lượng vật liệu, nhân công 56

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUNTên mô đun: Mô đun trộn, đổ, đầm bê tông

Mã mô đun: MĐ21

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun

- Vị trí mô đun: Bố trí học sau khi kết thúc mô đun Gia công các chi tiết cốt thép,

mô đun Gia công lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn giàn giáo

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc thời gian học baogồm cả lý thuyết và thực hành

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề cung cấp cho họcsinh kiến thức và các kỹ năng thi công bê tông trong xây dựng công trình đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật

Mục tiêu của mô đun

- Kiến thức: Trình bày được vật liệu thành phần trong vữa bê tông; Nêu được tínhchất kỹ thuật của bê tông; Nhận biết được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằngmáy; Trình bày được phương pháp trộn bằng tay, trộn bằng máy; Nêu được kỹ thuật đầm

bê tông bằng thủ công, bằng máy đầm dung; Nêu được một số quy định trong quá trình

đổ bê tông cho một số cấu kiện

- Kỹ năng: Trộn được hỗn hợp vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; Sử dụnghiệu quả, an toàn các loại dụng cụ của nghề trong công tác bê tông; Thực hiện được các

công việc như đổ, đầm, bảo dưỡng các cấu kiện bê tông, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ chính xác, gọn

gàng, tiết kiệm trong quá trình làm việc; Có ý thức tổ chức kỷ luật, hợp tác tốt theo nhóm,

tổ để thực hiện công việc

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN BÀI 1: TÍNH TOÁN LIỀU LƯỢNG VẬT LIỆU TRỘN BÊ TÔNG

Trang 6

Xi măng là một loại chất kết dính trong thành phần vữa Khi trộn vữa, xi mănghợp với nước tạo thành keo bao bọc các hạt cốt liệu và lấp đầy khe rỗng giữa các hạt cốtliệu Keo xi măng khi đông cứng sẽ gắn chặt các hạt cốt liệu với nhau thành một khối rắnchắc.

1.1.2 Phân loại.

- Xi măng dùng để chế tạo vữa thông thường có 2 loại:

- Xi măng pooclăng (xi măng silicat);

- Xi măng pooclăng puzolan

- Thành phần chính của xi măng pooclăng và xi măng pooclăng puzolan là sảnphẩm nghiền mịn của clinhke quyết định

+ Xi măng pooclăng là sản phẩm nghiền mịn của clinhke với phụ gia thạch cao (3 ÷5%)

+ Xi măng pooclăng puzolan là sản phẩm nghiền mịn của clinhke với 15 ÷ 40 %phụ gia hoạt tính puzolan

- Độ mịn của xi măng càng nhỏ càng tốt, khi sàng bằng sàng 4900 lỗ/cm2 phải đạtchỉ tiêu lượng lọt qua sàng lớn hơn hoặc bằng 85%

1.1.3 Tính chất của xi măng pooclăng

- Xi măng pooclăng ở dạng bột có màu xám xanh hoặc xám tro

- Quá trình rắn chắc của xi măng pooclăng: Khi hồ xi măng rắn chắc, các quá trìnhvật lý hóa học phức tạp đi kèm theo các phản ứng hóa học có một ý nghĩa rất lớn và tạo

ra sự biến đổi tổng hợp khiến cho xi măng khi nhào trộn với nước, lúc đầu chỉ là hồ dẻo

và sau đó biến thành đá xi măng cứng rắn có cường độ Quá trình rắn chắc của hồ ximăng được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn hòa tan; giai đoạn hóa keo; giai đoạn kếttinh

- Thời gian đông kết của xi măng pooclăng:

Sau khi trộn xi măng với nước, hồ xi măng có tính dẻo cao nhưng sau đó tính dẻomất dần Thời gian tính từ lúc trộn xi măng với nước cho đến khi hồ xi măng mất tínhdẻo và bắt đầu có khả năng chịu lực gọi là thời gian đông kết

+ Giai đoạn bắt đầu đông kết: Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu trộn xi măngvới nước cho đến khi hồ xi măng mất tính dẻo Thời gian bắt đầu đông kết không đượcsớm quá 45 phút

Trang 7

+ Thời gian kết thúc đông kết: Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu trộn ximăng với nước cho đến khi trong hồ xi măng hình thành các tinh thể, hồ cứng lại và bắtđầu có khả năng chịu lực và đạt được cường độ nhất định Thời gian kết thúc đông kếtkhông quá 10 giờ.

- Nhiệt độ và độ ẩm của môi trường càng cao thì quá trình ninh kết và rắn chắc của

vữa xi măng diễn ra càng nhanh Ở nhiệt độ ≤ 40C thì vữa xi măng không ninh kết

- Độ chịu lực của xi măng được biểu thị bằng mác xi măng: Mác xi măng là độchịu nén giới hạn của mẫu thí nghiệm được đúc trong điều kiện tiêu chuẩn và bảo dưỡngtrong 28 ngày ở điều kiện tiêu chuẩn Nhiệt độ 20 ÷ 250C, độ ẩm 90% Mác xi măngthường gặp là 30, 40, 50 Nói mác xi măng là 300 có nghĩa là giới hạn chịu nén của mẫuthí nghiệm là 30 N/mm2 và trên vỏ bao xi măng đề là PC30

- Độ chịu lực của xi măng phụ thuộc vào thành phần của xi măng, độ mịn của hạt

xi măng, lượng nước để trộn vữa xi măng và điều kiện bảo dưỡng vữa xi măng

1.1.4 Tính chất cơ bản của xi măng pooclăng puzolan.

- Xi măng pooclăng puzolan ở dạng bột, màu nâu nhạt

- Xi măng pooclăng puzolan dễ hút nước và cũng dễ mất nước khi chưa đông cứnghẳn Khi bị mất nước dính kết giảm, do đó cần phải trộn đủ nước và bảo dưỡng tốt mớiđảm bảo chất lượng

- Thời gian ninh kết đến khi bắt đầu rắn chắc diễn ra trong vòng 12 giờ Quá trìnhrắn chắc của Xi măng pooclăng puzolan diễn ra trong 28 ngày như Xi măng pooclăng

- Xi măng pooclăng puzolan có thể chịu được tác dụng của môi trường nước cóaxít nhẹ, nơi có thủy triều Vì vậy nó được sử dụng ở những công trình dưới mặt đất,không nên dùng Xi măng pooclăng puzolan ở nơi khô ẩm thất thường

Loại xi măng: Pooclăng hoặc Pooclăng puzolan

Tên nhà máy sản xuất: Hải Phòng, Bỉm Sơn, Yên Bình, Hoàng Thạch,

Số hiệu sản xuất: N0

Trang 8

Ngày, tháng năm xuất xưởng:

- Xi măng pooclăng puzolan được sử dụng cho những công trình kết cấu khối lớn,công trình trong nước và dưới mặt đất

- Không dự trữ xi măng quá nhiều vì chất lượng xi măng giảm dần theo thời gian

do xi măng có độ hút ẩm rất cao Kể từ khi sản xuất đến khi sử dụng không được quá 6tháng

1.1.6 Bảo quản xi măng.

Xi măng ở dạng bột dể hút nước làm cho xi măng ẩm, đóng vón thành cục, cường

độ chịu lực giảm Do đó cần phải bảo quản tốt cả khi vận chuyển và khi để trong kho

- Khi vận chuyển, đối với xi măng bao phải có bạt che mưa, đối với xi măng rờiphải dùng xe téc (xe kín)

- Khi bảo quản trong kho cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Kho chứa xi măng không bị dột, không bị hắt mưa, có rãnh thoát nước xungquanh kho;

+ Sàn kho phải lát gỗ hoặc tôn, kê cách mặt đất 0,5 m;

+ Xi măng để trong kho phải xếp riêng từng loại, từng lô để dùng đúng chủng loại

và loại nhập trước dùng trước Xi măng bao phải xếp thành hàng mỗi hàng cao không quá

10 bao và cách tường ít nhất là 0,2 m Xi măng để trong kho mỗi tháng phải đảo lại mộtlần, bao trên để xuống dưới bao dưới để lên trên

1.2 Cát.

1.2.1 Khái niệm:

Cát xây dựng là những hạt nhỏ do đá thiên nhiên bị phong hóa vỡ vụn mà thành

Trang 9

1.2.2 Phân loại:

- Theo sự hình thành cát được chia thành 3 loại:

+ Cát núi: Hạt to sắc cạnh và lẫn nhiều tạp chất nên ít dùng

+ Cát sông: Hạt nhỏ ít sắc cạnh và sạch, được sử dụng thông dụng để chế tạo vữaxây trát và vữa bê tông

+ Cát biển: Nhỏ hạt và sạch nhưng lại nhiễm mặn nên ít được sử dụng

- Theo màu sắc cát được chia thành 3 loại:

Cát vàng: Màu hơi vàng, đường kính hạt to, có nhiều ở các vùng núi, được dùng

để sản xuất vữa bê tông và vữa chống ẩm

Cát đen: Màu xám, cỡ hạt nhỏ hơn cát vàng, có nhiều ở các sông, ở vùng bán sơnđịa và đồng bằng, được sử dụng để sản xuất vữa xây, vữa trát, lát, ốp

Cát trắng: Màu trắng, sạch, có nhiều ở vùng duyên hải miền trung, được sử dụng

để xây trát và làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh, kính

- Theo đường kính cỡ hạt cát được chia làm 4 loại:

+ Cát to, có đường kính cỡ hạt lớn hơn 0,5 mm và nhỏ hơn 5 mm

+ Cát vừa, có đường kính cỡ hạt lớn hơn 0,35 mm và nhỏ hơn 0,5 mm

+ Cát nhỏ, có đường kính cỡ hạt lớn hơn 0,15 mm và nhỏ hơn 0,35 mm

+ Cát bụi, có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 0,15 mm

1.2.2 Công dụng.

Trong xây dựng thường chỉ dùng hai loại là cát vừa và cát nhỏ

- Đặc tính cơ bản của cát xây dựng:

+ Dung trọng tự nhiên (trọng lượng một đơn vị thể tích ở trạng thái tự nhiên) củacát vàng trung bình là 1370 ÷ 1500 kg/m3, cát đen là 1200 kg/m3

+ Cấp phối của cát biểu thị sự sắp xếp các cỡ hạt của cát trong một khối cát, cấpphối có ý nghĩa về cả 2 mặt kinh tế và kỹ thuật vì nó ảnh hưởng đến các đặc tính kỹ thuậtcủa vữa, đặc biệt là vữa bê tông

- Để xác định thành phần cấp phối của cát, người ta dùng bộ sàng tiêu chuẩn, gồmcác sàng có kích thước khác nhau: 5mm, 1,2mm, 0,3mm, và 0,15mm

Bảng 1 Cấp phối tốt nhất của các loại cát

Trang 10

- Bảo quản cát để ở nơi có nền sạch, cứng, xung quanh xây chắn để tránh hao hụt.

1.3 Đá dăm hoặc sỏi (cốt liệu lớn).

Cường độ của bê tông chủ yếu do cốt liệu lớn quyết định Cốt liệu lớn thườngdùng gồm có sỏi hoặc đá dăm

- Sỏi: Sỏi do đá thiên nhiên vỡ ra và bị các dòng nước cuốn đi, từ miền núi quasông rồi ra biển

+ Sỏi có 3 loại: Sỏi núi, sỏi sông và sỏi biển

+ Sỏi núi có góc cạnh và lẫn nhiều tạp chất

+ Sỏi biển lẫn nhiều vỏ sò

+ Sỏi sông tròn nhẵn và sạch Sỏi sông dùng rộng rãi hơn trong sản xuất bê tông.Sỏi thường có màu vàng nhạt, trắng xám hoặc đen Sỏi tốt có màu vàng nhạt hoặc trắng,

vì nó thuộc gốc đá cứng Sỏi đen không cứng, mà lại giòn hay tách lớp nên không tốt

+ Về hình giáng sỏi tròn nhẵn như quả trứng không tốt, vì khi trộn bê tông chúngdính kết với nhau kém hơn sỏi không tròn nhẵn

+ Sỏi có kích thước hình thoi, dẹt (có kích thước chiều rộng hoặc chiều dầy nhỏhơn 1/3 chiều dài) cũng không tốt, vì loại này giòn, dễ gẫy chúng thường có màu đenhoặc xám hình 1.1

Trang 11

+ Đá bị phong hóa, khi đập thường bở và vỡ vụn ra

+ Loại đá có lớp hoặc thớ rõ ràng cũng không tốt, vì giòn dễ gẫy vỡ

+ Độ chịu lực của bê tông đá dăm:

+ Độ chịu lực của bê tông đá dăm cao hơn so với khi dùng sỏi cuội

Độ rỗng của khối sỏi, đá dăm: Tỷ lệ khe hở trong một đơn vị thể tích sỏi, đá dămgọi là độ rỗng

Trong một đơn vị thể tích sỏi, đá dăm có độ rỗng cảng nhỏ thì càng tốt, vì đỡ tốn

xi măng Độ rỗng của khối sỏi, đá dăm nên dưới 45%

Thành phần hạt (cấp phối): Phản ánh chất lượng của sỏi, đá dăm Sỏi, đá dăm cóthành phần hạt hợp lý là loại có độ rỗng trong một đơn vị thể tích là nhỏ nhất

Thành phần hạt của sỏi, đá dăm được xác định thông qua thí nghiệm sàng 3 kg đádăm hoặc sỏi trên bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng 70, 40, 20, 10 và 5 mm

Trang 12

Dùng sỏi (đá) to để trộn bê tông có lợi hơn đá, sỏi nhỏ vì đỡ tốn xi măng hơn Nhưtrong thi công như móng lớn dầm, cột lớn

1.4 Nước.

- Nước để chế tạo bê tông (rửa cốt liệu, nhào trộn và bảo dưỡng bê tông) phải có

đủ phẩm chất để không ảnh hưởng xấu đến thời gian ninh kết và rắn chắc của xi măng vàkhông gây ăn mòn cốt thép

- Nước uống được thì có thể dùng cho bê tông được

1.5 Chất phụ gia và vật liệu hỗn hợp.

- Để cải thiện độ dẻo của bê tông, tăng độ bền lâu và tiết kiệm xi măng, có trường

hợp người ta cho thêm vào bê tông vật liệu hỗn hợp và chất phụ gia, như các chấtkhoáng, chất tăng nhanh hoặc làm chậm quá trình đông cứng của bê tông, chất hóa dẻo,chất gia khí

2 Tính chất kỹ thuật chủ yếu của bê tông.

2.1 Cường độ của bê tông.

Khái niệm về cường độ chịu lực và mác của bê tông theo cường độ chịu nén

- Cường độ chịu lực là một đặc trưng cơ bản của bê tông Trong kết cấu xây dựng,

bê tông có thể làm việc ở những trạng thái khác nhau; chịu nén, chịu kéo, chịu uốn, trượt,

… Trong đó bê tông làm việc ở trạng thái chịu nén là tốt nhất, còn khả năng chịu kéo của

bê tông rất kém chỉ bằng (1/15  1/10) khả năng chịu nén

- Cường độ chịu lực của bê tông là đại lượng đặc trưng cho khả năng bê tông

chống lại sự phá hoại của ứng suất xuất hiện trong nó dưới tác dụng của tải trọng, chuyển

vị, nhiệt độ hoặc các nguyên nhân khác

- Căn cứ vào cường độ chịu nén người ta định ra mác của bê tông

Trang 13

- Mác bê tông theo cường độ chịu nén là một đại lượng không thứ nguyên, đượcxác định dựa vào trị số giới hạn cường độ chịu nén trung bình của các mẫu thí nghiệmhình khối lập phương cạnh 15cm, được chế tạo và bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiệntiêu chuẩn (nhiệt độ t = 27 ± 20C, độ ẩm 95  100%)

2.2 Tính co nở của bê tông.

- Trong quá trình rắn chắc, bê tông thường phát sinh biến dạng thể tích, nở ra trongnước và co lại trong không khí Về giá trị truyệt đối độ co lớn hơn độ nở 10 lần Ở mộtgiới hạn nhất định độ nở có thể làm tốt hơn cấu trúc của bê tông, còn hiện tượng co ngótluôn luôn kéo theo những hậu quả xấu

- Bê tông bị co ngót do nhiều nguyên nhân, trước hết là sự mất nước trong các gelcủa đá xi măng Khi mất nước các tinh thể xích lại gần nhau và đồng thời các gel cũngdịch chuyển làm cho bê tông bị co ngót Quá trình cacbonat hoá hyđrôxit canxi trong đá

xi măng cũng là nguyên nhân gây ra co ngót, co ngót còn là hậu quả của việc giảm thểtích tuyệt đối của hệ xi măng – nước

- Do bị co ngót nên bê tông bị nứt, giảm cường độ, độ chống thấm Mặt khác vìlớp bê tông bảo vệ bị nứt vỡ làm cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép bị ăn mòn trongmôi trường, giảm độ bền của công trình Vì vậy đối với những kết cấu bê tông có chiềudài và diện tích lớn, để tránh nứt vỡ người ta đã thi công phân đoạn để tạo thành nhưngkhe co giãn

- Độ co ngót phát triển mạnh trong thời kỳ đầu và giảm dần theo thời gian sau đótắt hẳn

- Trị số co ngót phụ thuộc vào lượng, loại xi măng, lượng nước nhào trộn, tỷ lệ cáttrong hỗn hợp cốt liệu Độ co ngót trong đá xi măng lớn hơn trong vữa và trong bê tông(hình 1.2)

- Ngoài ra, độ co ngót còn phụ thuộc vào chế độ dưỡng hộ Khi dưỡng hộ nhiệt ẩm thì độ co ngót xảy ra mạnh và nhanh chóng hơn trong điều kiện thường, nhưng trị số cuối cùng lại nhỏ hơn 10  15% Nhiệt độ chưng hấp càng cao, độ co ngót cuối cùng càng nhỏ Khi chưng áp, độ co ngót chỉ còn một nửa so với trong không khí.

Trang 14

Hình 1.2 - Độ co ngót

1 của đá xi măng; 2 của vữa; 3 của bê tông

2.3 Tính chống thấm của bê tông.

- Dưới áp lực thuỷ tĩnh, nước có thể thấm qua các lỗ rỗng mao quản Thực tế nướcchỉ thấm qua các lỗ rỗng có đường kính lớn hơn 1m, vì màng nước hấp phụ trong cácmao quản đã có chiều dày đến 0,5m

- Đối với các công trình có yêu cầu về độ chống thấm nước thì cần phải xác định

độ chống thấm theo áp lực thuỷ tĩnh thực tế, căn cứ vào chỉ tiêu này, người ta chia bêtông thành các loại mác chống thấm: CT – 2; CT – 4; CT – 6; CT – 8; CT – 10; CT – 12(hoặc B2; B4; B6; B8; B10; B12)

- Tính chống thấm của bê tông được xác định theo TCVN 3116:1993

- Để kiểm tra mức độ chống thấm của bê tông cần chuẩn bị 6 mẫu thí nghiệm hìnhtrụ có d = h = 150mm Sau khi lắp các mẫu vào thiết bị thí nghiệm (hình 2.3) sẽ bơmnước tạo áp lực tăng dần từng cấp mối cấp 2daN/cm2 Thời gian giữ mẫu ở mỗi cấp áplực nước là 16 giờ Tiến hành tăng áp tới khi thấy trên bề mặt viên mẫu nào xuất hiệnnước thấm qua thì khoá van và ngừng thử mẫu đó Sau đó tiếp tục thử các mẫu còn lại

- Độ chống thấm nước của bê tông được xác định bằng áp lực nước tối đa (atm)

mà ở áp lực đó có 4 trong 6 mẫu thử chưa bị nước thấm qua

Trang 15

Hình 1.3 - Thiết bị xác định tính chống thấm của bê tông.

1 Bơm; 2 Thùng đẳng áp; 3 Đồng hồ áp lực;

4 Van chịu áp lực; 5 Mẫu thử; 6 Áo mẫu

* Các biện pháp để nâng cao khả năng chống thấm nước

- Nâng cao độ đặc chắc của bê tông bằng cách tính toán cấp phối bê tông hợp lý:

Tỷ lệ N/X nhỏ nhất, tỷ lệ C/(C + Đ) thích hợp

- Dùng phụ gia hoá học để giảm lượng nước nhào trộn, tăng độ đặc chắc và cường

độ của bê tông

- Chọn phương pháp thi công thích hợp

2.4 Tính công tác.

- Độ lưu động là chỉ tiêu quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông, nó đánh giá khảnăng dễ chảy của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rungđộng Độ lưu động được xác định bằng độ sụt (SN, cm) của khối hỗn hợp bê tông trongkhuôn hình nón cụt có kích thước tuỳ thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu (hình 1.4 vàbảng 2)

Bảng 2

Loại khuôn

Kích thước, mmĐường kính đáy nhỏ

Trang 16

Hình 1.4 - Dụng cụ xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông

* Cách xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông

Xác định độ lưu động SN (cm) theo TCVN 3106 : 1993

Dùng côn N01 để thử độ lưu động của hỗn hợp bê tông có Dmax của cốt liệu lớn là40cm, còn N02 để thử hỗn hợp bê tông có Dmax của cốt liệu lớn là 70  100cm Trước khithử phải tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau sạch mặt trong của côn và các dụng cụkhác mà trong quá trình thử sẽ tiếp xúc với hỗn hợp bê tông

Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nước Đứng lên gối đặt chân để chocôn cố định trong quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn

Đổ hỗn hợp bê tông qua phễ vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm 1/3 chiều cao củacôn Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn 16 và dài 60cm chọc đều trên toàn bề mặthỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa Khi dùng côn N01 thì mỗi lớp chọc 25 lần, khidùng côn N02thì mỗi lớp chọc 56 lần, lớp đầu chọc suốt chiều sâu, các lớp sau chọcxuyên sâu vào các lớp trước 2  3cm Sau khi đổ và đầm xong lớp thứ 3, nhấc phễu ra,

đổ thêm hỗn hợp bê tông cho đầy rồi lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xungquanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt chân, từ từnhấc côn thẳng đứng lên trong khoảng thời gian 5  10 giây

- Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp bê tông và đo chênh lệch chiều cao giữamiệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp bê tông (hình 1.5)

Trang 17

Hình 1.5 - Cách đo độ sụt của hỗn hợp bê tông.

- Khi dùng côn N 0 1số liệu được làm tròn đến 0,5cm chính là độ sụt của hỗn hợp

bê tông cần thử Khi dùng côn N 0 2 số liệu đo được phải chuyển về kết quả thử theo côn

N 0 1 bằng cách nhân với hệ số 0,67.

- Hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng 0 hoặc dưới 1,0 cm được coi là không có tính lưu động, khi đó đặc trưng tính dẻo của hỗn hợp bê tông được xác định bằng cách thử

độ cứng ĐC (s)

2.5 Quá trình đông cứng của vữa bê tông và biện pháp bảo quản.

Quá trình đông cứng của bê tông phụ thuộc vào quá trình đông cứng của xi măng,thời gian đông kết bắt đầu không sớm 45 phút Vì vậy sau khi trộn bê tông xong cần phải

đổ ngay để tránh hiện tượng vữa bê tông bị đông cứng trước khi đổ Thời gian từ lúc bêtông ra khỏi máy trộn đến lúc đổ xong một lớp bê tông (không có phụ gia) không quá 90phút khi dùng xi măng poóc lăng; không quá 120 phút khi dùng xi măng poóc lăng xỉ, tronúi lửa, xi măng pu - zơ - lan Thời gian vận chuyển bê tông (kể từ lúc đổ bê tông ra khỏimáy trộn đến lúc đổ vào không nên lâu quá làm cho vữa bê tông bị phân tầng (bảng 3)

Bảng 3Nhiệt độ (0C) Thời gian vận chuyển (phút)

20 - 30

10 - 20

5 - 10

456090

3 Liều lượng vật liệu pha trộn bê tông:

3.1 Khái niệm

Trang 18

- Liều lượng pha trộn bê tông chính là tỉ lệ xi măng, cát, đá (hoặc sỏi), nước trong

1 m3bê tông (hoặc trong một cối trộn bằng máy, bằng tay), trong đó lượng xi măng đượcdùng làm cơ sở, tính bằng 1, tỷ lệ giữa nước và xi măng (N/X) được ghi rõ

- Nếu thay đổi vật liệu (xi măng, cát, đá) và tỷ lệ N/X thì cường độ và độ sụt (độdẻo) của bê tông sẽ thay đổi, vì vậy khi thi công phải tuyệt đối bảo đảm tỷ lệ pha trộn vậtliệu thành phần hỗn hợp bê tông

- Quy phạm thi công có quy định rõ mức độ chính xác khi cân đong vật liệu đểtrộn bê tông như sau:

+ Lượng cát, đá (hoặc sỏi) không sai quá 5%

+ Lượng xi măng không sai quá 2%

+ Tỷ lệ N/X (nước/xi măng) phải đảm bảo

3.2 Tính toán liều lượng vật liệu cho một cối trộn bê tông theo bảng tính sẵn

- Dựa vào mác bê tông; loại xi măng, mác xi măng; loại cốt liệu (sỏi, đá, cát); hìnhdáng, kích thước kết cấu, mật độ cốt thép người ta dùng công thức để tính ra liều lượngvật liệu pha trộn cho 1 m3 bê tông, sau đó dùng thí nghiệm để kiểm tra và điều chỉnh lạikết quả tính toán cho phù hợp với yêu cầu đề ra

- Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác Khi tính toán người ta giảthiết rằng 1 m3 bê tông là hoàn toàn đặc chắc bởi các vật liệu xi măng (X), cát (C), đá(Đ), nước (N) Vì thế phương pháp này còn gọi là phương pháp tuyệt đối Khi khối lượng

bê tông lớn, công trình quan trọng thì áp dụng phương pháp này

- Những công trình có khối lượng bê tông ít hoặc những chỗ kết cấu không quantrọng người ta thường dùng bảng tính sãn để tính liều lượng pha trộn bê tông và thườngtính toán liều lượng cho một cối trộn để thi công Phương pháp này có độ chính xác íthơn nhưng thuận tiện Dưới đây chúng ta nghiên cứu cách thứ 2 này

- Liều lượng vật liệu cho một cối trộn bê tông có thể tích theo khối lượng hoặc thểtích Nếu đong vật liệu thì tính theo thể tích, nếu cân thì tính theo khối lượng Hiện nayphần lớn các công trường đều tính theo thể tích

Trình tự tiến hành

Bước 1: Chọn mác xi măng.

Trang 19

Dựa vào mác bê tông cho trước tra bảng 4 để xác định mác xi măng tương ứng(Nhiều khi cho sẵn cả mác xi măng)

Bảng 4 Sự tương ứng giữa mác bê tông và mác xi măngMác bê

- Xi măng trong dấu ngoặc là có thể dùng được

- Theo TCVN 4032 : 2012 Cường độ xi măng được thí nghiệm theo mẫu mới

Do đó cường độ của xi măng sẽ thấp hơn khoảng 100 kG.cm2 so với phương pháp cũ.Nghĩa là xi măng mác 300 mới (kí hiệu PC30) sẽ tương đương với mác 400 cũ

Bước 2: Tính tỷ lệ pha trộn vật liệu.

Dựa vào mác bê tông, mác xi măng, kích thước đá dăm, loại cát vàng tra bảngđịnh mức cấp phối cho 1 m3 vữa bê tông

3.2.1 Bê tông thông thường

Đơnvị

Trang 20

Mác bê tông

Trang 22

3.2.1.1.7 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông:

Trang 23

3.2.1.1.9 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông:

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụ gia siêu dẻo

Phụ giadẻo hoá

Phụ gia siêu dẻo

Trang 24

Phụgia dẻohoá

Phụ giadẻo hoá

Phụ gia siêu dẻo

Phụgia dẻohoá

Phụ gia dẻo hoá

Phụ giadẻo hoá

Trang 25

Nước lít 195 195 195 195 200 186

gia dẻohoá

Trang 26

3.2.1.2.6 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông:

- Độ sụt : 6  8 cm

- Đá d max = 20mm [(40  70)% cỡ 0,5x1 cm và (60  30)% cỡ 1x2 cm ]

Trang 27

Phụ gia

Phụ giadẻo hoá

Mác bê tông

Trang 28

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgiasiêudẻo

Phụ giasiêu dẻo

Phụgia dẻo

Phụgia dẻo

Phụgia dẻo

Phụ giasiêu dẻo

Trang 29

hoá hoá hoá hoá hoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia siêudẻo

Phụ giadẻo hoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụgia dẻohoá

Phụ giadẻo hoá

Tra bảng ta sẽ xác định được

+ Lượng xi măng (X) đơn vị Kg

Trang 30

+ Lượng cát vàng (C) đơn vị m3.

+ Lượng đá dăm (Đ) đơn vị m3

4 Luyện tập thực thực hành:

- Tra bảng ta tính toán phân tích liều lượng vật liệu Xi măng; cát vàng, đá dăm

và nước cho công trình: Móng, cột, sàn mái tương ứng với mác bê tông

- Tính toán được liều lượng vật liệu cho cối trộn bằng tay, bằng máy

BÀI 2: TRỘN BÊ TÔNG BẰNG THỦ CÔNG

1 Dụng cụ.

Ngày đăng: 25/08/2021, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Về hình giáng sỏi tròn nhẵn như quả trứng không tốt, vì khi trộn bê tông chúng dính kết với nhau kém hơn sỏi không tròn nhẵn. - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
h ình giáng sỏi tròn nhẵn như quả trứng không tốt, vì khi trộn bê tông chúng dính kết với nhau kém hơn sỏi không tròn nhẵn (Trang 10)
Hình 1.1- Hình dạng viên sỏi - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 1.1 Hình dạng viên sỏi (Trang 11)
Hình 1. 2- Độ co ngót. - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 1. 2- Độ co ngót (Trang 14)
Bảng 2 - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Bảng 2 (Trang 15)
Hình 1. 3- Thiết bị xác định tính chống thấm của bê tông. - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 1. 3- Thiết bị xác định tính chống thấm của bê tông (Trang 15)
Hình 1. 4- Dụng cụ xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 1. 4- Dụng cụ xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông (Trang 16)
Hình 1. 5- Cách đo độ sụt của hỗn hợp bê tông. - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 1. 5- Cách đo độ sụt của hỗn hợp bê tông (Trang 17)
Dựa vào mác bê tông cho trước tra bảng 4 để xác định mác xi măng tương ứng (Nhiều khi cho sẵn cả mác xi măng) - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
a vào mác bê tông cho trước tra bảng 4 để xác định mác xi măng tương ứng (Nhiều khi cho sẵn cả mác xi măng) (Trang 19)
Hình 2.1- Dụng cụ trộn bê tông - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 2.1 Dụng cụ trộn bê tông (Trang 31)
Hình 2.2 -Trộn khô cát với xi măng - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 2.2 Trộn khô cát với xi măng (Trang 31)
Hình 2.3- Hỗn hợp xi măng + cát với đá Hình 2.4-Trộn hỗn hợp xi măng với cát đá - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 2.3 Hỗn hợp xi măng + cát với đá Hình 2.4-Trộn hỗn hợp xi măng với cát đá (Trang 32)
Hình 2.5 -Trộn hỗn hợp bê tông với nước - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 2.5 Trộn hỗn hợp bê tông với nước (Trang 32)
Hình 3.1a: Máy trộn bê tông C.227 - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 3.1a Máy trộn bê tông C.227 (Trang 36)
- Cấu tạo: Loại di động, trộn từng cối kiểu hình trống lật và kiểu hình trống không lật thường dùng nhất trên công trường - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
u tạo: Loại di động, trộn từng cối kiểu hình trống lật và kiểu hình trống không lật thường dùng nhất trên công trường (Trang 36)
Hình 3.1c - Máy trộn bê tông BTL 250 (Cơ khí 1- 5 Hải Phòng) - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 3.1c Máy trộn bê tông BTL 250 (Cơ khí 1- 5 Hải Phòng) (Trang 37)
Hình 3.1a - Máy trộn bê tông S 230. Dung tích 225 lít (hãng Leska Tây đức) - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 3.1a Máy trộn bê tông S 230. Dung tích 225 lít (hãng Leska Tây đức) (Trang 37)
Hệ thống điện điều khiển máy đặt trong tủ điều khiển số 3 (hình 3.1 c). Đối với máy BTL 250, trong tủ điều khiển có bố trí 2 hệ thống điều khiển như sau: - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
th ống điện điều khiển máy đặt trong tủ điều khiển số 3 (hình 3.1 c). Đối với máy BTL 250, trong tủ điều khiển có bố trí 2 hệ thống điều khiển như sau: (Trang 38)
Hình 3. 3- Sơ đồ hoạt động của hệ thống cơ quay nồi trộn - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 3. 3- Sơ đồ hoạt động của hệ thống cơ quay nồi trộn (Trang 39)
Hình 3. 4- Sơ đồ làm việc của nồi trộn - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 3. 4- Sơ đồ làm việc của nồi trộn (Trang 39)
Hình 4.1- Các sơ đồ rải bê tông - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 4.1 Các sơ đồ rải bê tông (Trang 49)
Hình 2.2: Dùng đầm chày để san bê tông - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 2.2 Dùng đầm chày để san bê tông (Trang 50)
Hình 4. 3- Các loại đầm chấn động bê tông - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 4. 3- Các loại đầm chấn động bê tông (Trang 50)
Hình 4. 4- Thứ tự đầm - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 4. 4- Thứ tự đầm (Trang 51)
Hình 4.6 - Kỹ thuật đầm chày - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Hình 4.6 Kỹ thuật đầm chày (Trang 52)
Mẫu bảng tính khối lượng - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
u bảng tính khối lượng (Trang 57)
- Bảng tính khối lượng, vật liệu, nhân công, máy. - Bảng tổng hợp vật liệu.  - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
Bảng t ính khối lượng, vật liệu, nhân công, máy. - Bảng tổng hợp vật liệu. (Trang 57)
Mẫu bảng tổng hợp vật liệu - MD 21 GT TRON, DO, DAM BE TONG
u bảng tổng hợp vật liệu (Trang 58)
w