• Một dòng menu• Hai thanh công cụ toolbar – Thanh công cụ quy trình Work Process Toolbar– Thanh công cụ tác vụ Operational Toolbar • Thực hiện quy trình nhập liệu và xuất theo 6 bước t
Trang 1Hướng dẫn sử dụng EpiData
Trang 2• Dùng cho dataset đơn giản hay phức tạp
• Chương trình có công năng mạnh: lưu giữ trên 100.000 bản ghi và tìm kiếm bản ghi dưới 1 giây
Trang 3• Một dòng menu
• Hai thanh công cụ (toolbar)
– Thanh công cụ quy trình (Work Process Toolbar)– Thanh công cụ tác vụ (Operational Toolbar)
• Thực hiện quy trình nhập liệu và xuất theo 6 bước thể hiện trên thanh công cụ quy trình
Trang 41 Define Data (Xây dựng biểu mẫu
nhập liệu)
• Liệt kê tên biến số của bộ số liệu (name of variable) - td: gioi hay v1
• Xây dựng nhãn (chú thích) cho các biến
số - td: gioi tinh cua tre
• Mô tả loại biến số
– Số (numeric): ##.#
– Văn bản (text): ; <A >
– Ngày <dd/mm/yyyy>
– Tự động <idnum>
Trang 5Tên biến Mô tả loại biến
Nhãn biến
Trang 6BIEU MAU NHAP LIEU
id (ma so ID tu dong) <idnum >
v2 Chieu cao(meter) #.##
v3 Can nang (kilo) ###.#
bmi Chi so khoi co the ##.##
v4 Ngay sinh <dd/mm/yyyy>
s1 Cu ngu tai Huyen _
s2 Tinh/thanh pho <a >
t1 Ngay nhap lieu <Today-dmy>
Trang 7• Công cụ để giúp mô tả loại biến là danh sách chọn trường (Edit::Field Pick List hay phím tắt Ctrl-Q
• Sau khi xây dựng mẫu nhập liệu có thể sắp xếp
để các trường thẳng hàng bằng cách sử dụng menu Edit::Align fields
• Nên thường xuyên nhấn Ctrl-S để lưu biểu mẫu nhập liệu
Trang 82 Make datafile (tạo tập tin số liệu)
• Sau khi đã xây dựng biểu mẫu nhập liệu; có thể
– Xem thử biểu mẫu (Preview Data Form): Nhấp Ctrl-T– Tạo Bộ câu hỏi (Make Data File): menu Data file :: make data file
• Nếu chưa lưu biểu mẫu nhập liệu, chương trình sẽ đề nghị lưu biểu mẫu nhập liệu
• Cửa sổ Create data file from QES yêu cầu xác định tập tin QES và tập tin số liệu Nếu đồng ý nhấp OK
• Nhập vào nhãn của số liệu (data file label) rồi nhấp OK
• Chương trình sẽ thông báo tập tin số liệu đã được tạo ra Nhấp OK để hoàn tất
– Nhấn F10 để đóng các cửa sổ nếu có
Trang 93 Check (Bổ sung yêu cầu kiểm
tra khi nhập liệu)
Một điểm mạnh của chương trình EpiData là có thể xây
dựng các quy tắc kiểm tra và tính toán trong khi nhập
Trang 10Sau khi thực hiện menu Check :: Add/Revise (hay nút lệnh Check trong thanh công cụ quy trình làm việc)
Trang 11• Range, Legal: Xác định các giá trị hợp lệ để nhập vào
• Jumps Xác định trường nhảy đến sau khi nhập liệu vào
ô (ở đây nếu nhập giá trị 1 sẽ nhảy vào trường v10)
• Must enter: Nếu là Yes thì phải nhập liệu (Nếu là No thì
có thể nhập liệu hay bỏ trống)
• Repeat: Lập lại giá trị từ bản ghi cũ, Thí dụ nếu giá trị từ
các nhóm thì một giá trị sẽ lập lại cho đến nhóm tiếp
theo Giá trị lập lại vẫn có thể được thao đổi
• Value label: Đối với biến số định tính, điều này xác định
ý nghĩa của biến số Thí dụ 1=nam 2=nu Giá trị có thể được hiệu chỉnh khi nhấp vào nút + Nhấp vào mũi tên xuống của hộp combo để chọn lựa giá trị xác định
• Edit: Nhiều đặc tính khác có thể xác định bằng cách viết
lệnh trực tiếp
• Save: Lưu định nghĩa hiện tại.
Trang 12Tên biếnNhãn biếnLoại biến
Giới hạn giá trị để nhập vàonhập giá trị 1 sẽ nhảy
vào trường v10Nếu là Yes thì phải nhập liệu
Nếu là Yes, Lập lại giá trị từ
bản ghi cũDán nhãn cho số liệu
Tạo nhãn cho số liệu
Thực hiện tính toán
Trang 13id (ma so ID tu dong)
v1 gioi Dán nhãn (+): 1=nam; 2=nu
Type comment
v2 Chieu cao(meter) Giới hạn: 1.10 - 1.90
v3 Can nang (kilo) Giới hạn: 25 - 95
BMI=v3/v2^2
bmi Chi so khoi co the NOENTER
v4 Ngay sinh Giới hạn: 1/1/1990 - 1/1/2005
Age= INT((TODAY-v4)/365.25)
Age Tuoi hien tai NOENTER
S1 Cu ngu tai Huyen Repeat: Yes
S2 Tinh/thanh pho Repeat: Yes; Must Enter: Yes T1 Ngay hien tai
Trang 144 Enter Data (nhập liệu)
• Menu Data :: Enter data
• Chọn tên tập tin muốnn nhập liệu
• Sau khi nhập xong một trường con trỏ sẽ chuyển sang trường khác
• Sau khi nhập xong một bản ghi (record) chương trình sẽ
tự động chuyển sang record mới
• Có thể di chuyển các record theo ý muốn bằng cách
dùng lệnh mũi tên (xem slide sau) hay menu Goto ::
Trang 16Các kĩ năng quản lí số liệu nâng cao
• Tìm record
– Sử dụng Ctrl-F (hay Goto :: Find Record)
– Thể hiện điều kiện tìm kiếm: có thể 1 hay nhiều điều kiện– Muốn di chuyển sang bản ghi tiếp theo nhấn F3
• Lọc (Filter)
– Đưa con trỏ vào trường cần lọc (trường cần lọc phải
được đặt khóa – KEY trong bước CHECK )
– Menu: Filter :: Define Filter
– Nhập vào điều kiện cần lọc của trường
• Đặt khóa (KEY) cho một biến
– Chọn biến trong cửa sổ check và sử dụng lệnh Edit để thêm dòng KEY
– Biến được đặt khóa sẽ có thể dùng để lọc khi nhập liệu
Trang 17Tìm những bà mẹ
từ 35 đến 39 tuổi
Trang 18Tìm những bà mẹ
từ 35 đến 39 tuổi
Và có tiền sử cao
huyết áp
Trang 195 Document Data (ghi nhận số liệu)
• Sau khi đã nhập liệu sử dụng menu
– Document :: View Data để xem số liệu như
Trang 206 Export for analysis and securing data
(Xuất số liệu hay đảm bảo số liệu)
• Chọn thanh công cụ Export data :: Stata
để chuyển số liệu sang Stata
– Chọn tập tin muốn chuyển đổi
– Cửa sổ export data file to stata file hiện ra,
chọn các biến cần xuất sang stata rồi nhấp
vào nút lệnh OK
• Sau đó có thể chạy chương trình Stata để xem lại số liệu
Trang 21Bài tập
• Dựa trên các chỉ số sức khỏe cần theo dõi
– Xác định cần phải có những số liệu nào
– Xây dựng biểu mẫu nhập liệu với Epi-Data để quản lí số liệu đó
• Làm việc nhóm gồm những người có cơ quan công tác tương tự